ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG CUNG ỨNG và sử DỤNG THỨC ăn NUÔI tôm nước lợ tại TỈNH QUẢNG NAM và QUẢNG NGÃI - Pdf 22


i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NHA TRANG
**********

********** NGUYỄN MINH PHƯƠNG

ðIỀU TRA HIỆN TRẠNG
CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG THỨC ĂN NUÔI TÔM NƯỚC LỢ
TẠI TỈNH QUẢNG NAM VÀ QUẢNG NGÃI LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành: Nuôi trồng thủy sản
Mã số: 60 62 70
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LẠI VĂN HÙNG
Nha Trang, năm 2011

i
CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan luận văn này ñược hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên
cứu của tôi. Số liệu và các kết quả của nghiên cứu này chưa ñược dùng cho bất
cứ luận văn cùng cấp nào khác.

Ngày tháng 6 năm 2011
Tác giả Nguyễn Minh Phương

NTTS sản bền vững (SUDA) ñã giúp ñỡ và hỗ trợ tôi thực hiện khóa học thạc sỹ
này.
Sau cùng tôi xin cảm ơn ñến gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã ñộng viên, giúp
ñỡ và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện
luận văn của chương trình cao học.

Hà Nội, tháng 6 năm 2011
Tác giả Nguyễn Minh Phương iii
MỤC LỤC

CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH vii

MỞ ðẦU 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3


2.1. Thời gian và phạm vi nghiên cứu 23

2.1.1. Thời gian thực hiện 23

2.1.2. ðịa ñiểm thực hiện: 23

2.1.3. Phương pháp nghiên cứu 24

2.2. Thu thập số liệu 25

2.2.1. Số liệu thứ cấp 25

2.2.2. Số liệu sơ cấp 25

2.2.3. Xử lý và phân tích số liệu 25

Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27

3.1. Quản lý nuôi trồng thủy sản tại Quảng Nam, Quảng Ngãi 27

3.1.1. Quản lý nhà nước về nuôi trồng thủy sản tại Quảng Nam 27

3.1.2. Quản lý nhà nước về nuôi trồng thủy sản tại Quảng Ngãi 27

3.2. Hoạt ñộng kinh doanh thức ăn nuôi tôm nước lợ 28

3.2.1. Thông tin chung về cơ sở kinh doanh thức ăn thủy sản. 28

3.2.1.1. Số năm thực hiện kinh doanh thức ăn 28


3.2.5.1. Bán thức ăn có hàm lượng protein: 40

3.2.5.2. Chất lượng thức ăn 40

3.2.6. Phương tiện vẫn chuyển và ñiều kiện về kinh doanh 41

3.2.6.1. Phương tiện vận chuyển 41

3.2.6.2. ðiều kiện về kinh doanh 42

3.2.7. Nội dung về ñào tạo, tập huấn và công tác quản lý 42

3.2.7.1. Nội dung về ñào tạo, tập huấn 42

3.2.7.2. Hoạt ñộng kiểm tra của cơ quan quản lý 43

3.3. Tình hình sử dụng thức ăn nuôi tôm 43

3.3.1. Thông tin về cơ sở nuôi tôm nước lợ 43

3.3.2. Tình hình nuôi tôm nước lợ 44

3.3.2.1. ðối tượng và diện tích nuôi 44

3.3.2.2. Năng suất và hệ số thức ăn trong nuôi tôm nước lợ (tôm thẻ) 45

3.3.2.3. Thời gian nuôi 46

3.3.3.Thông tin về tình hình sử dụng thức ăn 46v
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

