BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
-----------------------
NGÔ PHƯƠNG THANH
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT
THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 10,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường
Mã ngành: 60520320
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
-----------------------
NGÔ PHƯƠNG THANH
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT
THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 10,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường
TS. Nguyễn Xuân Trường
Phản biện 1
3
PGS.TS. Phạm Hồng Nhật
Phản biện 2
4
PGS.TS. Huỳnh Phú
Ủy viên
5
TS. Nguyễn Thị Hai
Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận sau khi luận văn đã được
sửa chữa.
Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn
GS.TS. Hoàng Hưng
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM
ii. Đánh giá hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Quận 10
- Điều tra công tác quản lý, thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Quận 10
+ Hình thức quản lý, hình thức thu gom và vận chuyển
+ Tỷ lệ thu gom và phân loại rác thải
+ Đánh giá của người dân về công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt
iii. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn
sinh hoạt trên địa bàn Quận 10
III- Ngày giao nhiệm vụ: 30/8/2016
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 25/8/2017
V- Cán bộ hướng dẫn: PGS. TS. Trịnh Xuân Ngọ
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)
(Họ tên và chữ ký)
PGS.TS. Trịnh Xuân Ngọ
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ
(Nhận xét của CB hướng dẫn)
Họ và tên học viên: Ngô Phương Thanh
ở những đề tài khác hoặc số liệu thứ cấp, để có những bình luận, nhằm khẳng định
và nâng cao giá trị các số liệu nghiên cứu của tác giả trong đề tài này.
6-Ý kiến kết luận (mức độ đáp ứng yêu cầu đối với LVThS):
Sau thời gian hướng dẫn học viên thực hiện đề tài, tôi nhận thấy nội dung
luận văn của học viên đã đáp ứng các yêu cầu của một Luận văn Thạc sĩ. Do đó tôi
đồng ý cho học viên Ngô Phương Thanh bảo vệ trước Hội đồng đánh giá Luận văn.
TP. HCM, ngày 25tháng 8 năm 2017
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
PGS.TS. Trịnh Xuân Ngọ
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Học viên thực hiện
Ngô Phương Thanh
ii
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành theo chương trình đào tạo Thạc sĩ
chuyên ngành Kỹ thuật môi trường tại Trường Đại học Công nghệ Thành phố
Hồ Chí Minh. Để hoàn thành công trình nghiên cứu này, tác giả xin chân thành cảm
ơn:
lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ngày càng lớn.
Mặc dù đã được tăng cường mọi mặt về cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật
và con người, thế nhưng công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên
địa bàn quận vẫn chưa đáp ứng được so với nhu cầu thực tế, nên đã ảnh hưởng trực
tiếp đến đời sống người dân và môi trường, mỹ quan của đô thị. Đồng thời bên cạnh
đó, trên địa bàn quận cùng tồn tại song song hai lực lượng thu gom công lập và dân
lập nên đã ảnh hưởng không ít đến công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa
bàn quận.
Do đó việc nghiên cứu, tìm ra các giải pháp sát với tình hình thực tiễn của địa
phương góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý, thu gom chất thải rắn (sinh
hoạt) trên địa bàn quận là nhiệm vụ chính của đề tài.
Đề tài tập trung điều tra, khảo sát đánh giá hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt
trên địa bàn quận; công tác quản lý, thu gom, vận chuyển chất thải rắn trên địa bàn
quận; những suy nghĩ, đánh giá của người dân về việc thu gom, quản lý chất thải
rắn trên địa bàn hiện nay. Qua đó nghiên cứu, tham khảo các nghiên cứu đã triển
khai thực hiện nhưng gắn với tình hình thực tế của địa phương để đế xuất áp dụng
triển khai thực hiện:
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo cấp ủy, chính quyền địa phương trong công
tác bảo vệ môi trường.
- Triển khai thực hiện việc phân loại rác tại nguồn trên địa bàn 15 phường và
các đơn vị trực thuộc.
- Đầu tư, nâng cao chất lượng các phương tiện thu gom và thống nhất việc
quản lý hai lực lượng thu gom CTRSH (chất thải rắn sinh hoạt) trên địa bàn quận.
- Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị xã hội từ quận
xuống phường và các khu dân cư trong việc tham gia trong công tác tuyên truyền,
iv
vận động nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người dân về việc quản lý chất thải
rắn sinh hoạt.
status of solid waste in the district. This includes management, collection,
transportation of the solid waste in the district, and also the people's thoughts and
opinions on the collection and management of solid waste in the area. Thereby, the
studies and references to the research to a practical solution have been carried out
and attached for implementation:
- Strengthen the leadership, direction of the Party Committees, and local
authorities in environmental protection.
- Implement the classification of waste in the 15 wards and subordinate units.
- Invest in, improve the quality of collection facilities, and unify the
management of the two waste collection forces in the district.
