TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
Bộ môn: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
Bài tập : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI LÝ LIÊN HIỆP VẬN
CHUYỂN GEMADEPT
GVHD: TS. Ngô Quang Huân
HVTH: Vũ Thị Thanh Mai
Lớp: Quản Trị Ngày 02
Mã CK: GMD
Tp Hồ Chí Minh, tháng 12/2013
Phân tích tình hình tài chính Công ty cổ phần Gemadept GVHD: TS. Ngô Quang Huân
MỤC LỤC
Phần 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
Công Ty CP Gemadept
Cao ốc Gemadept, 6 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh,
Việt Nam
− Web: www.gemadept.com.vn
− Nhóm ngành (*): Vận tải, Cảng, Taxi
− Lĩnh vực hoạt động: Khai thác cảng, Logistics, Trồng Rừng, Bất Động Sản
− Vốn điều lệ: 1.094.473.090.000 VND
− Số cổ phiếu: 109.447.309
Công ty Gemadept, tiền thân là một doanh nghiệp nhà nước, thành lập năm
1990. Cùng với chính sách đổi mới kinh tế của Chính phủ, năm 1993, Gemadept
trở thành một trong ba công ty đầu tiên được cổ phần hóa và được niêm yết
trên thị trường chứng khoán Việt Nam từ năm 2002, với mã cchuwsng khoán là
GMD.
Với những bước phát triển triển nhanh, mạnh và bền vững, Gemadept ngày
nay là một trong những ngọn cờ đầu trong các lĩnh vực kinh doanh cốt lõi của
Tập đoàn bao gồm Khai thác cảng và Logistics. Cùng với chiến lược đa dạng hóa
ngành nghề kinh doanh có chọn lọc, Tập đoàn đã gặt hái được những thành
(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán của GMD qua các năm)
II. Phân tích các tỷ số tài chính
1. Tỷ lệ đánh giá khả năng thanh toán
Tỷ lệ lưu động
Là tỷ số cho biết công ty có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi thành
tiền mặt để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, nó đo lường
khả năng trả nợ của công ty.
Từ biểu đồ ta thấy rằng khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn của
GMD có xu hướng tăng từ năm 2008 đến 2012, cụ thể năm 2008 là
1,41, có nghĩa là GMD có 1,41 đồng tài sản lưu động đảm bảo cho 1
đồng nợ đến hạn trả, đến năm 2012 GMD có 2,28 đồng tài sản lưu
động đảm bảo cho 1 đồng nợ đến hạn trả. Điều này cho thấy GMD
luôn sẵn sàng thanh toán các khoản nợ.
Tỷ lệ thanh toán nhanh
Tỷ số thanh toán nhanh cũng dựa trên tài sản lưu động có thể nhanh
chóng chuyển đổi thanh tiền mặt nhưng không tính đến hàng tồn kho,
HVTH: Vũ Thị Thanh Mai – Lớp Quản Trị Ngày 02Page 4
Phân tích tình hình tài chính Công ty cổ phần Gemadept GVHD: TS. Ngô Quang Huân
tỷ số này cho thấy khả năng thanh toán thực sự của công ty. Tỷ lệ này
của GMD dao động lên xuống qua các năm tuy nhiên công ty vẫn luôn
sẵn sàng thanh toán nợ khi chủ nợ yêu cầu.
2. Tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động
Hiệu quả sử dụng tổng tài sản (TAT)
Công ty GMD trong năm 2008 1 đồng tài sản đã tạo ra được 0,5397
đồng doanh thu, tỷ lệ này giảm đến năm 2010, và tăng nhẹ trở lại vào
năm 2012, tuy nhiên vẫn thấp hơn năm 2008. Chỉ số này chỉ ở mức
tương đối, cho thấy công ty chưa hoạt động hết công suất, có khả
năng mở rộng thêm nữa mà không cần đầu tư vốn nhiều.