Stt

Chữ viết
tắt
Diễn giải nghĩa
1 BTC Bán thâm canh
2 CoC Qui phạm thực hành nuôi trồng thuỷ sản bền vững
3 ðv ðơn vị tính
4 GAP Qui phạm thực hành nuôi trồng thuỷ sản tốt
5 FAO Tổ chức Lương thực – Nông nghiệp của Liên hiệp Quốc
6 FCR Hệ số chuyển ñổi thức ăn
7 Ha Hécta
8 KD Kinh doanh
9 NQ - CP Nghị quyết của Chính phủ
10 NTTS Nuôi trồng thuỷ sản
11 Nxb Nhà xuất bản
12 NN - TS Nông nghiệp - Thuỷ sản
13 HTX Hợp tác xã
14 TA Thức ăn
15 TATS Thức ăn thủy sản
16 TC Thâm canh
17 TCN Tiêu chuẩn ngành
18 TS Thủy sản
19 PRA Phương pháp ñánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia

Bảng 3.1: Số năm kinh nghiệm kinh doanh thức ăn thủy sản 28

Bảng 3.2. Trình ñộ văn hóa và trình ñộ chuyên môn 29

Bảng 3.3. Hệ thống cấp ñại lý và số lao ñộng trong một cơ sở kinh doanh 31

Bảng 3.4: Thông tin về hoạt ñộng kinh doanh 32

Bảng 3.5. Cơ sở kinh doanh thức ăn tham gia nuôi tôm nước lợ 33

Bảng 3.6. Vay vốn và khả năng thanh toán cho cơ sở sản xuất thức ăn 34

Bảng 3.7. Vận chuyển cho người mua hàng và tư vấn kỹ thuật 35

Bảng 3.8. Niêm yết giá, giá bán thức ăn so với giá niêm yết 35

Bảng 3.9. Thông tin về tăng giá bán 36

Bảng 3.10. Mức thưởng theo quý mà cơ sở KD TATS ñược hưởng 37

Bảng 3.11. Thông tin về chiết khấu trong kinh doanh 38

Bảng 3.12. Ưu ñãi ñối với người mua thức ăn 38

Bảng 3.13. Khả năng thanh toán của người mua thức ăn 39

Bảng 3.14. Thời gian nợ khi mua thức ăn của người nuôi 40

Bảng 3.15. Bán thức ăn có hàm lượng protein: 40


Bảng 4.11. Thông tin về môi trường nuôi và dịch bệnh 51

Bảng 4.12. Thông tin về vay vốn ngân hàng 51

Bảng 4.13. Thời gian nợ khi mua thức ăn của cơ sở nuôi 52vii
DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Diễn biến sản lượng và giá trị tôm nuôi trên thế giới. 5
Hình 1.2: Diện tích nuôi tôm nước lợ từ năm 2005-2010. 8
Hình 1.3: Sản lượng tôm sú và tôm thẻ từ năn 2005-2010 10
Hình 1.4: Biến ñộng giá thức ăn tôm sú từ 2006 – T2/2011 22
Hình 1.5: Biến ñộng giá thức ăn tôm thẻ từ năm 2008 – T2/2011 22
Hình 2.1. Bản ñồ hành chính tỉnh Quảng Nam. 23
Hình 2.2. Bản ñồ hành chính tỉnh Quảng Ngãi. 24
Hình 2.3: Nội dung và cách tiếp cận của ñề tài 25
Hình 3.1. Cơ cấu số năm kinh nghiệm kinh doanh TATS 29
Hình 3.2. Trình ñộ chuyên môn của chủ cơ sở KD TATS. 30
Hình 3.3. Thông tin về vay vốn ngân hàng 34
Hình 3.4. Giá bán so với giá niêm yết 36
Hình 3.5: Trình ñộ văn hóa của chủ hộ 44
Hình 3.6: Cơ sở sản xuất có vốn trong nước/nước ngoài. 48

