chuyên đề phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH Hàn Việt - Pdf 24

Chuyên Đề Phân Tích Báo Cáo Tài Chính GVHD: PGS-TS.Nguyễn Minh Tuấn
LI M U

Hiện nay, nền kinh tế nớc ta đang trên đà phát triển, có những biến đổi vợt bậc về mọi mặt, từ cơ chế quản
lý cho đến trình độ kinh tế kỹ thuật trong các ngành, các cấp, các đơn vị kinh tế vi mô cũng nh vĩ mô. Đặc
biệt là khi nớc ta đã gia nhập WTO, thì ngày càng có nhiều Doanh nghiệp hình thành kể cả Doanh nghiệp
trong và ngoài nớc. Để thích ứng với thị trờng ngày càng năng động, các Doanh nghiệp càng phải tính toán
kỹ lỡng và khi đó vai trò của kế toán ngày càng quan trọng.
Vai trò và tầm quan trọng của công tác kế toán trong các doanh nghiệp chiếm một vị trí khá quan trọng,
trong tình hình kinh tế hiện nay có thể coi kế toán là một công cụ quản lý sắc bén. Xét về khía cạnh sử dụng
thông tin kế toán thì kế toán đợc xem là một phơng pháp cung cấp thông tin cho việc quản lý có hiệu quả và
điều hành doanh nghiệp. Thông tin này phục vụ cho các đối tợng sử dụng trong và ngoài doanh nghiệp . Đối
với Nhà nớc, kế toán là công cụ rất quan trọng để tính toán thiết lập ngân sách, xây dựng các chỉ tiêu kinh tế,
điều hành và quản lý nền kinh tế quốc dân. Đối với các nhà đầu t, khách hàng, các nhà cung cấp, kế toán sẽ
giúp cho họ chọn lựa mối quan hệ phù hợp nhất để quyết định các vấn đề đầu t, góp vốn, mua bán hàng hoá
nhằm mang lại hiệu quả cao nhất.
Vì vậy để đáp ứng đợc yêu cầu đổi mới cơ chế kinh tế, tài chính phải tăng cờng công tác kế toán của các
doanh nghiệp. Nhà nớc đã ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng thống nhất trong cả nớc đối với tất
cả các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế.
Phân tích báo cáo tài chính để biết đợc tình hình tài chính của Công ty giữ vai trò cực kỳ quan trọng không
thể thiếu đợc trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Để hiệu rõ hơn về vấn đề này, em đã chọn đề tài:
Phân tích báo cáo tài chính để nghiên cứu, thâm nhập thực tế và làm báo cáo thực tập cuối khoá tại Công
Ty TNHH Hàn Việt.
Việc tìm hiểu Phân tích báo cáo tài chính tại Công Ty TNHH Hàn Việt cũng nh vận dụng kiến thức đã
học tại trờng để áp dụng vào thực tiễn, đi sâu vào hệ thống kế toán tại công ty mặc dù đã cố gắng nhiều nhng
do kiến thức và thời gian thực tập còn hạn hẹp, nên báo cáo này không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong đợc
sự giúp đỡ và sửa chữa của Quý thầy cô và các anh chị ở phòng kế toán trong Công ty để báo cáo của em đợc
hoàn chỉnh hơn.
Tài liệu sử dụng quan trọng nhất trong phân tích tài chính của Công ty là:
Bảng cân đối kế toán.
Báo cáo kết quả kinh doanh.
SVTT: §ç Quèc B¶o Page 3
Chuyªn §Ò Ph©n TÝch B¸o C¸o Tµi ChÝnh GVHD: PGS-TS.NguyÔn Minh TuÊn
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
SVTT: §ç Quèc B¶o Page 4