Vòng quay HTK (IT)
Hàng tồn kho của GMD chiếm phần lớn là nhiên liệu tồn trên tàu và
16,11%, dài hạn là 16,01%, năm 2011 tỷ lệ nợ ngán hạn là 20%, tỷ lệ
nợ dài hạn là 14,57%. Từ kết quả phân tích, tỷ lệ nợ vẫn thấp hơn vốn
cổ phần, dẫn đén khả năng trả nợ của GMD không đáng lo ngại.
4. Tỷ lệ đánh giá khả năng sinh lợi
Sức sinh lợi trên tổng tài sản BEP
Do chịu sức ép từ khủng hoảng kinh tế toàn cầu, năm 2008 sức sinh
lợi trên tổng tài sản không có, tuy nhiên năm 2009, hoạt động của
GMD có một sự bứt phá mạnh tăng lên 9,33%. Mặc dù vậy, GMD vẫn
không duy trì con số này lâu, giảm khá nhiều vào năm 2011, sức sinh
lợi trên tổng tài sản chỉ ở mức 2,8%, tăng nhích lên 4,27% vào năm
2012.
Sức sinh lợi trên tổng tài sản
Chỉ tiêu này đo lường khả năng sinh lợi trên 1 đồng vốn đầu tư vào
công ty, khả năng sinh lợi khi đầu tư vào GMD thấp, năm 2012 chỉ đạt
1,68% thấp hơn so với trung bình nhóm ngành, khoảng gần 4%. Tuy
HVTH: Vũ Thị Thanh Mai – Lớp Quản Trị Ngày 02Page 6
Phân tích tình hình tài chính Công ty cổ phần Gemadept GVHD: TS. Ngô Quang Huân
nhiên, như phân tích phía trên, do công ty bỏ ra nhiều chi phí cho đầu
tư, cũng như sự biến động của tỷ giá làm cho lợi nhuận giảm.
Sức sinh lợi trên vốn cổ phần
Chỉ số này cho biết, nhà đầu tư bỏ ra 1 đồng để đầu tư thì khả năng
tạo lợi nhuận là bao nhiêu. Từ kết quả phân tích, GMD chưa đạt được
nhiều mong đợi từ phía các cổ đông và nhà đầu tư, chỉ số ROE của
GMD vẫn thấp hơn so với ROE bình quân của nhóm ngành.
Mặt khác, ROE không chênh lệch nhiều so với ROA, ta nhận định rằng
GMD vẫn chưa sử dụng vốn vay có hiệu quả.
5. Chỉ số giá thị trường
Thu nhập mỗi cổ phần
Thu nhập mỗi cổ phần là một yếu tố quan trọng, quyết định giá trị của
cổ phần, thể hiện thu nhập có được do mua cổ phần. Tính toán cho
Ở GMD, qua các năm 2012, 2010 và 2009, chỉ số này tương đối ổn định.
Tuy nhiên, có sự thay đổi lớn trong năm 2011 DFL của GMD là 6,48, khả
năng chi trả nợ vay bị giảm sút do tỷ lệ nợ lớn dẫn đến thu nhập mỗi cổ
phần giảm.
Đòn bẩy tổng hợp DTL
DTL xảy ra khi công ty sử dụng kết hợp cả hai đòn bẩy DOL và DFL nhằm
gia tăng thu nhập cho cổ đông. Công ty muốn thay đổi DTL cao hay thấp
doanh nghiệp có thể thay đổi DOL hoặc DFL.
Từ bảng số liệu bên dưới: DTL năm 2012 của GMD là: 3,07, có nghĩa là,
mỗi thay đổi trong doanh thu từ mức 2580 tỷ đưa đến một thay đổi
3,07% trong EPS của GMD.