500.000 ha. Sản lượng năm 2008 khoảng 320.000 tấn và năm 2009 khoảng
290.000 tấn.
Nuôi tôm thẻ chân trắng ở Việt Nam phát triển từ năm 2001. Sản lượng
tôm thẻ chân trắng ở Việt Nam từ năm 2002 mới chỉ ñạt khoảng 10.000 tấn, năm
2004 là 30.000 tấn và năm 2008 là gần 70.000 tấn; theo thống kê chưa ñầy ñủ,
tính ñến hết tháng 11/2009 sản lượng nuôi tôm he chân trắng trên cả nước
80.157 tấn. Tốc ñộ tăng trưởng bình quân qua các năm từ 2002 ñến 2009 ñạt
khoảng 15%/năm. Cùng với sự gia tăng về sản lượng thì diện tích nuôi cũng
tăng từ năm 2002 là 1.710 ha, năm 2007 là 4.002 ha, năm 2008 là 14.000 ha,
tính ñến hết tháng 8 năm 2009 là 16.611 ha, tập trung vào các tỉnh miền Trung.
Thức ăn là yếu tố quan trọng hàng ñầu trong nuôi tôm nước lợ, từ năm
2008 ñến nay, giá thức ăn thuỷ sản liên tục tăng, chi phí thức ăn chiếm từ 55-
65% tổng chi phí; chưa quản lý ñược về giá thức ăn. Số lượng, chủng loại thức
ăn ngày càng nhiều, chất lượng thức ăn chưa thực sự kiểm soát ñược, hệ thống
văn bản quản lý chưa phù hợp với tình hình hiện nay, các tiêu chuẩn, quy chuẩn
về thức ăn chưa hoàn thiện.
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, ñòi hỏi cần phải nắm rõ hơn về tình
hình cung ứng, sử dụng thức ăn từ ñó có ñề xuất các hướng quản lý và có cơ chế

2
chính sách ñối với thức ăn dùng cho nuôi trồng thuỷ sản.
Do ñó, việc thực hiện ñề tài: “ðiều tra hiện trạng cung ứng và sử dụng
thức ăn nuôi tôm nước lợ tại tỉnh Quảng Nam và Quảng Ngãi” là rất cần thiết.
Nhằm ñánh giá ñược hiện trạng, tình hình cung ứng và sử dụng thức ăn nuôi tôm
nước lợ từ ñó ñề xuất giải pháp, chính sách tăng cường quản lý.
* Mục tiêu nghiên cứu:
Nắm ñược hiện trạng cung ứng và hiệu quả sử dụng thức ăn nuôi tôm
nước lợ tại hai tỉnh Quảng Nam và Quảng Ngãi.
* Ý nghĩa nghiên cứu: Kết quả nghiên cứu của ñề tài này là cơ sở ñể ñề
xuất, kiến nghị cho người nuôi tôm và cơ quan quản lý các cấp trong quản lý

nghề nuôi tôm rất phát triển [22],[27].
Tổng số lượng trại nuôi tôm trên thế giới là khoảng 380.000 trại, chiếm
khoảng 1.25 triệu ha, với sản lượng hàng năm tăng tỷ lệ thuận theo thời gian.
ðối tượng tôm nuôi cũng rất ña dạng. Tổng số loài tôm biển ñược nuôi phổ biến
trên thế giới khoảng 22 loài. Giai ñoạn năm 1950 -1968 nuôi chủ yếu họ tôm he
(Penaeus ssp), giai ñoạn này tôm chân trắng (Liptopenaeus vannamei) và tôm sú
(Penaeus monodon) có cơ cấu trong sản lượng thấp. Giai ñoạn 1969 - 2002, tôm
sú bắt ñầu vượt lên vị trí ñứng ñầu và tôm chân trắng ở vị trí thứ hai trong cơ
cấu 22 loài nuôi trên thế giới [21].
Hiện nay, nhiều quốc gia ñang lúng túng ñể chọn ñối tượng nuôi chủ chốt
trong cơ cấu ñàn tôm nuôi. Nếu chọn tôm sú với những ưu ñiểm như ñạt kích cỡ
tôm thương phẩm lớn, giá cao, dễ tiêu thụ; nhưng hạn chế của tôm sú là thời
gian nuôi kéo dài và tôm ñang có dấu hiệu bị thoái hoá. Nếu chọn tôm chân
trắng với thời gian nuôi ngắn, năng suất nuôi cao, rộng muối và rộng nhiệt, tỷ lệ
sống cao và giá thành thấp hơn tôm sú; nhưng hạn chế của tôm chân trắng là giá
trị thấp hơn tôm sú và chiếm lĩnh thị trường thường thấp hơn tôm sú [24].
Tôm biển có thể nuôi ở các ao ñầm nước lợ ven biển có diện tích rất ña
dạng, có thể nuôi quanh năm (ở các diện tích có ñiều kiện môi trường, nhất là
nhiệt ñộ, ñộ mặn phù hợp và ổn ñịnh) hoặc có thể nuôi theo mùa (1 vụ/năm) có
ñiều kiện môi trường thích hợp. Hoạt ñộng nuôi tôm bao gồm nuôi QC, BTC và
TC. Từ ñó hoạt ñộng nuôi tôm có sự chuyển ñổi từ nuôi QC, BTC sang nuôi TC.
Kỹ thuật nuôi TC bao gồm: (i) Tăng mật ñộ thả (trung bình 250,000 ñến

