một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty tnhh quang phượng - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN QUANG PHƢỢNG
Sinh viên thực hiện : Hoàng Ngọc Hồng
Mã sinh viên : A16925
Chuyên ngành : Tài chính HÀ NỘI - 2014
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO


Để hoàn thành khóa luận này, em xin trân trọng gửi lời cám ơn tới các thầy giáo,
cô giáo trường đại học Thăng Long, đặc biệt là cô giáo Thạc sĩ Nguyễn Hồng Nga đã
nhiệt tình hướng dẫn em trong quá trình thực hiện. Em cũng xin cám ơn các thầy giáo,
cô giáo trong nhà trường đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức bổ ích để thực hiện
khóa luận và cũng như có hành trang vững chắc cho sự nghiệp tương lai.
Em xin cảm ơn các cô chú, anh chị tại công ty TNHH Quang Phượng đã tạo điều
kiện và giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại công ty.
Do thời gian nghiên cứu và trình độ bản thân còn nhiều hạn chế nên đề tài không
tránh khỏi nhiều thiếu sót. Vì vậy, em mong nhận được sự góp ý từ các thầy cô giáo và
bạn bè để khóa luận được hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 21 tháng 3 năm 2014
Sinh viên
Hoàng Ngọc Hồng

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên

1.3.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp 17
1.3.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

20
1.3.3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh
nghiệp 26
1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh
nghiệp 28
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN QUANG PHƢỢNG 32 2.1. Giới thiệu Công ty Trách nhiệm hữu hạn Quang Phƣợng 32
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Quang Phượng 32
2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty TNHH Quang Phượng 33
2.1.2.1. Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty TNHH Quang Phượng 33
2.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 33
2.1.3. Khái quát đặc điểm ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
TNHH Quang Phượng 35
2.1.3.1. Khái quát ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH Quang Phượng 35
2.1.3.2. Mô tả quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Quang
Phượng 35
2.2. Khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH
Quang Phƣợng trong giai đoạn 2011-2013 37
2.2.1. Tình hình tài sản – nguồn vốn của công ty 37
2.2.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Quang Phượng 40
2.3.1. Chính sách quản lý vốn lưu động của công ty TNHH Quang Phượng 43
2.3.2 Kết cấu vốn lưu động của công ty TNHH Quang Phượng 44
2.3.2.1. Phân tích tình hình tài sản ngắn hạn của công ty TNHH Quang Phượng . 44
2.3.2.2. Phân tích nguồn vốn ngắn hạn của công ty TNHH Quang Phượng 47

3.1.2. Định hướng phát triển của Công ty TNHH Quang Phượng trong thời gian tới
67
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động cho công ty 68
3.2.1. Xác định nhu cầu vốn lưu động 68
3.2.2. Quản lý kết cấu vốn lưu động 70
3.2.2.1. Quản lý tiền và các khoản tương đương tiền 70
3.2.2.2. Quản lý các khoản phải thu ngắn hạn 70
3.2.2.3. Quản lý hàng tồn kho 72
3.2.4. Các biện pháp khác 73
3.3. Giải pháp kiến nghị với Nhà nƣớc 74 DANH MỤC VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt
Tên đầy đủ
HTK
Hàng tồn kho
NV
Nguồn vốn
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ
Tài sản cố định
TSLĐ
Tài sản lưu động
VLĐ