- To bring into play the role of the Fatherland Front the socio-political
organizations from the district wards, and population quarters into participating in
distributing propaganda, and campaign to raise people's awareness and
responsibility on the management of domestic solid waste.
vi
Implementation of the project will bring some results as follows:
- Help the Party Committee and local authorities to have more concerns
about environmental protection in general, and timely implement the project to sort
waste at the source under the direction of the City.
- To promote the role of the Fatherland Front and socio-political
organizations from districts to wards and residential areas.
- Raise people's awareness and responsibility in collecting solid waste.
- Efficiently collecting solid waste daily, and at the same time sorting solid
waste at source.
- Improve the efficiency of local solid waste management, and contributing
to environmental improvement and community health.
1.1.5.2. Ảnh hưởng đến môi trường không khí ................................................... 12
1.1.5.3. Ảnh hưởng đến môi trường đất .............................................................. 13
1.1.5.4. Ảnh hưởng đến sức khỏe con người ....................................................... 13
ix
1.1.5.5. Ảnh hưởng đến cảnh quan ..................................................................... 14
1.2. Các văn bản pháp luật liên quan đến công tác quản lý chất thải rắn
sinh hoạt ............................................................................................................. 14
1.2.1. Luật ........................................................................................................... 14
1.2.2. Các văn bản dưới luật .............................................................................. 15
1.2.3. Các đề tài nghiên cứu đã thực hiện có liên quan .................................... 17
1.3. Tình hình phát sinh, thu gom, vận chuyển xử lý chất thải rắn trên thế
giới và Việt Nam ................................................................................................ 20
1.3.1. Trên thế giới ............................................................................................. 20
1.3.1.1. Nguồn phát sinh, khối lượng và thành phần CTR trên thế giới ............. 20
1.3.1.2. Hệ thống thu gom và vận chuyển rác .................................................... 21
1.3.1.3. Công nghệ xử lý chất thải rắn trên thế giới ........................................... 22
1.3.2. Tại Việt Nam ............................................................................................. 25
1.3.2.1. Hiện trạng phát sinh chất thải rắn ở Việt Nam ...................................... 25
1.3.2.2. Phân loại chất thải rắn và tình hình thu gom, vận chuyển .................... 26
1.3.2.3. Tái sử dụng và tái chế chất thải rắn ...................................................... 30
1.3.2.4. Xử lý và tiêu hủy Chất thải rắn .............................................................. 32
1.3.2.5. Hệ thống quản lý Chất thải rắn ............................................................. 32
1.3.3. Tại Thành phố Hồ Chí Minh ................................................................... 33
1.3.1.1. Hệ thống thu gom và vận chuyển ........................................................... 33
1.3.1.2. Thùng chứa thu gom rác ........................................................................ 34
1.3.1.3. Xe đẩy tay và lao động ........................................................................... 34
1.3.1.4. Hệ thống trung chuyển và điểm hẹn ....................................................... 36
1.3.1.5. Hệ thống vận chuyển ............................................................................. 40
3.1.3.2. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt của trường học ............................ 59
3.1.3.3. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ công sở .................... 59
3.1.3.4. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ chợ ........................... 60
3.2. Tình hình thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn
Quận 10 .............................................................................................................. 62
3.2.1. Tình hình thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt ......... 62
3.2.1.1. Lưu trữ tại nguồn ................................................................................... 62
3.2.1.2. Công tác thu gom ................................................................................... 64
3.2.1.3. Phương thức quét - thu gom ................................................................... 66
xi
3.2.1.4. Phương tiện thu gom ........................................................................... 69
3.2.2. Công tác trung chuyển ............................................................................. 70
3.2.2.1. Điểm hẹn ............................................................................................... 70
3.2.2.2. Trạm ép kín Trần Bình Trọng ................................................................ 76
3.2.3. Công tác vận chuyển ................................................................................ 77