4
500,000 con giống trên 1 ha); (ii) Sự phụ thuộc lớn vào các trại nuôi con giống;
(iii) Phụ thuộc vào thức ăn chế biến; (iv) Sử dụng hệ thống quạt khí; và (v) Tăng
chu kỳ trao ñổi nước [26].
Nuôi tôm TC có diện tích trung bình ao nuôi tôm ở châu Á từ 2 ha/ao
(Thái Lan) ñến 19,8 ha/ao (Ấn ðộ). Mật ñộ thả từ 29,9 con/m
2

1984 lên tới 3.555.451 tấn năm 2006, ñạt tốc ñộ tăng trung bình năm 15%/năm.
Hàng năm, trên thế giới sản lượng tôm bán trên thị trường thường chiếm 25% có
nguồn gốc từ nuôi và 75% từ khai thác. Trong cơ cấu sản lượng tôm biển nuôi
trên thế giới chủ yếu ñược ñóng góp từ Châu Á, như Trung Quốc, Thái Lan và
Việt Nam [21].
Trong giai ñoạn từ năm 1983 - 1987 sản lượng tôm nuôi có tăng nhưng
tốc ñộ tăng trưởng chậm, nguyên nhân chủ yếu do tôm bị bệnh vi khuẩn Vibrio
gây ra trên diện rộng, ñặc biệt là Châu Á. Từ năm 1993 ñến năm 2006 sản
lượng tôm nuôi trên thế giới có tăng và ñạt tốc ñộ tăng cao nhưng không ổn
ñịnh, tôm nuôi thường xuyên bị bệnh và phổ biến nhiều ở các nước có nghề nuôi
tôm phát triển như Thái Lan, Trung Quốc và Việt Nam [21].

5
b) Về giá trị:
Giá trị sản lượng tôm nuôi trên thế giới có xu hướng tăng tỷ lệ thuận với
thời gian. Tổng giá trị tôm nuôi năm 1984 ñạt 816 triệu USD nhưng ñến năm
2006 là 14.035.895 triệu USD và ñạt tốc ñộ tăng trưởng trung bình năm
13,8%/năm. Trong ñó tôm sú ñạt 12%/năm, tôm he chân trắng 15%/năm và các
ñối tượng tôm khác giảm - 11%/năm [21].
Giá trị sản lượng tôm nuôi tăng, nhưng giá tôm bán trên thị trường quốc tế
có xu hướng giảm tương ñối nhanh. Năm 1984 giá trị bình quân trên 1kg tôm
nuôi trển thế giới ñạt 5,0USD/kg tôm, nhưng ñến năm 2006 chỉ còn 3,9USD/kg
tôm, ñạt tốc ñộ tăng trưởng bình quân năm giảm -1,1%/năm về giá trị. Riêng ở
thị trường Mỹ giá tôm giảm từ 6 USD năm 2001 xuống còn 3 USD năm 2004. Ở
Việt Nam giá bán trung bình ñạt 90 - 100 ngàn ñồng/kg xuống còn 70 - 85 ngàn
ñồng/kg ñối với tôm 28 - 32 con/kg [21].
-
2,000,000
4,000,000
6,000,000

