Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp hà nội
*** Dơng vũ gia khánh đánh giá hiện trạng sản xuất và bớc đầu
tuyển chọn cây bởi lâm động u tú
trồng tại hải phòng Luận văn thạc sĩ nông nghiệpChuyên ngành: Trồng trọt
Mã số: 60.62.01
Ngời hớng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. phạm thị hơng
2. TS. đoàn hữu thanh
hà nội - 2011
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
i
LỜI CAM ðOAN
Ngày tháng năm 20
Học viên Dương Vũ Gia Khánh
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan………………………………………………………… …… i
Lời cảm ơn………………………………………………………… … ….ii
Mục lục……………………………………………………………… ….iii
Danh mục bảng……………………………………………………………….v
Danh mục hình………………………………………………………….……vi
Danh mục viết tắt………………………………………………………… vii
1. MỞ ðẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2. Mục ñích, yêu cầu, ý nghĩa của ñề tài 2
1.2.1. Mục ñích 2
1.2.2. Yêu cầu 3
1.2.3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 3
3.1.3. Thời gian nghiên cứu 28
3.2. Nội dung triển khai 28
3.3. Phương pháp nghiên cứu 28
3.3.1. ðiều tra hiện trạng sản xuất bưởi tại xã Lâm ðộng 28
3.3.2. Phương pháp quan trắc và ño ñếm 29
3.3.4. Tuyển chọn cá thể giống bưởi Lâm ðộng ưu tú tại Thuỷ Nguyên 33
3.3.5. Xử lí số liệu 34
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35
4.1. ðánh giá hiện trạng sản xuất giống bưởi Lâm ðộng tại huyện Thuỷ
Nguyên, thành phố Hải Phòng 35
4.1.1. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Thuỷ Nguyên 35
4.1.2. Tình hình sản xuất giống bưởi Lâm ðộng tại Thuỷ Nguyên - Hải Phòng 41
4.1.3. Cơ cấu giống cây ăn quả và hiện trạng sử dụng cây con giống bưởi
Lâm ðộng tại huyện Thuỷ Nguyên - Hải Phòng 46
4.2. Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh trưởng, phát triển của giống bưởi
Lâm ðộng tại Thuỷ Nguyên - Hải Phòng 49
4.2.1. Sự phát sinh, phát triển các ñợt lộc của giống bưởi Lâm ðộng 49
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
v
4.2.2. ðặc ñiểm hoa và quá trình ra hoa, tạo quả của giống bưởi Lâm
ðộng 53
4.3. Kết quả nghiên cứu tuyển chọn cây bưởi Lâm ðộng ưu tú 61
4.3.1. Kết quả tuyển chọn cá thể giống bưởi Lâm ðộng cho năng suất cao,
chất lượng tốt qua 2 năm 2009 và 2010 tại Thủy Nguyên - Hải
Phòng 61
4.3.4. Kết quả ñánh giá cảm quan cây ưu tú tuyển chọn của giống bưởi
Lâm ðộng 76
5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 78
Bảng 4.13. Sự thay ñổi chất khô hoàn tan trước khi thu hoạch (ðộ Brix %) 61
Bảng 4.14. Số lượng cây bưởi Lâm ðộng ưu tú tuyển chọn tại vùng
nghiên cứu Thủy Nguyên - Hải Phòng (2009 - 2010) 62
Bảng 4.15. Nguồn gốc, vị trí, ñất ñai của các cây bưởi ñược tuyển chọn 62
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
Bảng 4.16. ðặc ñiểm nông sinh học cơ bản của 9 cây bưởi Lâm ðộng ưu
tú ñược tuyển chọn tại huyện Thủy Nguyên - Hải Phòng (2009 -
2010) 64
Bảng 4.17. ðặc ñiểm nông sinh học cơ bản của 9 cây bưởi Lâm ðộng ưu
tú ñược tuyển chọn tại huyện Thủy Nguyên - Hải Phòng (2009 -
2010) (tiếp) 65
Bảng 4.18. ðặc ñiểm nông sinh học cơ bản của 9 cây bưởi Lâm ðộng ưu tú
ñược tuyển chọn tại huyện Thủy Nguyên - Hải Phòng (2009 - 2010)
(tiếp) 66
Bảng 4.19. Năng suất của giống bưởi Lâm ðộng tham gia tuyển chọn tại