Chỉ tiêu Nội dung 2012 2011 2010 2009 2008
Đòn cân định phí
(DOL)
DOL = (Doanh
Thu - Biến
phí)/EBIT
1,5625 2,0271 1,0618 0,6076 -3,8299
Đòn cân tài chính
(DFL)
DFL = EBIT/
(EBIT -I)
1,9691 6,4827 1,5833 1,1685 0,5869
Đòn cân tổng hợp
(DTL)
DTL= DOL *
DFL
3,0766
13,140
8
− 1,8 < Z < 2,99: DN nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá
sản
− Z< 1,8: DN nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao
Từ đồ thị ta thấy, chỉ số Z của GMD nằm trong nhóm 2 (1,8;2,99)
VI. Phân tích hòa vốn
(Đơn vị tính: đồng)
HVTH: Vũ Thị Thanh Mai – Lớp Quản Trị Ngày 02Page 9
Phân tích tình hình tài chính Công ty cổ phần Gemadept GVHD: TS. Ngô Quang Huân
Chỉ tiêu 2012 2011 2010 2009 2008
Doanh thu
thuần
2.580.464.770.
520
2.382.021.3
16.252
2.147.308.
655.258
1.774.449.4
82.248
1.912.924.
716.219
Định phí
663.680.515.8
34
lỗ
3.759.100.095.
367
3.622.479.8
79.495
2.757.993.
535.245
2.413.095.3
29.425
1.671.333.
980.410
Định phí tiền
mặt
415.422.562.8
86
389.529.88
0.317
308.267.05
6.203
177.985.76
0.351
1.688.988.
154.436
1.234.330.6
69.290
967.691.94
6.363
Định phí trả
nợ
1.637.986.945.
214
1.309.552.7
32.164
1.492.927.
637.293
674.991.76
4.965
201.351.61
2.436
Biến phí
2.124.875.893.
783
Từ bảng phân tích, qua các năm GMD chưa đạt được doanh thu hòa vốn
lời lỗ cũng như doanh thu hòa vốn trả nợ. Riêng về doanh thu hòa vốn trả
nợ có định phí trả nợ hàng năm cao, vì có tính đến tiền chi trả nợ vay
(khoản nợ gốc phài trả- khoản đã trả).
Phần 3: ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN
I. Định giá
Sử dụng các nguồn dữ liệu sau:
Lãi suất
HVTH: Vũ Thị Thanh Mai – Lớp Quản Trị Ngày 02Page 10
Phân tích tình hình tài chính Công ty cổ phần Gemadept GVHD: TS. Ngô Quang Huân
K
i
: lãi suất chiết khấu K
i
= K
rf
+ (K
m
- K
rf
) * β 14,23%
K
rf
: suất sinh lời phi rủi ro
Lãi suất trái phiếu KBNN phát hành
đợt 105/2012, kỳ hạn 3 năm, đấu thầu
ngày 27/12/ 2012
9,15%
K
m
Ta sẽ kết hợp 2 mã chứng khoán này vào danh mục đầu tư sao cho có
hiệu quả nhất hoặc là giảm độ rủi ro của chứng khoán nhưng mức sinh
lời không đổi, hoặc là tăng mức sinh lời có tỉ lệ rủi ro không đổi.
Chỉ tiêu GMD C21
Hệ số hoàn vốn 6,54% 7,68%
Độ lệch chuẩn 6,04% 7,07%
Hệ số biến thiên 0,9229 0,9195
Việc kết hợp hai chứng khoán GMD và C21 đã làm giảm được độ rủi ro
xuống còn 3,6%.
Tài liệu tham khảo
1. Bài giảng Quản trị tài chính, TS.Ngô Quang Huân, 2013
2. Báo cáo tài chính hợp nhất Công ty Gemadept năm 2010, 2011, 2012, Báo
cáo thường niên Công ty Gemadept 2008, 2009.
3. Giáo trình Quản trị tài chính căn bản, PGS.TS Nguyễn Quang Thu, NXB Kinh
Tế Tp. HCM, năm 2013
4. Giáo trình Tài chính doanh ngiệp hiện đại, chủ biên chính PGS.TS Trần Ngọc
Thơ, NXB Thống Kê, 2007.
5. Website:
HVTH: Vũ Thị Thanh Mai – Lớp Quản Trị Ngày 02Page 12
Phân tích tình hình tài chính Công ty cổ phần Gemadept GVHD: TS. Ngô Quang Huân
/> />HVTH: Vũ Thị Thanh Mai – Lớp Quản Trị Ngày 02Page 13