CHNG I: C S Lí LUN
1. Khái niệm.
Phân tích báo cáo tài chính là một công cụ hết sức quan trọng đối với ngời quản lý Doanh nghiệp.
Mặt khác, phân tích tài chính Doanh nghiệp còn là vấn đề quan tâm của những ngời bên ngoài có
quan hệ với Doanh nghiệp nh Ngân hàng, những ngời cho vay, những nhà đầu t.
Phân tích tài chính là quá trình kiểm tra, xem xét các số liệu tài chính hiện hành vá quá khứ nhằm
mục đích đánh giá, dự tính các rủi ro và tiềm năng trong tơng lai nhằm phục vụ cho các quyết định
tài chính và đánh giá doanh nghiệp một cách chính xác.
Các vấn đề chủ yếu cần đợc giải đáp trong quá trình phân tích tài chính của doanh nghiệp là:
Hiệu quả hoạt động của Doanh nghiệp.
Những điểm mạnh và điểm yếu của Doanh nghiệp.
Các khó khăn hiện tại của Doanh nghiệp.
Khả năng sinh lời của Doanh nghiệp và mức độ rủi ro tài chính.
Chúng ta sẽ tiến hành phân tích các hệ số ( tỷ số ) công cụ chính trong kỹ thuật phân tích, chúng
sẽ giúp chúng ta đánh giá đợc đặc trng tài chính của Doanh nghiệp.
2. Phân tích khái quát tình hình tài chính.
2.1. Phân tích báo cáo tài chính theo chiều ngang.
2.1.1. Khái niệm.
Phân tích báo cáo tài chính theo chiều ngang là việc xem xét, nhìn nhận đánh giá chung về tình hình
tài chính của Công ty; đa ra những đánh giá sơ bộ ban đầu về tình hình sử dụng vốn và nguồn vốn
của Công ty; làm nổi bật biến động của một khoản mục nào đó trong Bảng cân đối kế toán qua thời
gian; làm rõ tình hình, đặc điểm về lợng và tỷ lệ các khoản mục theo thời gian; giúp đánh giá khái
quát sự biến động các chỉ tiêu tài chính, từ đó đánh giá tình hình tài chính của Công ty.
Sau khi đánh giá từ tổng quát đến chi tiết, các số liệu, dữ kiện cũng nh các sự kiện có liên quan sẽ
giúp chúng ta có thể liên kết các thông tin này lại để đánh giá khả năng tiềm tàng và rủi ro, nhận ra
những khoản có biến động mà chúng ta cần phải tập trung phân tích để xác định đợc nguyên nhân
ảnh hởng, để giúp nhà quản lý đa ra quyết định quản trị thích hợp.
Tài liệu phân tích chủ yếu là Bảng cân đối kế toán của Công ty.
2.1.2. Công thức và cách tính.
Khi phân tích theo chiều ngang là sử dụng phơng pháp so sánh bằng số tuyệt đối, cụ thể nh sau:

-Cột 7: Chỉ tiêu Cột 6 / Cột 2.
-Cột 8: Chỉ tiêu Cột 5 Cột 3.
Kiểm tra tính trung thực, chính xác, đầy đủ và hợp lý của các mục tài sản.
So sánh theo chiều ngang ( Cột 6, Cột 7 ) tìm hiểu mức tăng giảm từng mục tài sản và tính hợp lý
của sự tăng giảm giá trị từng mục tài sản ( phù hợp với nhu cầu tài sản cho sản xuất kinh doanh, khả
năng luân chuyển vốn, tính linh hoạt ).
2.1.3.2. Phân tích biến động nguồn vốn.
Từ số liệu trên Bảng cân đối kế toán, chỉ sử dụng các chỉ tiêu nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán
để lập bảng so sánh nhằm phân tích sự biến động tài sản.
Chỉ tiêu Năm ( X0 ) Năm ( X1 ) Chênh lệch giá trị Chênh
lệch cơ
Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Mức tăng Tỷ lệ
tăng
1 2 3 4 5 6=4-2 7=6/2 8=5-3
Giải thích:
-Cột 1: Chỉ tiêu nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán.
-Cột 2: Giá trị nguồn vốn kỳ gốc.
-Cột 3: Tỷ trọng từng mục nguồn vốn kỳ gốc.
-Cột 4: Giá trị nguồn vốn kỳ phân tích.
-Cột 5: Tỷ trọng từng mục nguồn vốn kỳ phân tích.
-Cột 6: Chỉ tiêu Cột 4 Cột 2.
-Cột 7: Chỉ tiêu Cột 6 / Cột 2.
-Cột 8: Chỉ tiêu Cột 5 Cột 3.
Kiểm tra tính trung thực, chính xác, đầy đủ và hợp lý của các khoản mục nguồn vốn.
So sánh theo chiều ngang ( Cột 6, Cột 7 ) tìm hiểu mức tăng giảm và tính hợp lý của sự tăng giảm
giá trị từng mục nguồn vốn ( phù hợp với nhu cầu nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh, khả năng tự
chủ tài chính, khả năng đảm bảo tiêu chuẩn pháp định về vốn ).
2.1.3.3. Phân tích biến động thu nhập, chi phí, lợi nhuận.
Từ số liệu trên Báo cáo kết quả kinh doanh, chỉ sử dụng các chỉ tiêu thu nhập, chi phí, lợi nhuận để
lập bảng so sánh nhằm phân tích sự biến động thu nhập, chi phí và lợi nhuận.

