BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
---------------------- PHAN VĂN TÁ
ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ NHU CẦU
VỀ GIỐNG THỦY SẢN NƯỚC NGỌT
TẠI TỈNH THÁI BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN
Mã số: 60.62.70
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. LÊ TIÊU LA
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
............................
ii
LỜI CAM ðOAN
Tôi cam ñoan luận văn này ñược hoàn thành dựa trên kết quả nghiên
cứu của bản thân tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là
trung thực và chưa ñược công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học
nào khác. Các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn
gốc.
Hà Nội, ngày 08 tháng 06 năm 2011
Tác giả luận văn PHAN VĂN TÁ
Nội dung nghiên cứu:........................................................................3
1.4.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn ......................................4
PHẦN II: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.................................................... 5
2.1.
Tình hình nghiên cứu và phát triển công nghệ sản xuất giống cá nước
ngọt trên thế giới.
.......................................................................................5
2.2.
Tình hình nghiên cứu và phát triển công nghệ sản xuất giống thủy sản
ở Việt Nam.
................................................................................................7
2.3.
ðặc ñiểm về vị trí ñịa lý, ñiều kiện tự nhiên, Kinh tế - xã hội, nguồn
lợi và tiềm năng phát triển giống thủy sản của tỉnh Thái Bình
....................9
2.3.1.
ðiều kiện tự nhiên .............................................................................. 9
3.2.
Phương pháp nghiên cứu.................................................................18
3.2.1.
Phương pháp thu thập thông tin ........................................................ 18
3.2.2.
Phương pháp chọn mẫu..................................................................... 20
3.2.3.
Phương pháp xử lý số liệu................................................................. 21
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ....................... 23
4.1.
Thực trạng sản xuất giống thủy sản nước ngọt ................................23
4.1.1.
Số lượng cơ sở sản xuất giống thuỷ sản ............................................ 23
4.1.2.
Diện tích trại sản xuất giống thuỷ sản............................................... 23
Hiệu quả kinh tế của các trại giống ................................................... 38
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
............................
iv
4.1.11.
Nhu cầu con giống và khả năng ñáp ứng cho nuôi trồng thủy sản ....... 41
4.2.
Một số vấn ñề môi trường, dịch bệnh trong sản xuất giống .............43
4.2.1.
Hiện trạng môi trường trong sản xuất giống thuỷ sản nước ngọt...... 43
4.2.2.
Một số vấn ñề về dịch bệnh và thuốc hoá chất trong sản xuất giống. 44
4.3.
Thực trạng nuôi trồng thủy sản nước ngọt.......................................45
4.3.1.
ðối tượng nuôi.................................................................................. 45
4.4.3.
Những nguyên nhân của sự tồn tại, hạn chế...................................... 53
4.5.
Dự báo nhu cầu giống thủy sản nước ngọt ở tỉnh Thái Bình trong
thời gian tới
..............................................................................................53
4.5.1.
Về chính sách liên quan ñến phát triển giống thủy sản...................... 53
4.5.2.
Những nhân tố ảnh hưởng ñến nguồn cung cá giống của tỉnh trong
thời gian tới
55
4.5.3.
Khả năng ñáp ứng nguồn giống trong thời gian tới ........................... 58
4.6.
Giải pháp ñể góp phần nâng cao chất lượng con giống thủy sản nước
ngọt tại tỉnh Thái Bình
..............................................................................60
ðề xuất............................................................................................66
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 67
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
............................
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2. 1: Diện tích, dân số và mật ñộ dân số năm 2008...................................12
Bảng 2. 2: Lao ñộng ñang làm việc của tỉnh ...................................................13Bảng 4. 1: Diện tích các trại sản xuất giống thuỷ sản tỉnh Thái Bình năm 2009.........24
Bảng 4. 2: Công suất của các trại sản xuất giống thủy sản ñến năm 2009 .....25
Bảng 4. 3: Hệ thống trang thiết bị của các trại sản xuất giống thủy sản nước
ngọt
..........................................................................................................26
Bảng 4. 4: Khối lượng ñàn cá bố mẹ tham gia sinh sản của các trại giống năm
2010 .........................................................................................................30
vi
DANH MỤC HÌNH Hình 2. 1: Diện tích tiềm năng có thể nuôi trồng thủy sản của các huyện...... 15
Hình 4. 1: Sản lượng con giống thuỷ sản ñược sản xuất qua các năm........... 34
Hình 4. 2: Cơ cấu ñối tượng thủy sản nước ngọt ñược sản xuất năm 2009.... 35
Hình 4. 3: Cơ cấu các ñối tượng nuôi ........................................................... 46
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
............................