ñiểm nghiên cứu của huyện Thuỷ Nguyên 67
Bảng 4.20. ðặc ñiểm về thành phần cơ giới quả của 9 cây bưởi Lâm ðộng ưu
tú tuyển chọn tại huyện Thuỷ Nguyên ở thời kì kinh doanh (7 - 10 năm
tuổi) 69
Bảng 4.21. Thành phần sinh hóa của giống bưởi Lâm ðộng tuyển chọn tại
huyện Thuỷ Nguyên ở thời kì kinh doanh (7 - 10 năm tuổi) 71
Bảng 4.22. Thống kê hiện trạng các loại sâu gây hại tại vùng nghiên cứu 74
Bảng 4.23. Mức ñộ gây hại của các loại sâu trên giống bưởi Lâm ðộng
ñược tuyển chọn tại Thủy Nguyên - Hải Phòng 74
Bảng 4.24. Thống kê hiện trạng các loại bệnh gây hại tại vùng nghiên cứu 75
Bảng 4.25. Mức ñộ gây hại của các loại bệnh trên giống bưởi Lâm ðộng
tại Thủy Nguyên - Hải Phòng 76
Viết tắt Viết ñầy ñủ
ADB Ngân hàng phát triển châu Á
BQ Bình quân
BVTV Bảo vệ thực vật
CAQ Cây ăn quả
ðK ðường kính
ðKG ðường kính gốc
ðKT ðường kính tán
FAO Food and Organization of the United Nation
IPGRI Viện tài nguyên di truyền thực vật quốc tế
IPM Chương trình quản lí dịch hại tổng hợp
LAI Chỉ số diện tích lá
Lð Lâm ðộng
PPF Năng lượng bức xạ
PTNT Phát triển nông thôn
TB Trung bình
TL Tỷ lệ
TLQ Trọng lượng quả
TT Thứ tự
T.Số Tổng số
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
1
1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Cây bưởi (Citrus grandis (L). Osbeck) có nguồn gốc ở vùng nhiệt ñới
nóng ẩm, ưa khí hậu ẩm nhưng cũng có thể chịu rét. Vùng có thể trồng ñược
cây bưởi từ 35 vĩ ñộ Bắc ñến 40 vĩ ñộ Nam. Nhiệt ñộ cây có thể sinh trưởng
thu nhập từ 80 ñến 100 triệu ñồng/năm. Tuy nhiên hiện nay quy mô các trang
trại bưởi ở Lâm ðộng còn nhỏ, phát triển chưa có chiến lược rõ ràng,
người dân vẫn phải tự tìm ñầu ra cho sản phẩm của mình là chính. Các giống
bưởi chất lượng cao chưa ñược trồng ñại trà, chưa thực sự chú trọng ñến
chất lượng quả, ñại ña số hộ nông dân trồng bưởi trong vùng là nông dân
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
nghèo, việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn ñơn lẻ, chưa tạo ra
ñược sản phẩm hàng hoá có giá trị kinh tế cao, công tác bảo vệ thực vật chưa
ñược quan tâm nhiều, một số sâu bệnh nguy hiểm như sâu ñục cành, sâu
vẽ bùa, bệnh loét, greening, tristeza…gây hại cây làm cho các vườn bưởi
xuống cấp nhanh.
Hiện tại, công tác giống chưa ñược coi trọng, chưa tuyển chọn ñược
những cây ưu tú giống tốt của ñịa phương ñể nhân giống. Việc quản lý nhân
giống chưa ñược chặt chẽ, nhiều hộ nông dân tự chiết cành nhân giống từ
những cây không ñủ tiêu chuẩn dẫn ñến tình trạng cây bưởi bị bệnh ngay khi
mới ñược nhân giống là vấn ñề không thể tránh khỏi. Nông dân chưa áp dụng
tiến bộ kỹ thuật nhất là tiến bộ kỹ thuật trong công nghệ sinh học về lai tạo,
nhân giống cam, quýt. họ cũng chưa ñưa ñược các giống mới chất lượng cao
vào sản xuất, việc ñầu tư chăm sóc còn nhiều hạn chế. ðây cũng là một
trong những vấn ñề cấp thiết ở xã Lâm ðộng, huyện Thuỷ Nguyên nói riêng
và trên cả nước nói chung. Dựa trên quy chế hướng dẫn “Bình tuyển, công
nhận, quản lý và sử dụng cây ñầu dòng, vườn cây ñầu dòng, của cây công
nghiệp và cây ăn quả lâu năm” (Ban hành kèm theo Quyết ñịnh số 64/Qð-
BNN, ngày 23 tháng 05 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn) và ñể mở rộng diện tích trồng bưởi với những cây giống