Giải thích:
-Cột 1: Các chỉ tiêu trên Báo cáo lu chuyển tiền tệ.
-Cột 2: Các dòng tiền kỳ gốc.
-Cột 3: Tỷ trọng từng loại dòng tiền kỳ gốc.
-Cột 4: Các dòng tiền kỳ phân tích.
-Cột 5: Tỷ trọng từng loại dòng tiền kỳ phân tích.
-Cột 6: Chỉ tiêu Cột 4 Cột 2.
-Cột 7: Chỉ tiêu Cột 6 / Cột 2.
-Cột 8: Chỉ tiêu Cột 5 Cột 3.
Kiểm tra tính chính xác, đầy đủ các dòng tiền.
So sánh theo chiều ngang ( Cột 6, Cột 7 ) tìm hiểu mức tăng giảm từng dòng tiền và tính hợp lý của
sự tăng giảm từng dòng tiền ( phù hợp với đặc điểm, tình hình sản xuất kinh doanh, khả năng tạo ra
tiền và tài trợ cho nhu cầu hoạt động ).
SVTT: Đỗ Quốc Bảo Page 11
Chuyên Đề Phân Tích Báo Cáo Tài Chính GVHD: PGS-TS.Nguyễn Minh Tuấn
2.2. Phân tích báo cáo tài chính theo chiều dọc.
2.2.1. Khái niệm.
Với báo cáo quy mô chung, từng khoản mục đợc thể hiện bằng 1 tỷ lệ kết cấu so với khoản mục đợc
chọn làm gốc có tỷ lệ là 100%. Phân tích theo chiều dọc giúp ta đa về 1 điều kiện so sánh, dễ dàng
thấy đợc kết cấu của từng chỉ tiêu, bộ phận so với chỉ tiêu tổng thể tăng hay giảm nh thế nào, từ đó
đánh giá tình hình tài chính của Công ty.
2.2.2. Công thức và cách tính.
Khi phân tích theo chiều dọc là sử dụng phơng pháp so sánh bằng số tơng đối, cụ thể nh sau:
Số tơng đối:

Trong đó :
Yi: Trị số của chỉ tiêu phân tích.
Y0: Trị số của chỉ tiêu gốc.
2.2.3. Giải thích ý nghĩa.
2.2.3.1. Phân tích biến động tài sản.