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
và bảo vệ môi trường của NTTS. ðặc biệt ñối với các mô hình nuôi thâm
canh và bán thâm canh, yêu cầu bắt buộc là nguồn giống phải ñược cung cấp
chủ ñộng từ sản xuất nhân tạo ñể ñảm bảo về số lượng và chất lượng một cách
kịp thời, ñúng mùa vụ.
Chương trình phát triển nuôi trồng thủy sản thời kỳ 1999 - 2010 ñược
Thủ tướng phê duyệt tại Quyết ñịnh số 224/1999/Qð-TTg (Chương trình
224), Quyết ñịnh số 112/2004/Qð-TTg ngày 23/6/2004... ñã tạo nhiều ñiều
kiện thuận lợi về ñầu tư, cơ chế chính sách nhằm thúc ñẩy sản xuất phát triển.
Một trong những giải pháp ñược quan tâm hàng ñầu là cung cấp giống ñủ về
số lượng và ñảm bảo chất lượng cho nhu cầu nuôi trồng thủy sản ở khắp các
vùng miền trên cả nước.
Hoạt ñộng nghiên cứu khoa học giống, công nghệ giống ñược các cấp,
ban ngành quan tâm ñầu tư và bước ñầu ñạt những thành công ñáng kể. Bên
cạnh ñó hệ thống giống quốc gia ñã ñược quy hoạch lại và ñược ñầu tư xây
dựng ñể tăng cường năng lực nghiên cứu, tạo giống mới và sản xuất. Hiện nay
cả nước có khoảng 1032 cơ sở sản xuất cá giống với năng lực sản xuất ñạt
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
............................
2
trên 20 tỷ cá bột/năm; các ñối tượng sản xuất chính như cá Chép, cá Mè trắng,
cá Trắm cỏ, cá Mè Vinh, cá Trôi Ấn ðộ, cá Tra, cá Rô phi và các loài khác.
Hầu hết các cơ sở ương giống nằm ở các tỉnh vùng trũng ñặc biệt là vùng
ñồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long.
Thái Bình, một tỉnh nông nghiệp thuộc hạ lưu ñồng bằng sông Hồng
(ðBSH) và ñược bao bọc bởi hệ thống sông, biển khép kín với 5 cửa sông.
Tỉnh có một lợi thế rất lớn cho phát triển kinh tế, nằm trong vùng ảnh hưởng
của tam giác tăng trưởng kinh tế ñồng bằng Bắc Bộ; với hơn 25 nghìn ha ñất
vùng triều và ñất úng trũng thuộc hạ lưu hệ thống sông Hồng và sông Thái
nhất quản lý chất lượng con giống không chặt chẽ nên việc cung cấp con giống
ñảm bảo chất lượng và kịp thời vụ cho nuôi thương phẩm còn nhiều hạn chế (Chi
cục thủy sản Thái Bình, 2009).
Xuất phát từ những thực trạng trên, tôi thực hiện ñề tài “ðánh giá hiện
trạng sản xuất và nhu cầu về giống thuỷ sản nước ngọt tại tỉnh Thái Bình”.
1.2. Mục tiêu của ñề tài
- ðánh giá ñược thực trạng sản xuất giống và mối quan hệ cung, cầu về
giống NTTS nước ngọt của tỉnh Thái Bình.
- ðề xuất một số giải pháp cơ bản ñể góp phần nâng cao chất lượng sản
xuất giống ñáp ứng nhu cầu phát triển nuôi trồng thuỷ sản bền vững của tỉnh
Thái Bình.
1.3. Nội dung nghiên cứu:
- ðánh giá khái quát ñiều kiện tự nhiên - môi trường- kinh tế- xã hội tại
Thái Bình.
- ðánh giá hiện trạng NTTS nước ngọt của tỉnh Thái Bình.