bưởi tốt có năng suất cao, chất lượng tốt thì việc “ðánh giá hiện trạng sản
xuất và bước ñầu tuyển chọn cây bưởi Lâm ðộng ưu tú trồng tại Hải Phòng"
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
Giống bưởi Lâm ðộng là giống ñịa phương, là một loại quả thuộc chi
Cam chanh, ñược trồng tại xã Lâm ðộng huyện Thuỷ Nguyên từ lâu ñời,
ñược người dân trồng trọt và nhân rộng trong vườn gia ñình như một chủng
loại cây ñặc sản.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
ðề tài tập trung nghiên cứu về ñánh giá khả năng sinh trưởng phát
triển, tuyển chọn những cây ưu tú tại xã Lâm ðộng - nơi có diện tích giống
bưởi khá lớn và tập trung của huyện Thuỷ Nguyên, Hải Phòng.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
4
2.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI
2.1. Cơ sở khoa học của ñề tài
Cây bưởi (Citrus grandis ( L). Osbeck) thuộc loại cây ăn quả lâu năm
chịu ảnh hưởng rất rõ bởi ñiều kiện ngoại cảnh, biểu hiện qua sinh trưởng,
phát triển, năng suất và phẩm chất của quả. Mỗi vùng ñều có những ñiều kiện
sinh thái nhất ñịnh ảnh hưởng ñến quá trình sống cũng như bảo tồn nguồn
gen của chúng, qua quá trình chọn lọc tự nhiên có những giống mang ñược
các ñặc tính gen quý ñáp ứng ñược nhu cầu sản xuất.
Công tác chọn giống hiện nay ñang ñược các cấp các ngành và người
sản xuất bưởi của huyện Thuỷ Nguyên nói riêng và cả nước nói chung rất
quan tâm, cần ñược chú trọng bảo tồn bởi việc tìm ra các nguồn giống, nguồn
gen quý ñược coi như một ñặc sản của một ñịa phương nhất ñịnh. Có thể
duy trì và nhân rộng ra sản xuất bằng các phương pháp, quy trình chọn tạo,
nhân giống vô tính hiện ñại.
Laxongdo (Bùi Huy ðáp, 1960) [14] , tuy nhiên ñể có tài liệu chắc chắn về
nguồn gốc cây bưởi cần nghiên cứu các thực vật họ Rutaceae và nhất là họ
phụ Aurantioideae ở các vùng núi Hymalaya miền tây Trung Quốc và các
vùng núi thuộc bán ñảo ðông Dương.
Như vậy nguồn gốc của bưởi cho ñến nay vẫn chưa ñược thống nhất
nhưng hiện nay bưởi ñược trồng nhiều ở Trung Quốc, Thái Lan, Ấn ðộ, Lào
và Việt Nam.
2.2.2. ðặc ñiểm thực vật cơ bản của cây có múi nói chung và cây bưởi
Tương tự những cây ăn quả nói chung cây có múi gồm các bộ phận
thực vật cơ bản ñược mô tả như sau:
- Rễ
Rễ cây có múi thuộc loại rễ cọc như hầu hết các loài cây 2 lá mầm.
Trong thời gian nảy mầm, ban ñầu rễ mầm xuất hiện, nhanh chóng sinh
trưởng xuống phía dưới, lớn lên và trở thành rễ cái. Rễ cọc dễ phát hiện ở thời
kì cây con nhưng khi cây lớn, trưởng thành thì khó phân biệt. Cấu trúc bộ rễ ở
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
6
cây lâu năm của các loài, giống biến dộng ñáng kể tuỳ thuộc chủ yếu vào loại
ñất, tầng dày của ñất, chế ñộ canh tác, tuổi cây và hình thức nhân giống (gieo
hạt, ghép, chiết, giâm). Rễ mới ra thường có màu trắng, rễ già hơn thì có màu
hơi nâu vàng. Khi rễ chuyển sang màu nâu ñậm sẽ chết ñi. Rễ cây có múi
không phân cấp tầng lông hút mà có nấm cộng sinh làm nhiệm vụ thay lông
hút. thường trên các tế bào biểu bì của rễ non có loại nấm sống sinh dưỡng, là
chất ñường bột của tế bào rễ, có tác dụng cung cấp dinh dưỡng và kích thích
bộ rễ cây phát triển (Davies and Albrigo, 1994) [45].