i*
100
Ch tiờu kt cu =
Y
i
Chuyên Đề Phân Tích Báo Cáo Tài Chính GVHD: PGS-TS.Nguyễn Minh Tuấn
tăng
1 2 3 4 5 6=4-2 7=6/2 8=5-3
Giải thích:
-Cột 1: Chỉ tiêu nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán.
-Cột 2: Giá trị nguồn vốn kỳ gốc.
-Cột 3: Tỷ trọng từng mục nguồn vốn kỳ gốc.
-Cột 4: Giá trị nguồn vốn kỳ phân tích.
-Cột 5: Tỷ trọng từng mục nguồn vốn kỳ phân tích.
-Cột 6: Chỉ tiêu Cột 4 Cột 2.
-Cột 7: Chỉ tiêu Cột 6 / Cột 2.
-Cột 8: Chỉ tiêu Cột 5 Cột 3.
Kiểm tra tính trung thực, chính xác, đầy đủ và hợp pháp của các khoản mục của nguồn vốn.
So sánh theo chiều dọc ( Cột 8 ) tìm hiểu mức tăng giảm kết cấu và tính hợp lý của sự thay đổi kết
cấu nguồn vốn ( phù hợp với cơ cấu nguồn vốn chung, khả năng tự chủ tài chính, tính thích hợp với
cơ cấu đầu t, tình hình thị trờng tài chính, tính tự chủ và hiệu quả tài chính ).
2.2.3.3. Phân tích biến động thu nhập, chi phí, lợi nhuận.
Từ số liệu trên Báo cáo kết quả kinh doanh, chỉ sử dụng các chỉ tiêu tài sản trên Bảng cân đối kế
toán để lập bảng so sánh nhằm phân tích sự biến động thu nhập, chi phí và lợi nhuận.
Chỉ tiêu Năm ( X0 ) Năm ( X1 ) Chênh lệch giá trị Chênh
lệch cơ
Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Mức tăng Tỷ lệ
tăng
1 2 3 4 5 6=4-2 7=6/2 8=5-3
Giải thích:

-Cột 6: Chỉ tiêu Cột 4 Cột 2.
-Cột 7: Chỉ tiêu Cột 6 / Cột 2.
-Cột 8: Chỉ tiêu Cột 5 Cột 3.
Kiểm tra tính chính xác, đầy đủ các dòng tiền.
So sánh theo chiều dọc ( Cột 8 ) tìm hiểu mức tăng giảm kết cấu dòng tiền và tính hợp lý của sự thay
đổi kết cấu dòng tiền ( phù hợp với chức năng từng hoạt động sản xuất, khả năng tài trợ cho nhu cầu
sản xuất kinh doanh, đầu t, tài chính ).
3. Phân tích các hệ số.
3.Phõn tớch hot ng ti chớnh
3.1. Hệ số về khả năng thanh toán.
Khả năng thanh toán ngắn hạn là khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn và khả năng
thoả mãn những nhu cầu tiền không mong đợi. Tất cả các tỉ số liên quan đến mục tiêu này phải thực
hiện với vốn luân chuyển hoặc 1 vài bộ phận của nó, bởi vì chính những khoản nợ đến hạn đã đợc
thanh toán nằm ngoài vốn luân chuyển. Một vài tỉ số đợc sử dụng phổ biến để đánh giá khả năng
thanh toán ngắn hạn là hệ số thanh toán hiện thời, hệ số khả năng thanh toán nhanh, hệ số khả năng
thanh toán bằng tiền.
3.1.1. Hệ số về khả năng thanh toán hiện thời.
Hệ số về khả năng thanh toán hiện thời diễn tả mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn.
Nó đợc sử dụng một cách rộng rãi nh một tín hiệu rõ ràng về khả năng thanh toán ngắn hạn của một
doanh nghiệp. Hệ số khả năng thanh toán hiện thời đợc tính nh sau:
: giới hạn hợp lý.
TSNH: Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn.
Nđ: Nợ ngắn hạn
3.1.2. Hệ số về khả năng thanh toán nhanh.
1
HTK: Hàng tồn kho.
3.1.3. Hệ số về khả năng thanh toán bằng tiền.
SVTT: Đỗ Quốc Bảo Page 14
TSNH
H

