PHÂN TÍCH MÃ CHỨNG KHOÁN EVE TRÊN HOSE CÔNG TY CỔ PHẦN EVERPIA VIỆT NAM - Pdf 24


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

BÀI TẬP QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
PHÂN TÍCH MÃ CHỨNG KHOÁN EVE TRÊN
HOSE
CÔNG TY CỔ PHẦN EVERPIA VIỆT NAM
( Giai đoạn 2008 – 2011)
Giáo viên hướng dẫn: TS Ngô Quang Huân
Lớp: Ngày 2 – QTKD – K22
Học viên thực hiện : Nguyễn Thị Như Hoa
Mã số học viên: 7701220406
Tp. HCM, tháng 11/2013
MỤC LỤC

I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN EVERPIA VIỆT NAM
1.1 Hồ sơ doanh nghiệp
 Tên công ty: Công ty Cổ phần Everpia Việt Nam
 Tên tiếng Anh: Everpia Vietnam JSC
 Tên viết tắt: EVE
 Địa chỉ: Dương Xá, Gia Lâm, Hà Nội
 Điện thoại: + 84 ( 4) 382 – 76490 Fax: + 84 ( 4) 382 – 76492
 Website : www.everpia.vn

 Email: [email protected]
 Vốn điều lệ: 279,865,180,000 đồng
 Mạng lưới hoạt động:

 Mạng lưới phân phối:
(Đơn vị: cửa hàng, T12, 2012)

Chính thức niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh- mã chứng khoán
EVE
• 03.2011
Thành lập chi nhánh Đồng Nai
• 10.2011
Ra mắt thương hiệu EDELIN
• 10.2012
Khánh thành nhà máy số 3 tại Hưng Yên
• 01.2013
Thành lập Công ty con tại Campuchia (Công ty TNHH Everpia Campuchia)
• 05.2013
Khai trương Chi nhánh Đà Nẵng

1.3 Lĩnh vực kinh doanh
• Sản xuất, kinh doanh vải không dệt, vải lọc, nỉ, chăn, ga trải giường, gối, nệm, túi ngủ, ba
lô, túi xách, đồ lót và các hàng may mặc khác.
• Thực hiện quyền Nhập khẩu và Phân phối (bán buôn, bán lẻ, lập cơ sở bán lẻ thứ nhất và
nhượng quyền thương mại) các loai máy móc, nguyên vật liệu và các sản phẩm
trong ngành sản xuất và kinh doanh vải không dệt, vải lọc, nỉ, chăn, ga trải giường, gối
nệm, túi ngủ, ba lô, túi xách, đồ lót và các mặt hàng may mặc khác.
• Thực hiện quyền Xuất khẩu các sản phẩm vải không dệt, vải lọc, nỉ, chăn, ga trải
giường, gối nệm, túi ngủ, ba lô, túi xách, đồ lót và các mặt hàng may mặc khác theo quy
định của pháp luật Việt Nam.
• Tư vấn và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh vải không dệt, vải
lọc, nỉ, chăn ga trải giường, gối, nệm, túi ngủ, ba lô, túi xách, đồ lót và các mặt hàng may
mặc khác.
1.4 Vị thế công ty trong lĩnh vực chăn ga gối nệm
Vị trí của Everpia trên thị trường Việt Nam trong lĩnh vực chăn ga gối nệm:
• Top 500 doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất năm 2012
• Top 100 sản phẩm dành cho gia đình