- ðánh giá ñược thực trạng nhu cầu và khả năng cung ứng giống cho
phát triển NTTS nước ngọt của tỉnh Thái Bình.
+ Thực trạng về khả năng cung ứng giống:
ðánh giá thực trạng sản xuất giống của các trại sản xuất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
............................
4
ðánh giá tình hình tiêu thụ giống thủy sản (theo ñối tượng) (dựa vào ñánh
giá quy mô, diện tích nuôi thủy sản trong tỉnh).
ðánh giá hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất giống thủy sản.
ðánh giá chất lượng giống ở các trại sản xuất giống.
ðánh giá hiện trạng các vùng ương nuôi thuỷ sản nước ngọt.
Tổ chức sản xuất và kinh doanh giống thủy sản.
nước ngọt phát triển như: Ai Cập, Trung Quốc, Nga... Một trong số ñối tượng
ñược ñưa vào nuôi sớm nhất trên thế giới là ñối tượng cá Chép. Các nước
Châu Âu phát triển nghề nuôi cá tương ñối mạnh vào thế kỷ XII, XIII. ðặc
biệt năm 1258 phát triển mạnh ở Pháp và năm 1660 phát triển mạnh ở ðức và
ðan Mạch.
C.L.Jacobi (1711 - 1784) qua nghiên cứu nhiều năm ñã thu ñược nhiều
kết quả trong lĩnh vực sinh sản nhân tạo cá, ñặc biệt việc thụ tinh nhân tạo cho
cá. Trước thời Jacobi, nhiều nhà khoa học cho rằng cá cũng giống như các
loài ñộng vật khác, trứng ñược thụ tinh bên trong cơ thể bằng cách: con ñực
phóng tinh trùng vào nước và con cái thu lấy tinh ấy ñể tiến hành thụ tinh bên
trong cơ thể của nó. Qua kết quả nghiên cứu cá Hồi, Jacobi ñã chứng minh
trứng cá ñược thụ tinh bên ngoài cơ thể, trứng và tinh trùng gặp nhau trong
môi trường nước. Từ thí nghiệm này, ông ñã xây dựng phương pháp thụ tinh
ướt cho trứng cá.
Cùng với Jacobi, Zanvictor Kost - một nhà nghiên cứu phôi thai học, ñã
thiết lập công cụ ấp trứng cá và ñược gọi là công cụ của Kost. Cho ñến năm
1852, ở Pháp ñã xây dựng trại sản xuất giống cá và ở ñó ñã trang bị công cụ
ấp trứng của Kost - dụng cụ ấp trứng này ñã mang lại hiệu quả cao hơn.
Vrassky (1829 - 1862) lần ñầu tiên tiến hành thụ tinh nhân tạo trứng cá
Hồi theo phương pháp thụ tinh ướt, nghiên cứu cấu tạo của trứng cá, của tinh
trùng, ñặc ñiểm của tinh trùng trước và sau khi vào môi trường nước, cấu trúc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
............................
6
và sự phát triển của phôi trứng cá. Qua quan sát bằng kính hiển vi, Vrassky ñã
nhận thấy việc thụ tinh bằng phương pháp ướt hiệu quả không cao chỉ ñạt 10 -
20% và chính ông ñã ñề xuất phương pháp thụ tinh khô cho cá và là phương
pháp có kết quả tốt, với tỷ lệ thụ tinh ñạt 90%. Ngoài ra, Vrassky còn nghiên
nuốn của mình bằng cách sử dụng kích dục tố. Lúc này lại nảy sinh ra một
vấn ñề cấp bách là việc cung cấp chất kích thích sinh sản nhân tạo cho nghề
nuôi cá, vì qui mô sản xuất giống ngày càng mở rộng thì não thùy ngày càng
khan hiếm. Và thực tế cho thấy, ñể có ñủ lượng KDT tiêm cho một khối lượng
lớn cá bố mẹ thì cần một khối lượng không nhỏ cá dùng ñể lấy não thùy. Do
ñó, yêu cầu của thực tiễn ñặt ra là tìm một chất khác thay thế cho não thuỳ.
Morozova năm 1936 ñã thành công trong việc ñã kích thích cho cá Perca
rụng trứng bằng nước tiểu của phụ nữa có thai, trong ñó có chứa hocmon HCG
(Human Chorionic Gonadotropin). Chất này có thể kích thích cho cá rụng trứng
và sinh sản.