2.0
3.0
4.0
5.0
6.0
7.0
Sản lượng (tấn)
Giá trị (1.000 USD)
Giá trị trên sản phẩm (USD/kg )

Hình 1.1: Diễn biến sản lượng và giá trị tôm nuôi trên thế giới.
1.2. Tình hình nuôi tôm nước lợ tại Việt Nam
Nuôi tôm ở Việt Nam ñã phát triển mạnh trong những năm gần ñây và trở
thành ngành kinh tế quan trọng, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho hàng
triệu người dân ven biển và tạo nguồn thu ngoại tệ ñáng kể. Sự chuyển biến
mạnh mẽ của nghề nuôi tôm thương phẩm ñược ñánh dấu vào năm 2000, khi
Chính phủ ban hành Nghị quyết 09/2000/NQ-CP, cho phép chuyển ñổi một
phần diện tích trồng lúa, làm muối năng suất thấp, ñất hoang hoá sang nuôi
trồng thuỷ sản [1],[2].

6
1.2.1. Bối cảnh phát triển nuôi tôm hiện nay ở Việt Nam
a) Về kinh tế: Thu nhập thấp, nguồn vốn thiếu, ñang chập chững ñi theo cơ
chế kinh tế thị trường. Người dân chưa nắm ñược các nguyên lý quản lý kinh tế,
không biết hạch toán kinh tế. Quy mô sản xuất nhỏ, kém hiệu quả, không nắm
ñược thông tin thị trường và dự báo thị trường một cách chắc chắn. Cơ sở hạ
tầng kém phát triển. Việc áp dụng các mô hình GAP, CoC và chứng nhận chất
lượng và dán mác sản phẩm sẽ tăng chi phí sản xuất, dân nghèo khó ñáp ứng
[19][22].
b) Về xã hội: Là nghề cá nhân dân, ưu ñiểm là giải quyết ñược vấn ñề bình

Nuôi kết hợp tôm - lúa: Mô hình này ñược áp dụng nuôi rất phổ biến ở
ðBSCL ở các ruộng lúa ñất bị nhiễm mặn. Mật ñộ thả trung bình từ 2 - 5
con/m
2
; năng suất trung bình ñạt 0,3 - 0,6 tấn/ha/năm [2].

Nuôi tôm rừng: Chủ yếu tập chung phần lớn tại tỉnh Cà Mau; nuôi tôm
rừng có 2 hình thức nuôi: nuôi kết hợp với rừng ngập mặn, nuôi chuyên tôm
trong hệ thống rừng ngập mặn. Năng suất nuôi có thể ñạt 0,20 - 0,50 tấn/ha/năm.
Thời gian nuôi suốt quanh năm, tôm thương phẩm ñược tiến hành thu tỉa và thả
bù giống. Hiện nay năng suất nuôi QC trong rừng ngập mặn ngày càng giảm, do
sự ô nhiễm môi trường nước và nguồn lợi tôm giống từ tự nhiên ngày càng cạn
kiệt [2], [3].

Nuôi bán thâm canh: Mô hình này ñược người dân lựa chọn nuôi rất phổ
biến trong cả nước; cách thức nuôi phù hợp với trình ñộ và ñiều kiện kinh tế của
người dân. Diện tích ao nuôi dao ñộng 0,2 - 1,0 ha/ao, ñạt năng suất bình quân
1,0 - 2,5 tấn/ha, thời gian nuôi từ 3 - 4 tháng. Việc sử dụng các chế phẩm sinh
học trong nuôi tôm BTC còn hạn chế, do ñó hiệu quả nuôi chưa cao. Ngoài thức
ăn công nghiệp, vấn ñề sử dụng thức ăn tươi sống còn khá phổ biến, dẫn ñến
hiện tượng ô nhiễm ao nuôi và dịch bệnh thường xẩy ra [3].

Nuôi thâm canh: Nuôi tôm thâm canh tập trung nhiều ở các tỉnh thuộc
khu vực miền trung. Nuôi TC ñòi hỏi ñầu tư về cơ sở vật chất: hệ thống ao nuôi,
thức ăn, con giống và các chế phẩm hoá chất sử lý môi trường. Năng suất tôm
nuôi ñạt trung bình 4 - 5 tấn/ha [2], [3].