giai đoạn 2011 – 2013 54
Bảng 2.7. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của công ty TNHH Quang
Phượng giai đoạn 2011-2013 56
Bảng 2.8. Hiệu suất sử dụng tài sản của công ty TNHH Quang Phượng 57
Bảng 2.9. Các chỉ tiêu quản lý nợ của công ty TNHH Quang Phượng 58
giai đoạn 2011-2013 58
Bảng 2.10. Chỉ tiêu đánh giá các khoản phải trả của công ty TNHH Quang Phượng
giai đoạn 2011-2013 59
Bảng 2.11. Các chỉ tiêu thể hiện hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH
Quang Phượng giai đoạn 2011-2013 60
Bảng 2.12. Chỉ tiêu phản khả năng sinh lời vốn lưu động tại công ty TNHH Quang
Phượng giai đoạn 2011-2013 60 Bảng 2.13. Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động của công ty TNHH Quang Phượng giai
đoạn 2011-2013 62
Bảng 2.14. Vốn lưu động ròng của công ty TNHH Quang Phượng giai đoạn 2011-
2013 62
Bảng 2.15. Chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý hàng tồn kho tại công ty TNHH Quang
Phượng giai đoạn 2011-2013 63
Bảng 2.16. Chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý các khoản phải thu của công ty TNHH
Quang Phượng giai đoạn 2011-2013 63
Bảng 2.17. Bảng chỉ tiêu vòng quay tiền trung bình của công ty TNHH Quang Phượng
giai đoạn 2011-2013 64
Bảng 3.1. Số dư bình quân các khoản mục năm 2013 của công ty TNHH Quang
Phượng 69
Bảng 3.2. Tỷ lệ phần trăm các khoản mục có quan hệ chặt chẽ với doanh thu 69
Bảng 3.3. Điểm tín dụng 71
Bảng 3.4. Bảng phân nhóm khách hàng theo tỷ lệ rủi ro 71


Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Thực trạng sử dụng vốn lưu động của công ty
Trách nhiệm hữu hạn Quang Phượng.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Vốn lưu động tại công ty Trách nhiệm hữu hạn
Quang Phượng trong giai đoạn 2011-2013.

4.
Phƣơng pháp nghiên cứu:
Khóa luận chủ yếu sử dụng phương pháp phân tích, so sánh thông qua quá trình
điều tra, tổng hợp, thống kê, kế thừa và phân tích số liệu, thu thập thông tin.

5.
Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mở đầu, danh mục tham khảo, kết luận, khóa luận được chia làm 3
chương: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động
trong doanh nghiệp.
Chƣơng 2. Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn
Quang Phượng.
Chƣơng 3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty
Trách nhiệm hữu hạn Quang Phượng. CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN LƢU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan về vốn lƣu động trong doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của vốn lưu động trong doanh nghiệp
Khái niệm vốn lƣu động trong doanh nghiệp

hình thái khác nhau trong sản xuất và lưu thông.
1

Trong cùng một lúc, vốn lưu động của doanh nghiệp được phổ biến khắp các giai
đoạn luân chuyển và tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau. Muốn cho quá trình tái
sản xuất được liên tục, doanh nghiệp phải có đủ lượng vốn lưu động đầu tư vào các
hình thái khác nhau đó, khiến cho các hình thái có được mức tồn tại hợp lý và đồng bộ
với nhau. Như vậy, sẽ khiến cho chuyển hoá hình thái của vốn trong quá trình luân
chuyển được thuận lợi.
Đặc điểm của vốn lƣu động trong doanh nghiệp
Phù hợp với các đặc điểm trên của tài sản lưu động, vốn lưu động của các doanh
nghiệp cũng không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: dự trữ
sản xuất, sản xuất và lưu thông. Quá trình này được diễn ra liên tục và thường xuyên
lặp lại theo chu kỳ và được gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển của vốn lưu động.
Vốn lưu động có hai đặc điểm:
Thứ nhất, vốn lưu động tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và bị hao
mòn hoàn toàn trong quá trình sản xuất đó. Giá trị của nó chuyển hết một lần vào giá
trị sản phẩm để cấu thành nên giá trị sản phẩm.
Thứ hai, qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh vốn lưu động thường xuyên
thay đổi hình thái biểu hiện, từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyển sang vốn vật tư
hàng hoá dự trữ và vốn sản xuất, rồi cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ. Sau mỗi
chu kỳ tái sản xuất, vốn lưu động hoàn thành một vòng chu chuyển.
1.1.2.
Phân loại vốn lưu động trong doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp vấn đề tổ chức và quản lý vốn lưu động có một vai trò quan
trọng. Có thể nói, quản lý vốn lưu động là bộ phận trọng yếu của công tác quản lý hoạt
động tài chính của doanh nghiệp. Quản lý vốn lưu động nhằm đảm bảo sử dụng vốn
lưu động hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả. Doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động càng
có hiệu quả thì càng có thể sản xuất được nhiều loại sản phẩm, nghĩa là càng tổ chức
được tốt quá trình mua sắm, quá trình sản xuất và tiêu thụ. Do đó, muốn quản lý tốt