có thể bị buộc phải phá sản. Ngợc lại, cổ tức và những khoản phân phối khác cho cổ đông chỉ đợc
thực hiện khi Hội đồng quản trị công bố. Tỉ số nợ phải trả trên nguồn vốn chủ sở hữu cho thấy số tài
sản của Doanh nghiệp đợc tài trợ từ các chủ nợ trong mối quan hệ với số đợc tài trợ từ chủ sở hữu. Tỉ
số này càng cao, Doanh nghiệp có nghĩa vụ cố định càng lớn, và do đó càng lâm vào tình thế rủi ro
hơn.
- Tỉ số này đợc xác định nh sau:
N : từ 20% 50%: tỷ lệ hợp lý.
V *100
V
N: Tổng số nợ phải trả của Doanh nghiệp bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.
V: Tổng số vốn của Doanh nghiệp.
3.2.2. Hệ số tự tài trợ.
Hsh =
Vsh
V
Vsh: Tổng số nguồn vốn chủ sở hữu của Doanh nghiệp.
3.2.3. Hệ số thanh toán lãi vay.
Một câu hỏi thờng đợc nêu lên ở điểm này là nếu nợ phải trả là xấu, tại sao phải có nó? Câu trả lời là
mức độ của nợ phải trả là 1 vấn đề cân đối. Mặc dù rủi ro, nợ phải trả là 1 nguồn tài trợ linh hoạt cho
hoạt động kinh doanh. Lãi phải trả cho các khoản nợ phải trả làm giảm thuế thu nhập, trong khi cổ
tức phân phối cho và tạo ra tình huống đòn bẩy đợc sử dụng có lợi. Do đó, nếu Doanh nghiệp có khả
năng kiếm đợc lợi nhuận trên tài sản lớn hơn chi phí lãi, điều đó tạo ra lợi nhuận tổng thể. Tuy
nhiên, nếu Doanh nghiệp gặp rủi ro không kiếm đợc 1 tỷ suất lợi nhuận trên tài sản bằng chi phí tài
trợ cho tài sản đó, khi đó phát sinh khoản lỗ.
Có 1 phơng tiện để đo lờng mức độ bảo vệ cho các chủ nợ khỏi nguy cơ không trả đợc lãi là tỉ số số
lần hoàn trả lãi vay, đợc tính nh sau:
H1 =
Ptrớcthuế +R
R
P trớc thuế: Tổng số lợi nhuận trớc thuế.

3.3.2. Kỳ thu tiền bình quân.
Dth
Kth = = 12 ngày là giới hạn hợp lý.
Dt
Dth: Số d bình quân các khoản thu.
Dt: Doanh thu bán chịu bình quân 1 ngày.
3.3.3. Số lần luân chuyển (vòng quay) vốn lu động.
DTT DTBH + DTTC + Thu nhập khác
Lld = =
VLĐ VLĐ
Vlđ: Vốn lu động bình quân.
Giới hạn hợp lý đối với ngành thơng mại: 8-9 vòng.
Giới hạn hợp lý đối với ngành sản xuất: 3-4 vòng.
Giới hạn hợp lý đối với ngành xây lắp: 1-2 ngày.
3.3.4. Hiệu suất sử dụng vốn cố định & TSCĐ.
3.3.4.1 Hiệu suất sử dụng vốn cố định.
DTT
Hvcđ =
VCĐbq
VCĐbq: Vốn cố định bình quân trong kỳ.
SVTT: Đỗ Quốc Bảo Page 16
Chuyên Đề Phân Tích Báo Cáo Tài Chính GVHD: PGS-TS.Nguyễn Minh Tuấn
3.3.4.2 Hiệu suất sử dụng TSCĐ.
DTT
Hcđ =
NGbq
NGbq: Nguyên giá bình quân tài sản cố định trong kỳ.
3.3.5. Hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn.
DTT
L =