- Thân, cành
Cây có múi có dạng cây thân gỗ, cây bụi hoặc cây bán bụi tuỳ loài. Một
cây trưởng thành có thể có 4 - 6 cành chính. Nếu không chú ý tạo tán ngay từ
từng giống như chanh có 650 khí khổng/mm
2
, cam khoảng 480 - 500 khí
khổng/mm
2
). Thường mật ñộ khí khổng/mm
2
càng cao thì nhu cầu nước, ñộ
ẩm của giống càng lớn. Trong năm cây thường ra 4 ñợt lá, lá mùa xuân, lá
mùa hè, lá mùa thu và lá mùa ñông, trong ñó lá mùa xuân chiếm tỷ lệ cao nhất
khoảng 60-70%, lá mùa xuân thường dài và hẹp, còn lá mùa hè và lá mùa thu
ngắn và rộng. Viền lá cây có múi nói chung va cây bưởi Lâm ðộng có biểu
hiện có răng cưa. Tuổi thọ, kích thước của lá tuỳ thuộc vào ñiều kiện khí hậu,
chế ñọ chăm sóc và khả năng dinh dưỡng của cây. Tuổi thọ của lá bưởi từ 2 - 3
năm tuỳ theo vùng sinh thái, vị trí lá và tình trạng sinh trưởng của cây và cành
mang lá, vị trí của cấp cành (Davies and Albrigo, 1994) [45]. Hình thái, ñộ dày
mỏng, hình dạng, eo lá phụ thuộc vào ñặc ñiểm của từng giống. Hình dạng
của lá thường là elip, lưỡi mác hoặc hình bầu dục, ngoài ra mật ñộ và ñộ lớn
của túi tinh dầu cũng phụ thuộc vào giống và ñiều kiện ngoại cảnh tác ñộng.
- Hoa
Hoa Bưởi thuộc loại hoa lưỡng tính, có khả năng tự thụ phấn ñể phát
triển thành quả. Hình dạng, kích thước, màu sắc hoa và số lượng cánh hoa, nhị
phấn hoa phụ thuộc vào ñặc tính của từng giống, loài. Hoa bưởi có 2 loại: hoa
ñủ và hoa dị hình. Hoa ñủ cánh dài màu trắng mẫu 5, mọc thành chùm hoặc
ñơn ñộc. Nhị có thể có phấn hoặc không có phấn. Số nhị thường gấp 4 lần số
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
8
cánh hoa, xếp thành 2 vòng, nhị hợp. Bầu thường có 12 - 15 ô (múi bưởi). ða
2.2.3.1. Nhiệt ñộ, ẩm ñộ không khí
Bưởi có thể trồng ở vùng có nhiệt ñộ từ 12 - 39
0
C, trong ñó nhiệt ñộ
thích hợp nhất là từ 23 - 29
0
C. Nhiệt ñộ thấp hơn 12,5
0
C và cao hơn 40
0
C cây
ngừng sinh trưởng. Nhìn chung nhiệt ñộ là yếu tố rất quan trọng, ảnh hưởng
tới toàn bộ hoạt ñộng sống của cây cũng như năng suất, chất lượng quả
(Duplessis, 1984) [46]; (Frederick, 1998) [50].
Nhiệt ñộ bắt ñầu phát sinh một ñợt lộc là >12,5
0
C, thời gian phát sinh
lộc cũng phụ thuộc vào nhiệt ñộ (Cassin, et al, 1968) [40]. Nhiệt ñộ tốt nhất
cho sinh trưởng của các ñợt lộc là từ 25 - 30
0
C, cho hoạt ñộng của bộ rễ từ 17
- 30
0
C. Nhiệt ñộ tăng trong phạm vi từ 17 - 30
0
C thì sự hút nước và các chất
dinh dưỡng tăng và ngược lại. Ở vùng nhiệt ñới và á nhiệt ñới cây có múi
thường có 2 - 5 ñợt sinh trưởng (Mendel, 1969) [56].
Nhiệt ñộ có ảnh hưởng lớn ñến hiệu quả thụ phấn hoặc gián tiếp ñến
10
Nhiệt ñộ ảnh hưởng tới hình thức bên ngoài và chất lượng bên trong
của quả, ở những vùng nóng không có mùa ñông thì hàm lượng diệp lục cao
trên vỏ quả làm cho quả luôn có màu xanh nhưng ngược lại nếu nhiệt ñộ
không khí và ñất giảm xuống 15
0
C thì chất diệp lục trên vỏ bị biến mất và các
hạt lục lạp chuyển ñổi thành các hạt có sắc tố màu vàng, vàng cam hoặc màu
ñỏ (carotenoids, lycopens ). Sự tổng hợp carotenoids bị giảm nếu nhiệt ñộ
trên 35
0
C hoặc dưới 15
0
C nhưng vẫn làm cho diệp lục bị biến mất (Rajput and
Sriharibabu, 1985) [40].