Vốn lưu động Vốn lưu động trong sản xuất
Vốn lưu động trong lưu thông Vốn

Vốn
Vốn
Vốn
trong
Vốn

trong
trong
trong
dự trữ
tiền
thành

sản
thanh
sản
tệ
xuất
phẩm
toán


nghiệp. Còn nguồn vốn chủ sở hữu chỉ tài trợ một phần cho nguồn vốn lưu động của
doanh nghiệp mà thôi. Bởi vì nguồn vốn chủ sở hữu tài trợ cơ bản cho tài sản cố định.
- Vốn chủ sở hữu: Là số vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp
có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt. Tuỳ theo loại hình
doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có nội dung
cụ thể riêng như: Vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước; vốn do chủ doanh nghiệp tư
nhân bỏ ra; vốn góp cổ phần trong công ty cổ phần; vốn góp từ các thành viên trong
doanh nghiệp liên doanh; vốn tự bổ sung từ lợi nhuận doanh nghiệp
- Các khoản nợ: Là các khoản được hình thành từ vốn vay các ngân hàng thương
mại hoặc các tổ chức tài chính khác; vốn vay thông qua phát hành trái phiếu; các
khoản nợ khách hàng chưa thanh toán. Doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng các khoản
nợ này trong một thời hạn nhất định.
Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp được hình
thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay từ các khoản nợ. Từ đó có các quyết
định trong huy động và quản lý, sử dụng vốn lưu động hợp lý hơn, đảm bảo an ninh tài
chính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Phân loại Vốn lƣu động theo nguồn hình thành:
Nếu xét theo nguồn hình thành thì tài sản lưu động sẽ được tài trợ bởi các nguồn
vốn sau:
- Nguồn vốn điều lệ: Là số vốn được hình thành từ nguồn vốn điều lệ ban đầu khi
thành lập hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Nguồn vốn này cũng có sự khác biệt giữa các loại hình doanh nghiệp
thuộc các thành phần kinh tế khác nhau.
- Nguồn vốn tự bổ sung: Là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trong quá
trình sản xuất kinh doanh như từ lợi nhuận của doanh nghiệp được tái đầu tư.
- Nguồn vốn liên doanh, liên kết: Là số vốn được hình thành từ vốn góp liên
doanh của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh. Vốn góp liên doanh có thể bằng
tiền mặt hoặc bằng hiện vật là vật tư, hàng hoá theo thoả thuận của các bên liên doanh.
- Nguồn vốn đi vay: Vốn vay của các ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tín
dụng, vốn vay của người lao động trong doanh nghiệp, vay các doanh nghiệp khác.

nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác vốn lưu động là điều kiện tiên quyết của
quá trình sản xuất kinh doanh.
Ngoài ra vốn lưu động còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp
được tiến hành thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh đánh giá
quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp. Vốn lưu động luân
chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh số lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay không,
thời gian nằm ở khâu sản xuất và lưu thông sản phẩm có hợp lý không? Bởi vậy, thông
qua quá trình luân chuyển vốn lưu động còn có thể đánh giá một cách kịp thời đối với
các mặt như mua sắm, dự trữ sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp.
Vốn lưu động còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanh
nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc sử
dụng vốn nên khi muốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp phải huy động một lượng
vốn nhất định để đầu tư ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hàng hóa. Vốn lưu động còn giúp
cho doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh
nghiệp.
5