3.8. Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.
SVTT: Đỗ Quốc Bảo Page 17
Chuyên Đề Phân Tích Báo Cáo Tài Chính GVHD: PGS-TS.Nguyễn Minh Tuấn
Tng giỏ tr thun
HTTNNH = = 2: giới hạn hợp lý.
Tng n ngn hn
3.9. Hệ số khả năng thanh toán nhanh.
Tin+Ti khon tng ng tin+ ĐTTCNH
HNH = = 1: giới hạn hợp lý.
N ngn hn
Lu ý: Từ 2.5 2.9 hệ số càng lớn càng hiệu quả Doanh nghiệp có khả năng thanh toán khi các chủ
nợ đòi cùng 1 lúc và cũng là căn cứ để Ngân hàng căn cứ vào đó mà cho vay.
3.10. Hệ số khả năng chi trả.
Tỷ số càng cao càng hiệu quả.
3.11. Hệ số đầu t.
3.12. Suất sinh lời tài sản: so với lãi suất Ngân hàng cùng thời điểm.
3.13. Suất sinh lời trên Vốn chủ sở hữu.
Kt cu ti sn-ngun vn
3.14. Kết cấu tài sản.
3.14.1 Tài sản ngắn hạn.
Số tuyệt đối = Giá trị cuối năm Giá trị đầu năm.
3.14.2 Tài sản dài hạn.
3.15. Kết cấu nguồn vốn:
3.15.1 Nợ phải trả.
3.15.2 Vốn chủ sở hữu.
SVTT: Đỗ Quốc Bảo Page 18
TSTong
handaithuPhaiTSDH
H
nt

Nếu > 1: Doanh nghiệp đi vay nợ quá nhiều.
Nếu < 1: Cơ cấu Doanh nghiệp sử dụng vốn bỏ ra nhiều.
Tuy nhiên dới góc độ nhà quản lý thì không hiệu quả vì nợ là tấm lá chắn thuế.
3.17. Hệ số nợ trên tổng nguồn vốn:
3.18. Quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn:
3.18.1 Hệ số nợ trên tổng tài sản.
Hệ số nợ / Tổng tài sản = 1 Hệ số tự tài trợ
3.18.2 Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu.
Nếu > 1: kém lành.
Nếu = 1: hiệu quả.
3.19. Cân Đối 1.
VT = Tổng VCSH
VP = TSNH + TSDH = A.TS (I+II+IV+V) + B.TS (II+III+IV+V)
Nếu VT > VP: Doanh nghiệp dễ dàng bị khách hàng chiếm dụng vốn.
Nếu VT < VP: Doanh nghiệp chiếm dụng vốn của ngời khác.
3.20. Cân đối 2.
VT = VCSH + Vay hợp pháp (I+II)
VP = A.TS(I+II+IV+V) + B.TS(II+III+IV+V)
Nếu VT > VP: Doanh nghiệp quản lý không tốt dễ bị ngời khác chiếm dụng vốn.
Nếu VT < VP: Doanh nghiệp chiếm dụng vốn của ngời khác.
3.21. Cân Đối 3.
VT = VCSH + Vay hp phỏp (I+II) + Ngun vn thanh toỏn (I+II)
Trong đó: Nguồn vốn thanh toán = NPT Vay hợp pháp.
VP = A.TSNH(I+II+IV+V)+B.TSDH(II+III+IV+V)+A.TSTTNH(III)+B.TSTTDH(I)
= TSNH + TSDH = Tổng TS.
=> VT = VP
3.22. Cân Đối 4.
VT = VCSH + NV VAY TRONG HN (I+II) - A.TSNH (I+II+IV+V) - B.TSDH (II+III+IV+V)
VP = TS THANH TON NGN HN (III) + TS THANH TOAN DI HN (I) NV THANH
TON(I+II)