Ở Trung Quốc, vào năm 1958, người ta ñã cho cá Mè trắng và Mè hoa
sinh sản thành công bằng kích dục tố HCG. Sau này loại kích dục tố ñược
dùng phổ biến trong sản xuất giống cá là GnRH (Gonadotropin Releasing
Hormon). Bên cạnh ñó người ta còn dùng một số hormon Steroid ñể kích
thích cho cá ñẻ.
2.2. Tình hình nghiên cứu và phát triển công nghệ sản xuất giống thủy sản
ở Việt Nam.
Trong lĩnh vực nghiên cứu sinh sản nhân tạo, ngay từ những năm ñầu của thập
kỷ 60, mặc dù còn gặp rất nhiều khó khăn thiếu thốn về cơ sở vật chất kỹ thuật cũng
như các ñiều kiện khác nhưng những cán bộ khoa học ñầu tiên của ngành thuỷ sản
ñã nghiên cứu và cho sinh sản nhân tạo thành công một số loài cá có giá trị kinh tế
cao và ñược nuôi phổ biến ở nước ta như: cá mè hoa (Aristichtys nobilis) và cá Mè
trắng (Hypophthaplmichthys molitrix) năm 1963, cá Trắm cỏ (Ctenopharyngoñon
idella) năm 1964, cá Trôi Việt Nam (Cirrhinus molitorella) năm 1969, cá Tra
(Pangasius pangasius), cá Trê (Clarias fuscus), cá Rô hu (Labeo rohita), cá Bống
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
............................
8
2.3. ðặc ñiểm về vị trí ñịa lý, ñiều kiện tự nhiên, Kinh tế - xã hội, nguồn lợi
và tiềm năng phát triển giống thủy sản của tỉnh Thái Bình
2.3.1. ðiều kiện tự nhiên
2.3.1.1. Vị trí ñịa lý và ñịa hình tác ñộng ñến sản xuất giống thuỷ sản
Thái Bình nằm phía Nam châu thổ sông Hồng, phía ðông giáp vịnh Bắc Bộ,
phía Tây và Tây Nam giáp tỉnh Nam ðịnh và Hà Nam; Bắc giáp tỉnh Hưng Yên,
Hải Dương và thành phố Hải Phòng. Có diện tích tự nhiên 1.546,54 km
2
và dân số
1.861.000 (năm 2008); chiếm 0,5% về diện tích và 2,23% về dân số so với cả nước.
Thái Bình nằm trong vùng ảnh hưởng trực tiếp của tam giác tăng
trưởng Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, vành ñai kinh tế ven vịnh Bắc Bộ,
có ñường bộ, ñường biển và hệ thống sông ngòi thuận lợi cho giao lưu kinh
tế. ðặc biệt, Thái Bình cách Hải Phòng 70 km và cách Hà Nội 110 km là hai
trung tâm kinh tế lớn nên có ñiều kiện thuận lợi về thị trường tiêu thụ các mặt
hàng thuỷ sản.
Là một tỉnh ñồng bằng, Thái Bình có ñịa hình tương ñối bằng phẳng
với ñộ dốc nhỏ hơn 1%; cao trình biến thiên phổ biến từ 1-2 m so với mực
nước biển, thấp dần từ Bắc xuống Nam. Nhiều vùng có xu hướng biển lấn,
ảnh hưởng không nhỏ ñến hoạt ñộng NTTS.
2.3.1.2. ðặc ñiểm khí hậu
Khí hậu tỉnh Thái Bình thuộc chung với vùng khí hậu nhiệt ñới của
ñồng bằng ven biển, chịu ảnh hưởng của gió mùa.
Chế ñộ mùa: Nằm trong vùng nhiệt ñới gió mùa, bức xạ mặt trời lớn tạo
nên nền nhiệt ñộ cao; mùa nóng mưa nhiều từ tháng 5 ñến tháng 10; mùa
lạnh, khô từ tháng 11 năm trước ñến tháng 4 năm sau. Mùa hè nóng bức, mưa
nhiều, thường có bão lũ; mùa ñông gió lạnh khô hanh.