Vốn lưu động còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm do đặc
điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm. Giá trị của hàng hóa bán ra
được tính toán trên cơ sở bù đắp được giá thành sản phẩm cộng thêm một phần lợi
nhuận. Do đó, vốn lưu động đóng vai trò quyết định trong việc tính giá cả hàng hóa
bán ra.
1.1.4. Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động
trong doanh nghiệp
- Kết cấu vốn lƣu động
Kết cấu vốn lưu động: là quan hệ tỷ lệ giữa các loại vốn lưu động cá biệt trong
tổng số vốn lưu động, từ đó giúp ta phát hiện ra những sai sót, bất hợp lý trong cơ cấu
mà điều chỉnh bổ sung kịp thời.
Kết cấu vốn lưu động của các doanh nghiệp khác nhau thì khác nhau. Theo các
tiêu thức phân loại khác nhau sẽ giúp cho các doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc

Trong quá trình sản xuất, việc tiêu hao đối tượng lao động diễn ra thường xuyên
liên tục, nhưng việc cung ứng nguyên vật liệu thì đòi hỏi phải cách quãng, mỗi lần chỉ
mua vào một lượng nhất định. Do đó, doanh nghiệp phải thường xuyên có một lượng
lớn nguyên vật liệu, nhiên liệu… nằm trong quá trình dự trữ, hình thành nên khoản
mục vốn dự trữ. Vốn dự trữ là biểu hiện bằng tiền của nguyên vật liệu chính, nguyên
vật liệu phụ, nhiên liệu, bán thành phẩm, bao bì, vật liệu bao bì… Loại vốn này thường
xuyên chiếm tỷ trọng tương đối trong vốn lưu động.
- Các nhân tố ảnh hƣởng đến kết cấu vốn lƣu động trong doanh nghiệp
Có ba nhóm nhân tố chính ảnh hưởng tới kết cấu VLĐ của doanh nghiệp.
Các nhân tố về mặt cung ứng vật tư như: khoảng cách giữa doanh nghiệp với nơi
cung cấp; khả năng cung cấp của thị trường; kỳ hạn giao hàng và khối lượng vật tư
được cung cấp mỗi lần giao hàng; đặc điểm thời vụ của chủng loại vật tư cung cấp.
Các nhân tố về mặt sản xuất như: đặc điểm, kỹ thuật, công nghệ sản xuất của
doanh nghiệp; mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo; độ dài của chu kỳ sản xuất;
trình độ tổ chức quá trình sản xuất.
Các nhân tố về mặt thanh toán như: phương thức thanh toán được lựa chọn theo
các hợp đồng bán hàng; thủ tục thanh toán; việc chấp hành kỷ luật thanh toán giữa các
doanh nghiệp.
1.2. Quản lý vốn lƣu động trong doanh nghiệp
1.2.1. Chính sách quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp
Quản lý vốn lưu động là việc các doanh nghiệp sử dụng các khoản vốn bằng tiền,
hàng tồn kho, các khoản phải thu, đầu tư tài chính ngắn hạn một cách có hiệu quả
nhằm tối đa hóa lợi nhuận.
Mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn một chính sách vốn lưu động riêng biệt và
quản lý vốn lưu động tại mỗi doanh nghiệp sẽ mang những đặc điểm khác nhau.
Thông qua việc thay đổi cấu trúc tài sản và nợ, công ty có thể thay đổi chính sách vốn
lưu động.
Việc kết hợp các mô hình quản lý tài sản lưu động và mô hình quản lý nguồn vốn
ngắn hạn của doanh nghiệp có thể tạo ra ba chính sách quản lý vốn lưu động trong
doanh nghiệp: chính sách cấp tiến (mạo hiểm), chính sách thận trọng và chính sách