4.2. Phng phỏp tớnh toỏn
4.2.1. Chọn Bảng tính ( đợc chúng tôi đính kèm dới đây) có ngành nghề của doanh nghiệp mà chúng
ta quan tâm.
4.2.2. Trong bảng tính đã chọn, căn cứ quy mô về vốn của doanh nghiệp sẽ chọn bảng tính con tơng
ứng.
4.2.3. Tính toán các chỉ tiêu trong bảng tính dựa trên Báo Cáo tài chính của doanh nghiệp .
4.2.4. So sánh số liệu các chỉ tiêu vừa tính toán đợc với các số liệu của bảng tính con để xác định
mức độ tín
nhiệm A, B, C, D, E tơng ứng. Trong đó cần chú ý cách xác định dựa trên chỉ số trong bảng tính
con :
Chỉ số Xếp loại
Từ A về bên trái A
Sau A đến B B
Sau B đến C C
Sau C đến D D
Sau D E
4.2.5. Sau khi đã xác định đợc mức độ tín nhiệm của doanh nghiệp qua từng chỉ tiêu, căn cứ vào
bảng Tính im dới đây để tính toán điểm số của doanh nghiệp (cột điểm số = Hệ số iểm số theo
mức độ tín nhiệm của từng chỉ tiêu tơng ứng ).
Chỉ tiêu Hệ Số
iểm Mc tớn nhim
A B C D E
Các chỉ tiêu thanh khoản - - - - - - -
1. Khả năng thanh toán hiện thời 2 - 5 4 3 2 1
2. Khả năng thanh toán nhanh 1 - 5 4 3 2 1
Các chỉ tiêu cân nợ - - - - - - -
1. Tỷ số nợ 3 - 5 4 3 2 1
2. Tỷ số nợ / Vốn CSH 3 - 5 4 3 2 1
3. Nợ quá hạn / Tổng d nợ N/Hàng 3 - 5 4 3 2 1
SVTT: Đỗ Quốc Bảo Page 20

Nằm trong loại này là DN có tình hình kinh doanh thua lỗ kéo dài, tình
hình tài chính yếu kém, không có khả năng tự chủ tài chính, đang đứng tr-
ớc nguy cơ phá sản. Rủi ro rất cao.
4.3. PHụ Lục : Các bảng tính
Bng tiờu chun ỏnh giỏ cỏc ch tiờu ti chớnh Doanh nghip ngnh nụng lõm ng nghip
Chỉ tiêu
Quy mô lớn
(TS > 100 tỷ VND)
Quy mô vừa
(TS > 20tỷ VND)
Quy mô nhỏ
(TS < 20 tỷ VND)
A B C D A B C D A B C D
SVTT: Đỗ Quốc Bảo Page 21
Chuyên Đề Phân Tích Báo Cáo Tài Chính GVHD: PGS-TS.Nguyễn Minh Tuấn
Các chỉ tiêu thanh khoản
1. Khà năng thanh toán hiện
thời
2,1 1,6 1,1 0,8 2,3 1,7 1,2 1 2,9 2,3 1,7 1,4
2. Khả năng thanh toán
nhanh
1,4 0,9 0,6 0,4 1,7 1,1 0,7 0,6 2,2 1,8 1,2 0,9
Các chỉ tiêu cân nợ (%)
1. Tỷ số nợ 35 45 55 65 30 40 50 60 25 35 45 55
2. Tỷ số nợ / vốn chủ sở hữu 53 69 122 185 42 66 100 150 33 54 81 122
3. Nợ quá hạn / tổng d nợ
N/Hàng
0 1 2 3 0 1 2 3 0 1 2 3
Các chỉ tiêu hoạt động
1. Vòng quay tài sản 3 2,5 2 1,5 3,5 3 2,5 2 4 3,5 3 2,5

Các chỉ tiêu hoạt động
1. Vòng quay tài sản 3 2,5 2 1,5 3,5 3 2,5 2 4 3,5 3 2,5
2. Vòng quay tồn kho 5 4,5 4 3,5 6 5,5 5 4,5 7 6,5 6 5,5
3. Kỳ thu tiền bình quân 39 45 55 60 34 38 44 55 32 37 43 50
SVTT: Đỗ Quốc Bảo Page 22
Chuyên Đề Phân Tích Báo Cáo Tài Chính GVHD: PGS-TS.Nguyễn Minh Tuấn
Các chỉ tiêu doanh lợi (%)
1. LN trớc thuế / doanh thu 6,5 5,5 4,5 3,5 7,5 6,5 5,5 4,5 8,5 7,5 6,5 5,5
2. LN trớc thuế / tổng tài sản 9,8 8,3 6,8 5,3 11,2 9,8 8,3 6,8 12,7 11,2 9,8 8,3
3. LN trớc thuế / vốn chủ sở
hữu
13 11 9 7 13,2 11,5 9,7 8 14,1 12,4 10,8 9,2
BNG TIấU CHUN NH GI CC CH TIấU TI CHNH
DOANH NGHIP NGNH XY DNG
Chỉ tiêu
Quy mô lớn
(TS 100 tỷ VND)
Quy mô vừa
(TS 20tỷ VND)
Quy mô nhỏ
(TS < 20 tỷ VND)
A B C D A B C D A B C D
Các chỉ tiêu thanh khoản
1. Khả năng thanh toán hiện
thời
1,9 1 0,8 0,5 2,1 1,1 0,9 0,6 2,3 1,2 1 0,9
2. Khả năng thanh toán
nhanh
0,9 0,7 0.4 0.1 1 0.7 0.5 0.3 1.2 1 0.8 0.4
Các chỉ tiêu cân nợ (%)