3.3. Hệ thống quản lý hành chính về chất thải rắn tại Quận 10 .................. 80
3.3.1. Đơn vị quản lý .......................................................................................... 80
3.3.2. Nhân lực ................................................................................................... 81
3.4. Kết quả thăm dò ý kiến người dân về tình hình thu gom, vận chuyển
rác sinh hoạt trên địa bàn Quận 10 ................................................................. 81
3.4.1. Đặc điểm mẫu điều tra ............................................................................. 81
3.4.1.1. Giới tính ................................................................................................. 81
3.4.1.2. Độ tuổi .................................................................................................... 82
3.4.1.3. Trình độ học vấn .................................................................................... 82
3.4.2. Hiện trạng rác thải sinh hoạt tại các hộ gia đình ................................... 83
3.4.2.1. Khối lượng rác thải tại các hộ ............................................................... 83
3.4.2.2. Chi phí thu gom ................................................................................... 83
3.4.2.3. Việc phân loại rác tại nguồn ............................................................... 84
:
Chất thải rắn
CTNH
:
Chất thải nguy hại
RTSH
:
Rác thải sinh hoạt
CTRSH
:
Chất thải rắn sinh hoạt
KH – XH
:
Kinh tế - Xã hội
VSMT
:
Cộng hòa liên bang
QĐ
:
Quyết định
CLB
:
Câu lạc bộ
xiv
DANH SÁCH CÁC BẢNG
trang
Bảng 1.1: Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn
6
Bảng 1.2: Thành phần chất thải rắn
7
Bảng 1.3: Tỷ trọng của các thành phần trong rác thải sinh hoạt
21
Bảng 1.11: Các phương pháp xử lý CTR ở Châu Á
22
Bảng 1.12: Lượng chất thải phát sinh năm 2003 và năm 2008
25
Bảng 1.13: Tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt ở một số đô thị năm 2013
29
Bảng 2.1: Kết quả thống kế số lượng các chợ, siêu thị/khu thương mại,
nhà hàng, khách sạn, hộ kinh doanh, cơ sở sản xuất … trên địa bản quận
48
Bảng 3.1: Thống kế số lượng CTRSH thu gom trên địa bàn Quận 10
57
Bảng 3.2: Tỷ lệ phát sinh CTRSH trên địa bàn Quận 10
57
Bảng 3.3: Khối lượng riêng và thành phần CTRSH trên địa bàn Quận 10
58
76
Bảng 3.12: Xe cơ giới tại Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ công
ích Quận
78
Bảng 3.13. Vận tốc của xe chạy trong quá trình thu gom CTR
79
Bảng 3.14. Thống Kê Giới Tính điều tra các hộ
81
Bảng 3.15. Thống kê độ tuổi các hộ
82
Bảng 3.16. thống kê trình độ học vấn các hộ
82
xvi
DANH SÁCH CÁC HÌNH
trang
Hình 1.1: Thực trạng sử dụng các thùng rác tại các tuyến đường
34
Hình 3.1: Biến thiên khối lượng CTRSH thu gom trên địa bàn Quận 10
57
Hình 3.2: Hiện trạng lưu trữ CTRSH tại hộ gia đình
62
Hình 3.3: Hiện trạng lưu trữ CTRSH tại các chợ
63
Hình 3.4: Hiện trạng lưu trữ CTRSH tại khu công cộng
64
Hình 3.5: Sơ đồ tổng hợp thu gom, vận chuyển CTRSH tại Quận
66
Hình 3.6: Phương tiện thu gom CTR của lực lượng thu gom công lập
69
Hình 3.7: Phương tiện thu gom CTR của lực lượng dân lập
70
Hình 3.8. Các điểm hẹn trên địa bàn Quận
Hình 3.16. Kết quả khảo sát thời gian thu gom rác của các hộ gia đình
87
Hình 3.17 : Mẫu túi chứa CTRSH đã phân loại cho chương trình phân
loại rác tại nguồn
Hình 3.18. Minh họa cho các loại chất thải được in trên nắp thùng chứa rác
93
46
94
xvii
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổng hợp thu gom, vận chuyển rác Thành phố Hồ Chí Minh
33
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Hiện nay, công tác chỉnh trang đô thị, xây dựng nếp sống văn minh đô thị,
hữu hiệu, sát với tình hình thực tiễn của địa phương, … góp phần nâng cao hiệu quả
công tác quản lý, thu gom chất thải rắn (sinh hoạt) trên địa bàn Quận. Góp một phần
trong thực hiện chương trình hành động giảm thiểu ô nhiễm môi trường của Thành
phố nói chung và của Quận 10 nói riêng, tác giả đề xuất đề tài: “Đánh giá hiện
trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn sinh
hoạt trên địa bàn Quận 10”, qua đó mong muốn sẽ góp một phần trong việc tìm ra
các giải pháp thích hợp cho công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn
Quận.
2. Mục đích, ý nghĩa của luận văn
2.1. Mục đích của luận văn
Đánh giá được hiện trạng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công
tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Quận 10
2.2. Ý nghĩa của luận văn
- Ý nghĩa khoa học: đề tài cung cấp một số cơ sở khoa học phục vụ cho công
tác thu gom, vận chuyển CTRSH Quận 10 trong giai đoạn 2015 - 2030.
- Ý nghĩa thực tiễn: đề tài đưa ra những giải pháp nhằm:
+ Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của người dân trong việc thu gom
CTRSH.
+ Thu gom hiệu quả, triệt để lượng CTRSH phát sinh hàng ngày, đồng thời
phân loại CTR tại nguồn.
+ Nâng cao hiệu quả quản lý CTRSH tại địa phương, góp phần cải thiện môi
trường và sức khoẻ cộng đồng.
+ Góp phần tạo thêm công ăn việc làm, nguồn thu nhập cho người dân lao
động tại địa bàn Quận 10.
+ Hợp lý hóa quá trình thu gom, vận chuyển CTRSH, tăng mỹ quan đô thị
cho Quận 10.
3. Mục tiêu
- Đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển chất thải rắn (sinh hoạt) trên địa
bàn Quận 10.