Chế ñộ nhiệt: nhiệt ñộ trung bình trong năm 23-24
0
trú bão và giảm sút nguồn lợi thủy sản. Ngoài ra ảnh hưởng của sự biến ñổi
khí hậu toàn cầu tác ñộng rất lớn ñến năng suất, sản lượng nuôi trồng của các
ñối tượng nuôi.
2.3.1.3. Chế ñộ thủy văn ảnh hưởng ñến việc bố trí các trại sản xuất giống
Thái Bình ñược bao bọc bởi hệ thống sông, biển khép kín; bờ biển dài
trên 50 km và 5 sông lớn chảy qua ñịa phận của tỉnh với mật ñộ sông trung
bình dao ñộng 1-2 km/km
2
. Phía Bắc và ñông Bắc có sông Hóa dài 35,3 km,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
............................
11
phía Bắc và Tây Bắc có sông Luộc dài 53 km, phía Tây và Nam là ñoạn hạ lưu
của sông Hồng dài 67 km, sông Trà Lý chảy qua giữa tỉnh từ Tây sang ðông
dài 65 km. ðồng thời có 5 cửa sông (cửa Diêm ðiền, Cửa Lân, Trà Lý, Ba Lạt,
Thái Bình) với lưu lượng tương ñối lớn và có khoảng 60-80 triệu tấn bùn cát
bồi tích hàng năm.
Mạng lưới sông ngòi vùng ven biển ñồng bằng sông Hồng-Thái Bình có
ñộ dốc nhỏ, lòng sông càng về gần cửa sông càng mở rộng, dòng chảy quanh co,
uốn khúc. ðộ dốc lòng sông dao ñộng từ 0,02 ñến 0,05 nên khó có khả năng tiêu
thoát lũ. ðó cũng là ñiều kiện thuận lợi ñể mặn xâm nhập sâu vào trong sông
(nhất là về mùa cạn). Hệ số uốn khúc của dòng chính ở hạ du trung bình ñạt
khoảng 1,4, cá biệt có những sông như Trà Lý ñộ uốn khúc của dòng chính ñạt
xấp xỉ 2.
Chế ñộ dòng chảy sông Hồng khá phức tạp, chủ yếu do chế ñộ nước
sông ở thượng lưu quyết ñịnh. Dòng chảy năm cũng phân thành 2 mùa rõ rệt;
mùa lũ thường ñến chậm hơn mùa mưa 1 tháng, bắt ñầu từ tháng 6 kết thúc
vào tháng 10; lượng nước trong mùa lũ chiếm 75 - 80% lượng nước năm.
Mùa kiệt dòng chảy từ thượng lưu ñổ về giảm nhiều so với mùa lũ; kéo dài từ
) Dân số (người)
Mật ñộ dân số
(Người/km
2
)
1 TP Thái Bình 43,55 178.000 4.087
2 Quỳnh Phụ 209,61 245.000 1.169
3 Hưng Hà 200,42 255.000 1272
4 ðông Hưng 198,40 250.000 1260
5 Thái Thụy 256,62 260.000 1013
6 Tiền Hải 226,04 218.000 964
7 Kiến Xương 213,07 230.000 1079
8 Vũ Thư 198,83 225.000 1132
Toàn tỉnh 1546,54 1.861.000 1.203
Nguồn: Cục thống kê tỉnh Thái Bình năm 2009
2.3.2.2. Lao ñộng và việc làm
Năm 2007 tỉnh Thái Bình có 997.500 người lao ñộng ñang hoạt ñộng
trong các ngành kinh tế chiếm 53,4% dân số toàn tỉnh. Trong ñó lao ñộng
trong ngành nông nghiệp, lâm và thủy sản vẫn chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu
lao ñộng của tỉnh. Từ năm 2001 ñến năm 2007 tỷ lệ lao ñộng trong ngành
nông, lâm và thủy sản có giảm từ 66,56% xuống còn 63,77% người, nhưng
tốc ñộ giảm còn chậm.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
............................