Chuyên Đề Phân Tích Báo Cáo Tài Chính GVHD: PGS-TS.Nguyễn Minh Tuấn
2. Khả năng thanh toán
nhanh
1.1 0.8 0.4 0.2 1.2 0.9 0.7 0.3 1.3 1 0.8 0.6
Các chỉ tiêu cân nợ (%)
1. Tỷ số nợ 45 50 60 70 45 50 55 65 40 45 50 55
2. Tỷ số nợ / vốn chủ sở hữu 122 150 185 233 100 122 150 185 82 100 122 150
3. Nợ quá hạn / tổng d nợ
Ngân Hàng
0 1 1,5 2 0 1,6 1,8 2 0 1,6 1,8 2
Các chỉ tiêu hoạt động
1. Vòng quay tài sản 2.3 2 1.7 1.5 3.5 2.8 2.2 1.5 4.2 3.5 2.5 1.5
2. Vòng quay tồn kho 5 4 3 2.5 6 5 4 3 4.3 4 3.7 3.4
3. Kỳ thu tiền bình quân 45 55 60 65 35 45 55 60 30 40 50 55
Các chỉ tiêu doanh lợi (%)
1. LN trớc thuế / DT 6 5 4 3 7 6 5 4 8 7 6 5
2. LN trớc thuế / tổng tài sản 9 7.5 6 4.5 10.5 9 7.5 6 12 10.5 9 7.5
3. LN trớc thuế / vốn chủ sở
hữu
12 10 8 6 12.3 10.6 8.8 7.1 13.3 11.7 10 8.3
CHNG II: THC TRNG
1. Giới thiệu khái quát về Công Ty TNHH Hàn Việt.
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty.
1.1.1. Giới thiệu chung về Công ty.
Tên công ty: CÔNG TY TNHH HàN VIệT
Tên giao dịch : HANVIET CO., LTD
Tên viết tắt : HANVICO
Thơng hiệu : HANVICO - ấm áp nh lòng mẹ
Trụ sở chính : Km 14 Quốc lộ 1A Thanh Trì Hà Nội.
Tel : 04 861 7978/ 04 686 2685/ 04 686 3229

ga, gối đệm cho gia đình của Hanvico với thơng hiệu Bluesky đợc ngời tiêu dùng đánh giá cao.
Bluesky có chất lợng vợt trội phù hợp với khí hậu nóng ẩm của Việt Nam. Đệm thông thoáng, mẫu
mã đẹp, dễ giặt, chóng khô dùng lâu vẫn đẹp.
Hanvico có đội ngũ chuyên gia thiết kế mẫu mã. Những sản phẩm do Hanvico thiết kế đảm
bảo tính thẩm mỹ, phù hợp với những không gian thuần Việt hay những không gian hiện đại và cả
những bố cục kết hợp. Tạo cho ngời sử dụng cảm giác thích thú ấm áp, sang trọng mà gần gũi. Để
cung cấp sản phẩm cho gia đình, Hanvico thiết lập trên 200 đại lý và 25 cửa hàng trên toàn quốc.
Với phong cách phục vụ chu đáo, nhiệt tình, đợc khách hàng mến mộ.
SVTT: Đỗ Quốc Bảo Page 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status