Như vậy nhiệt ñộ và ẩm ñộ không khí là các yếu tố khí hậu rất quan
trọng ñối với sinh trưởng, phát triển cũng như năng suất, chất lượng của cây
bưởi, những thay ñổi của nhiệt ñộ, ẩm ñộ có ảnh hưởng lớn ñến năng suất,
chất lượng quả.
2.2.3.2. Ánh sáng
Bưởi ưa ánh sáng tán xạ có cường ñộ 10.000 - 15000 Lux, ứng với
0,6cal/cm
2
và tương ứng với ánh sáng lúc 8h và 16 - 17h những ngày quang
mây mùa hè. Cường ñộ và chất lượng ánh sáng cũng ảnh hưởng ñến sinh
trưởng, phát triển của cây có múi ở thời kì sinh trưởng sinh dưỡng do ảnh
hưởng trực tiếp lên sự ñồng hoá CO
2
loại rễ nấm (hút dinh dưỡng qua một hệ thống nấm cộng sinh) nên nếu ngập
nước thì ñất bị thiếu oxy, rễ sẽ hoạt ñộng kém, ngập lâu sẽ bị thối chết làm
rụng lá, quả non (Bevington and Castle, 1985)[37].
Nước ñóng vai trò quan trọng trong sự ñiều tiết thời gian và thúc ñẩy sự ra
hoa ở cây có múi. lượng mưa trung bình năm thích hợp cho trồng bưởi là 1.250 -
1.850 mm. Lượng mưa phân bố ñều trong năm ñược cho là thích hợp hơn lượng
mưa lớn tập trung vào một số tháng. bưởi cần nhiều nước vào thời kì bật mầm,
phân hoá mầm hoa, ra quả và quả phát triển (Frederick, 1998) [50].
Thiếu nước ñược sử dụng như là một phương tiện thực tiễn ñể cảm ứng
ra hoa ở cây có múi trong nhiều năm trở lại ñây. Phương pháp gây hạn cũng
ñã ñược sử dụng ñể cho cây có múi ra hoa trái vụ ở nhiều vùng sản xuất cây
có múi (Castle W.S, 1973) [38]. Tại Việt Nam, biện pháp xiết nước ñã ñược
thực hiện khá phổ biến trên một số giống bưởi (Da xanh, Năm roi ) nhằm tạo
quả trái vụ (Võ Văn Theo, 2003)[23]. Tuy nhiên biện pháp này khó thực hiện
với giống bưởi Lâm ðộng.
2.2.3.4. Gió
Tốc ñộ gió vừa phải có ảnh hưởng tốt tới việc lưu thông không khí,
ñiều hoà ẩm ñộ, giảm sâu bệnh hại, cây sinh trưởng tốt. Tuy nhiên tốc ñộ gió
lớn ảnh hưởng ñến khả năng ñồng hoá của cây ñặc biệt những vùng hay bị gió
bão sẽ làm cây gãy cành, rụng quả ảnh hưởng xấu tới sinh trưởng và năng suất
nghiêm trọng.
1.2.3.5. ðất
ðất có 2 chức năng quan trọng ñó là cung cấp nước và cung cấp dinh
dưỡng cho cây. ðất thích hợp nhất ñối với cây bưởi là những ñất giữ ñược
một hàm lượng nước ổn ñịnh, mực nước ngầm thấp dưới 1m, ñất thoát nước
và có kết cấu tốt.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
13
+ Magiê, sắt: thiếu magiê lá chuyển màu vàng rụng nhiều cây dễ bị bệnh,
thiếu Fe cây chịu rét kém
- Các nguyên tố vi lượng: ñồng, molipden, bo, kẽm, manggan… cũng có
ảnh hưởng rõ rệt ñến bưởi, tuỳ từng loại ñất và mức ñộ thiếu hụt mà biểu hiện
các ảnh hưởng này nhiều hay ít [17].