13
Vai trò của sản xuất giống thuỷ sản ñã góp phần không nhỏ ñến giải quyết
việc làm thông qua lao ñộng trực tiếp trong các trại sản xuất giống, cũng như
lao ñộng gián tiếp của hoạt ñộng NTTS. Năm 2009, tổng số lao ñộng trong
diện tích tự nhiên toàn tỉnh, trong ñó ñất ở chiếm 27,5%, ñất chuyên dùng
chiếm 54,81%. ðất chưa sử dụng chiếm 1,56% tổng diện tích tự nhiên toàn
tỉnh. ðây chủ yếu là ñất bồi ven biển có khả năng chuyển sang NTTS.
Trong năm 2009, toàn tỉnh ñã sử dụng 114 ha diện tích phục vụ cho sản xuất
và ương nuôi giống thuỷ sản. Trong ñó diện tích dùng cho các trại sản xuất
giống 24,02 ha, bao gồm 1,8 ha diện tích cho các trại sản xuất giống thuỷ sản
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
............................
1
4
nước mặn, lợ và 22,22 ha cho các trại nước ngọt. Diện tích dùng cho ương nuôi
90 ha, gồm ương tôm sú 8 ha, nhưng xu hướng người dân sẽ sử dụng các bể
ương ñể thuần giống từ các trại sản xuất và sau ñó thả trực tiếp ra ao ñể nuôi
thương phẩm; diện tích ương ngao 14 ha và xu hướng người dân sẽ sử dụng diện
tích ao nuôi tôm sú ngoài ñê quốc gia ñể chuyển sang ương ngao; diện tích ương
cá nước ngọt 68 ha.
2.3.3. ðặc ñiểm nguồn lợi thuỷ sản
2.3.3.1. Khu hệ sinh vật
Thực vật nổi: tại các cửa sông Thái Bình, Diêm ðiền và Trà Lý có 129
loài thuộc 53 chi (tảo silic chiếm 86,8%). Sự chênh lệch về số lượng loài và
thành phần loài giữa các ñầm và ngoài biển không khác nhau nhiều. Tháng 5
và 6 mật ñộ thực vật nổi dao ñộng 19.000-1.709.000 tế bào/m
3
, trung bình
368.000 TB/m
3
, tập trung cao ở cửa Bắc sông Hồng, Bắc cửa Trà Lý và cửa
Thái Bình).
ðộng vật nổi: ở các cửa sông Thái Bình, Trà Lý từ tháng 10 ñến tháng
Cùng với khoa học công nghệ ngày càng phát triển và ñược áp dụng vào
thực tiễn ñã góp phần ñẩy mạnh phát triển NTTS. Bên cạnh ñó, NTTS ñược các
cấp, các ngành quan tâm và ñầu tư phát triển trong giai ñoạn tới. Do ñó, trong
tương lai NTTS sẽ ngày càng ñược mở rộng, ñể thay thế những hạn chế của khai
thác thuỷ sản và ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội ñịa và xuất khẩu.
Hình 2. 1: Diện tích tiềm năng có thể nuôi trồng thủy sản của các huyện
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
............................
16
2.3.4.2.
Về phát triển giống thuỷ sản nước ngọt
Thái Bình có hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình và các phân lưu của nó
tạo thuận lợi cho việc xây dựng và vận hành sản xuất giống thuỷ sản nước ngọt
trong nhiều thập kỷ qua. Ngoài ra, trên ñịa bàn tỉnh Thái Bình có nguồn nước
nóng có nhiệt ñộ tương ñối ấm (trên 70 - 80
0
C) thích hợp cho lưu giữ các loài
thủy sản chịu rét kém (tôm càng xanh, cá Rô phi, cá Chim trắng lưu qua ñông)
tạo ñiều kiện thuận lợi cho sản xuất con giống nhân tạo, chủ ñộng ñược mùa vụ
sản xuất. ðây là những lợi thế lớn ñể ñẩy mạnh ñầu tư các trại sản xuất giống
thuỷ sản.
Trong nhiều năm qua, thị trường tiêu thụ giống thủy sản trong tỉnh ngày
càng phát triển và mở rộng ra các tỉnh như Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng,
Bắc Ninh, Bắc Giang, Tuyên Quang, Hòa Bình, Nam ðịnh, Hà Nam và Ninh
Bình.
trung là xã Vũ Chính TP. Thái Bình, xã ðông Cường huyện ðông Hưng và xã
Bình Thanh huyện Kiến xương trên ñịa bàn tỉnh
Trại sản xuất giống
Vùng NTTS tập