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ROA 0.18 0.15 0.20 0.22
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn sở hữu ROE 0.22 0.18 0.25 0.32
V TỶ LỆ GIÁ THỊ TRƯỜNG
Tỷ lệ P/E P/E 1.28 1.42 2.77 3.57
Tỷ lệ P/B P/B 0.34 0.43 1.36 2.50
Dòng tiền cho 1 cổ phiếu CFPS 9,240.09 6,242.08 5,225.12 3,221.62
Tỷ số giá/ dòng tiền P/CF 1.39 2.18 4.78 6.86
a/ Tỷ lệ thanh khoản
• Tỷ lệ lưu động CR
Tỷ lệ thanh khoản hiện thời ( CR) cho biết cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn mà
doanh nghiệp đan giữ thì doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tải sản lưu động
có thể sử dụng để thanh toán, thông thường, chỉ số này nên lớn hơn 1, và ở
mức 2, 3 là tốt. Tuy nhiên, CR quá cao lại không tốt vì hiệu quả sử dụng tài
sản không cao.
Nếu một công ty gặp khó khăn về tài chính, công ty sẽ chi trả cho các hóa
đơn thanh toán bị chậm trễ hơn ( Các khoản phải trả NCC) hoặc vay tiền từ
ngân hàng. Tất cả các hoạt động này làm cho nợ ngắn hạn tăng lên. Nếu nợ
ngắn hạn tăng nhanh hơn tài sản ngắn hạn, tỷ lệ lưu động sẽ giảm xuống và
đây là dấu hiệu của khó khăn, rắc rối tài chính có thể xảy ra với công ty.
Tỷ số CR của EVE trong 4 năm 2008, 2009, 2010, 2011 đều lớn hơn 1
 EVE có đủ tài sản để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn sắp đáo hạn.
• Tỷ lệ thanh toán nhanh QR
Tỷ lệ thanh toán nhanh của EVE trong 3 năm 2011, 2010, 2009 đều cao hơn
tỷ lệ thanh toán nhanh của ngành và cao hơn 1, tỷ lệ thanh toan nhanh của EVE
trong năm 2008 là 0.94
 Đối với các khoản nợ đáo hạn thì EVE vẫn có thể thanh toán bằng các tài
sản nhanh mà không cần thanh lý hàng tồn kho.

b/ Tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động
• Hiệu quả sử dụng tổng tài sản TAT

càng giảm và công ty đang dần dần tự chủ hơn về tài chính. Chứng tỏ lợi
nhuận của công ty ngày càng cao và tỷ lệ góp vốn của công ty cũng tăng
theo.
• Tỷ số khả năng trả nợ
Chỉ tiêu này đo lường khả năng trả nợ của công ty và cho biết công ty
có khả năng đáp ứng bao nhiều lần hay chi trả bao nhiêu lần cho nợ.
Qua biểu đồ phân tích ta thấy, chỉ số khả năng trả nợ của công ty giảm
mạnh vào 2 năm 2011 và 2010. Chỉ tiêu này cao nhất vào năm 2009. Chỉ
tiêu này phần nào cho thấy khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh
và tiêu thụ sản phẩm trong những năm gần đây.
d/ Tỷ lệ khả năng sinh lời.
• Tỷ số doanh lợi ròng NPM
Tỷ số doanh lợi ròng của EVE trong 4 năm duy trì khá ổn định. Cao nhất là
vào năm 2009. Sau đó, tỷ lệ tăng, giảm qua 2 năm 2010 và 2011 chỉ duy trì ở mức
khoảng 5%.

 Điều này cho thấy hoạt động kinh doanh, hiệu quả kinh doanh của EVE
trong giai đoạn này được quản lý chặt chẽ và ổn định.
• Suất sinh lời cơ bản BEP
Tỷ số này cho phép so sánh một cách tổng quan giữa EVE và các
công ty trong ngành trên khía cạnh tạo ra lợi nhuận từ tài sản của công ty.
Nhìn vào biểu đồ ta thấy, suất sinh lời của công ty khá cao so với các
doanh nghiệp trong ngành, luôn duy trì ở mức từ 20% - 30%.
 Điều này cho thấy công ty hoạt động khá hiệu quả, vượt lên khó khăn
chung của ngành.
• Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ROA
Nếu tỷ số ROA lớn hơn 0 thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi. Tỷ
số ROA càng cao càng cho thấy doanh nghiệp hoạt động và làm ăn hiệu quả.
Nếu tỷ số này nhở hơn 0 chứng tỏ doanh nghiệp làm ăn thua lỗ. Mức lãi hay
lỗ được đo bằng phần trăm của giá trị bình quân tổng tài sản của doanh

và giá trị cổ phiếu trên sổ sách.
Qua biều đồ phân tích ta thấy thị trường của các cổ phiếu luôn thấp
hơn giá trị sổ sách. Điều này cho thấy các nhà đầu tư luôn đánh giá thấp và
việc đầu tư và khả năng sinh lời tại EVE và e ngại trong việc quyết định tiếp
tục đầu tư vào EVE hay không.
2. Phân tích cơ cấu ( File Excel _ Phân tích mã CK)
PHÂN TÍCH CƠ CẤU
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
T
T NỘI DUNG 2011 2010 2009 2008
I. TÀI SẢN NGẮN HẠN 74.61% 77.52% 77.02% 60.95%
1. Tiền và các khoản tương đương tiền 14.05% 29.10% 31.38% 8.66%
2. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 2.79% 0.00% 0.00% 0.00%
3. Các khoản phải thu ngắn hạn 12.49% 12.70% 13.08% 19.05%
4. Hàng tồn kho 42.44% 33.57% 31.63% 32.58%
5. Tài sản ngắn hạn khác 2.83% 2.16% 0.93% 0.64%