2.3. Những thuận lợi và khó khăn trong nghề trồng bưởi ở Việt Nam nói
chung, ở Lâm ðộng, Hải Phòng nói riêng
2.3.1. Những thuận lợi trong nghề trồng bưởi
Việt Nam
nói chung và xã Lâm ðộng, huyện Thuỷ Nguyên, Hải
Phòng nói riêng là nơi có tiềm năng về trồng cây ăn quả do có khí hậu nhiệt
ñới gió mùa, nhiệt ñộ và ñộ ẩm cao lại nằm trong 12 ñịa thực vật của thế
giới, nguồn gen cây ăn quả phong phú. Bên cạnh ñó người nông dân có bản
tính cần cù, qua quá trình trồng trọt từ lâu ñời ñã bảo tồn ñược một tập ñoàn
các loại cây ăn quả phong phú.
Việt Nam nằm ở vùng ðông Nam châu Á, có chiều dài trên 15 vĩ ñộ,
có mùa ñông lạnh ở các tỉnh miền núi phía Bắc, cùng với ñịa hình từ núi cao
tới ñồng bằng, có trên 3.000 km bờ biển, có hệ thống giao thông ñường bộ,
ñường biển, ñường hàng không thuận tiện
Do vậy, ñất nước Việt Nam hội tụ nhiều lợi thế về ñịa hình, sinh thái ñể có
thể phát triển tốt nghề trồng cây ăn quả nói chung và trồng bưởi nói riêng.
Trên cơ sở khai thác lợi thế về ñiều kiện khí hậu sinh thái ña dạng tạo
ñiều kiện thuận lợi về phát triển trong nghề trồng bưởi làm mặt hàng xuất
khẩu từ sản phẩm quả và chế biến vừa ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước
[12][24][30].
2.3.2. Những khó khăn trong nghề trồng bưởi
Bên cạnh những thuận lợi xuất hiện nhiều khó khăn trong nghề trồng
bưởi ở Việt Nam nói chung cũng như Hải Phòng nói riêng:
Tại Trung Quốc bưởi ñược trồng nhiều ở các tỉnh Quảng ðông, Quảng
Tây, Tứ Xuyên….Các giống bưởi nổi tiếng ở Trung Quốc như: bưởi Sa ðiền,
bưởi Quan Khê…Năm 2005, Bộ nông nghiệp nông thôn Trung Quốc ñã công
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
15
nhận bưởi là hàng nông nghiệp chất lượng vàng nên diện tích trồng bưởi
không ngừng tăng, năm 2008 diện tích bưởi Quan Khê ở tỉnh Phúc Kiến ñạt
trên 40.000 ha; sản lượng ñạt 120.000 tấn [5]. Diện tích bưởi Sa ðiền tại
Quảng Tây ước ñạt 30.000 ha với sản lượng 750.000 tấn [21]. Bưởi Văn ðán
ñược trồng nhiều ở ðài Loan, do có tính tự thụ, phôi không phát triển nên
không có hạt, chất lượng tốt nên ñược nhiều người ưa chuộng (Hoàng A ðiền,
1998)[15].
Thái Lan là một trong những nước sản xuất bưởi lớn trong khu vực
ðông Nam Á với diện tích ước ñạt 34.354,72 ha với sản lượng 197.716,62
tấn. Phía Bắc và phía Nam là 2 vùng sản xuất chính của cả nước, diện tích
bưởi ở các tỉnh phía Bắc chiếm 28%, phía Nam chiếm 32% tổng diện tích
trồng bưởi của cả nước. Hiện tại có trên 20 giống ñang trồng phổ biến với 8
giống nổi tiếng như Thong Di, Khao Paen, Khao Pung, Khao Nam Pung,
Khao Hom, Khao Yai, Khao Taeng kwa và Ta Khoi trong ñó giống Thông Di
là giống có diện tích lớn nhất, chiếm khoảng 35% tổng diện tích bưởi trồng tại
Thái Lan (Somsri and cs, 2007) [59].
Philippine cũng là một nước sản xuất nhiều bưởi. Trong tập ñoàn cây
có múi, bưởi chiếm tới 33% (quýt chiếm 44% và cam là 11%), có 4 giống
bưởi chủ yếu hiện trồng là Khao Pung (gốc Thái Lan), Amoy và Sunkiluk
(gốc Trung Quốc) và Fortich (giống ñịa phương) (L.Blondel, 1973) [8]. Năm
1987, Philippin có 4.400 ha bưởi, sản lượng 34.735 tấn, giá trị gần 80 triệu
pêxo (Trần Thế Tục, 1995) [31].
Ở Malayxia có 24 giống ñược trồng phổ biến trong sản xuất, bao gồm