phái cấp tiến thường duy trì mức thấp nhất của tài sản lưu động, doanh nghiệp chỉ giữ
trong tay mức tối thiểu, dựa vào chính sách quản lý có hiệu quả và vay ngắn hạn để
đáp ứng mọi nhu cầu không dự báo trước. Do vậy, nếu quản lý không hiệu quả có thể
dẫn tới khả năng doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.
- Sự ổn định của nguồn vốn không cao: do nguồn vốn huy động được chủ yếu là
nguồn ngắn hạn, có thời gian sử dụng dưới 1 năm.
- Thời gian quay vòng tiền được rút ngắn: thông qua giảm mức trung bình của phải
thu khách hàng và hàng tồn kho, làm tăng vòng quay và rút ngắn thời gian quay vòng,
do đó rút ngắn chu kỳ kinh doanh dẫn tới rút ngắn thời gian quay vòng tiền.
- Chi phí thấp: quản lý tài sản lưu động và nợ ngắn hạn theo trường phái cấp tiến
sẽ làm giảm chi phí. Khoản phải thu khách hàng ở mức thấp nên chi phí quản lý cũng
ở mức thấp. Hàng lưu kho được giữ ở mức tối thiểu giúp làm giảm chi phí lưu kho
cũng như những tổn thất do lỗi thời, hư hỏng,… Lãi suất ngắn hạn thấp hơn lãi suất
dài hạn làm cho phí lãi vay ngắn hạn thấp hơn dài hạn.
- Rủi ro cao: Quản lý tài sản lưu động theo trường phái cấp tiến có thể gặp một số
rủi ro như: không đủ tiền để thực hiện chính sách quản lý có hiệu quả, hàng dự trữ của
doanh nghiệp thấp dẫn đến doanh thu có thể bị mất khi không ký được hợp đồng do
hết hàng. Quản lý nợ ngắn hạn theo trường phái cấp tiến có những rủi ro xuất phát từ
điều kiện kinh tế chung và liên tục có nhu cầu tài trợ ngắn hạn, lãi suất cho vay biến
động làm tăng rủi ro cho doanh nghiệp.
- Thu nhập yêu cầu cao: quản lý vốn lưu động theo trường phái cấp tiến có doanh
thu dự kiến cao hơn, chi phí quản lý, chi phí lãi vay,… thấp hơn sẽ làm cho EBT cao
hơn.
Như vậy chính sách này tuy đem lại lợi nhuận cao nhưng rủi ro cũng cao.
8
1.2.1.2. Chính sách quản lý vốn lưu động thận trọng


- Chi phí huy động vốn cao: quản lý tài sản lưu động và nợ ngắn hạn theo trường
phái thận trọng sẽ làm tăng chi phí. Phải thu khách hàng ở mức cao nên chi phí quản lý
ở mức cao. Hàng lưu kho lớn làm tăng chi phí lưu kho và các khoản dự phòng giảm
giá hàng tồn kho. Lãi suất cho vay dài hạn cao làm tăng chi phí lãi vay.
- Hạn chế rủi ro: quản lý vốn lưu động theo trường phái thận trọng có thể gặp phải
một số rủi ro như: biến động lãi suất cho vay dài hạn,… Bên cạnh đó, doanh nghiệp
cũng có thể tránh được một số rủi ro như biến động tăng giá thành sản phẩm do lượng
hàng dự trữ ở mức cao,…
- Thu nhập yêu cầu không cao: quản lý vốn lưu động theo trường phái thận trọng
có doanh thu dự kiến không cao, các chi phí như quản lý, lãi vay… cao sẽ làm cho
EBT thấp.
Như vậy, chính sách này hạn chế rủi ro cho doanh nghiệp, nhưng lợi nhuận đem
lại không cao. 9
1.2.1.3. Chính sách quản lý vốn lưu động dung hòa

TSLĐ
NVNH


Nhiệm vụ quản trị vốn tiền mặt do đó không phải chỉ là đảm bảo cho doanh nghiệp có
đủ lượng vốn tiền mặt cần thiết để đáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh toán mà quan
trọng hơn là tối ưu hóa số vốn tiền mặt hiện có, giảm tối đa các rủi ro về lãi suất hoặc
tỷ giá hối đoái và tối ưu hóa việc đi vay ngắn hạn hoặc đầu tư kiếm lời. 10