II. TÀI SẢN DÀI HẠN 25.39% 22.48% 22.98% 39.05%
1. Các khoản phải thu dài hạn 0.00% 0.00% 0.00% 0.00%
2. Tài sản cố định 23.45% 20.86% 21.59% 37.04%
3. Bất động sản đầu tư 15.95% 17.38% 15.55% 24.66%
4. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 0.12% 0.60% 0.17% 0.00%
5. Tài sản dài hạn khác 1.82% 1.01% 1.22% 2.01%
III. TỔNG TÀI SẢN 100.00% 100.00% 100.00% 100.00%
IV. NỢ PHẢI TRẢ 18.47% 14.16% 19.36% 30.15%
1. Nợ ngắn hạn 16.41% 11.62% 19.34% 29.89%
2. Nợ dài hạn 2.06% 2.54% 0.02% 0.26%
V. VỐN CHỦ SỞ HỮU 81.26% 85.68% 80.33% 69.85%
1. Vốn chủ sở hữu 27.54% 22.90% 25.72% 35.69%
2. Nguồn kinh phí và quỹ khác 0.00% 0.00% 0.00% 0.00%

LỢI NHUẬN KHÁC 0.02% 0.36% -0.08% 0.14%
TỔNG LỢI NHUẬN KẾ TOÁN TRƯỚC THUẾ 23.84% 22.87% 25.79% 19.45%
CHI PHÍ THUẾ TNDN HIỆN HÀNH 5.03% 4.82% 5.69% 4.24%
CHI PHÍ THUẾ TNDN HOÃN LẠI 0.00% 0.00% 0.00% 0.00%
LỢI NHUẬN SAU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 18.81% 18.05% 20.10% 15.22%
LÃI CƠ BẢN TRÊN CỔ PHIẾU 5.03% 4.82% 5.69% 4.24%
Lợi nhuận sau thuế của công ty ổn định từ năm 2009 – 2011 và duy trì ở
mức 18% - 20%. Năm 2009, do ảnh hưởng chung của nền kinh tế nên lợi nhuận
sau thuế của công ty chỉ có 15/22%.
Tuy nhiên, so với mặt bằng chung thì lợi nhuận sau thuế của EVE khá thấp
và công ty cần cải thiện tỷ lệ này.
4. Phân tích DUPONT ( File Excel _ Phân tích mã CK)
Phương pháp DUPONT là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi của
doanh nghiệp như thu thập trên tài sản ( ROA), thu nhập sau thuế trên vốn chủ
sỡ hữu ROE thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với
nhau. Điều này cho phép phân tích ảnh hưởng tỷ số của các thành phần tới tỷ
số tổng hợp.
Phương pháp này phân tích tổng hợp tình hình tài chính của donah
nghiệp. Qua đó tìm hiểu được nguồn gốc vấn đề và đưa ra biện pháp giải
quyết.
PHÂN TÍCH DUPONT
TT NỘI DUNG 2011 2010 2009 2008
Lợi nhuận ròng/Doanh thu 0.19 0.18 0.20 0.15

Doanh thu/Tổng tài sản 0.94 0.85 1.02 1.45
ROA 0.18 0.15 0.20 0.22
Tổng tài sản/Vốn chủ sở hữu 1.23 1.17 1.24 1.43
ROE 0.22 0.18 0.25 0.32
5. Mô hình chỉ số Z ( File Excel _ Phân tích mã CK)
Các chỉ tiêu:

sổ sách và giá trị thị trường của chứng khoán EVE.
Trong 2 năm 2008, 2009 thì giá trị thị trường lớn hơn nhiều lần so với giá trị sổ
sách. Tuy nhiên, đến năm 2010 và 2011, giá trị sổ sách lại thấph ơn gân 3 lần so
với giá trị thị trường. Điều này là do sự sựt giảm của thị trường chứng khoán trong
giai đoạn này.
Qua 3 phương pháp định giá cổ phiếu EVE ta thấy đều cho kết quả gần bằng nhau.
2. Cơ câu đầu tư
Bộ chứng khoán EVE - BVH
W BVH 29.94%
W EVE 70.06%
Kp
5.25%
δ 4.76%
Cp 90.67%
EVE nên kết hợp bộ chứng khoán EVE và BVH theo tỷ trọng 29.94% và 70.06%
để tối đa hóa hiệu quả.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status