Xác định mức dự trữ vốn tiền mặt hợp lý
Mức dự trữ vốn tiền mặt hợp lý cần được xác định sao cho doanh nghiệp có thể
tránh được các rủi ro do không có khả năng thanh toán ngay, phải gia hạn thanh toán
nên bị phạt hoặc phải trả lãi cao hơn, không làm mất khả năng mua chịu của nhà cung
cấp, tận dụng các cơ hội kinh doanh có lợi nhuận cao cho doanh nghiệp.
Phương pháp đơn giản thường dùng để xác định mức dự trữ ngân quỹ hợp lý là
lấy mức xuất ngân quỹ trung bình hàng ngày nhân với số lượng ngày dự trữ ngân quỹ.
Người ta cũng có thể sử dụng phương pháp tổng chi phí tối thiểu trong quản trị
vốn tồn kho dự trữ để xác định mức dự trữ vốn tiền mặt hợp lý của doanh nghiệp. Bởi
vì giả sử doanh nghiệp có một lượng tiền mặt và phải sử dụng nó để đáp ứng các
khoản chi tiêu tiền mặt một cách đều đặn. William Baumol là người đầu tiên phát hiện
mô hình quản lý hàng tồn kho EOQ có thể vận dụng cho mô hình quản lý tiền mặt. Khi
lượng tiền mặt đã hết, doanh nghiệp có thể bán các chứng khoán ngắn hạn (có tính
thanh khoản cao) để có được lượng tiền mặt như lúc đầu. Có hai loại chi phí cần được
xem xét khi bán chứng khoán: một là chi phí cơ hội của việc giữ tiền mặt, đó chính là
mức lợi tức chứng khoán doanh nghiệp bị mất đi; hai là chi phí cho việc bán chứng
khoán mỗi lần, đóng vai trò như là chi phí mỗi lần thực hiện hợp đồng. Trong điều
kiện đó mức dự trữ vốn tiền mặt tối đa của doanh nghiệp chính bằng số lượng chứng
khoán cần bán mỗi lần để có đủ lượng vốn tiền mặt mong muốn bù đắp được nhu cầu
chi tiêu tiền mặt. Theo mô hình EOQ, với giả định doanh nghiệp chi trả tiền mặt một
cách ổn định, ta có lượng dự trữ tiền mặt tối ưu (M*) là:
M* = √2 Mn Cb

quá trình thanh toán. Doanh nghiệp cũng có thể huy động các khoản vay thanh toán
của ngân hàng. Ngược lại khi luồng nhập ngân quỹ lớn hơn luồng xuất ngân quỹ thì
doanh nghiệp có thể sử dụng phần dư ngân quỹ để thực hiện các khoản đầu tư trong
thời hạn cho phép để nâng cao hiệu quả sử dụng số vốn tạm thời nhàn rỗi của mình.
Quản lý sử dụng các khoản thu chi vốn tiền mặt:
Hoạt động thu chi vốn tiền mặt của doanh nghiệp diễn ra hàng ngày, hàng giờ;
hơn nữa vốn tiền mặt là một loại tài sản đặc biệt có khả năng thanh toán cao, dễ dàng
chuyển hoá sang các hình thức tài sản khác, vì vậy doanh nghiệp phải có biện pháp
quản lý, sử dụng vốn tiền mặt một cách chặt chẽ để tránh bị mất mát, lợi dụng. Các
biện pháp quản lý cụ thể là:
Thứ nhất, mọi khoản thu chi vốn tiền mặt của doanh nghiệp đều phải thực hiện
thông qua quỹ, không được thu chi ngoài quỹ, tự thu tự chi.
Thứ hai, phải có sự phân định trách nhiệm rõ ràng trong quản lý vốn tiền mặt,
nhất là giữa thủ quỹ và kế toán quỹ; phải có các biện pháp quản lý bảo đảm an toàn
kho quỹ.
Thứ ba, doanh nghiệp phải xây dựng các quy chế thu chi bằng tiền mặt để áp
dụng cho từng trường hợp thu chi. Thông thường các khoản thu chi không lớn thì có

Trích đoạn Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Quang Phượng Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận Mô tả quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Quang Tình hình tài sản – nguồn vốn của công ty Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Quang Phượng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status