Nuôi tôm sinh thái: Hình thức nuôi sử dụng thức ăn hoàn toàn tự nhiên là
chính; không sử dụng bất kỳ các loại chất: phân tổng hợp, hoá chất, thuốc tạo dư
lượng, chất kích thích sinh trưởng, kháng sinh, không sử dụng thức ăn có sinh

19,919

15,079

21,339

25,397

Tổng 600,479

598,991

631,723

645,487

698,908

639,115

Diện tích nuôi tôm nước lợ
0
100,000
200,000
300,000
400,000
500,000
600,000
700,000
800,000

2006 cỡ tôm thu là 100 – 120 con/kg ñến năm 2010 ñạt ñến 40 – 90 con/kg. Với
lợi thế sống trong tầng nước ít bị chi phối bởi nền ñáy so với tôm sú, thời gian
nuôi ngắn, ít bệnh, thức ăn có nhu cầu ñộ ñạm thấp hơn tôm sú, tôm he chân
trắng ngày càng trở thành ñối tượng nuôi phổ biến ở nước ta [1], [16].
Năng suất tôm sú nuôi bình quân tăng dần từ 1999 ñến 2008, năm 2009 và
năm 2010 tương ñối ổn ñịnh; năng suất giảm ở hình thức nuôi QC và QCCT
nhưng lại tăng ở hình thức nuôi BTC và TC (2500 – 9.000 kg/ha). Năng suất
nuôi tôm he chân trắng bình quân tăng từ 3.000kg/ha (năm 2006) ñến 5.380
kg/ha (năm 2010), ñặc biệt năng suất ở những cơ sở/vùng nuôi có ñiều kiện ñảm
bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo hình thức nuôi thâm canh khá cao (từ 8000
kg – 25.000 kg/ha [1], [16].
Bảng 1.2: Sản lượng tôm nuôi nước lợ ở Việt Nam từ năm 2005 - 2010
ðơn vị tính: tấn
ðối tượng 2005 2006 2007 2008 2009 2010
Tôm sú
264,161 247,944 259,104

331,234 318,960 333,174
Tôm thẻ
40,096 57,185 64,776 47,827 89,521 136,719
Tổng 304,257 305,129 323,880

379,061 408,481 469,893
Nguồn: [16]

10
Sản lượng tôm nước lợ
0
50,000
100,000

mới và mở rộng nhiều tại các tỉnh miền Trung với 172 trại [6].
Số lượng tôm giống sản xuất nhân tạo ñạt trên 31 tỷ con năm 2007. Công
suất sản xuất trung bình mỗi trại ước ñạt khoảng 5 – 10 triệu giống/trại/năm. Hệ
thống sản xuất tôm giống ở nước ta ñã có sự tập trung theo vùng; trại sản xuất
chủ yếu tập chung tại các tỉnh miền trung, những nơi có ñiều kiện tự nhiên thuận

11
lợi cho sản xuất giống như: Bình Thuận có 593 trại, Ninh Thuận có 446 trại,
Khánh Hoà có 486 trại. Những vùng có lợi thế về sản xuất con giống, sẽ tập
trung cao về số trại giống, cũng như sản lượng tôm sản xuất; tại tỉnh Cà Mau có
số lượng trại sản xuất nhiều nhất với 882 trại sản xuất. Nhu cầu con giống và sản
lượng thực tế sản xuất còn khác nhau giữa các vùng. ðối với vùng Bắc bộ lượng
giống thiếu hàng năm khoảng 70 - 80% tổng lượng nhu cầu giống (ñịa phương
chỉ ñáp ứng ñược nhu cầu con giống tại chỗ 20 - 30%); vùng Tây Nam bộ lượng
giống chỉ ñáp ứng ñược tại chỗ là 30 - 35% lượng nhu cầu, hàng năm phải du
nhập từ các tỉnh khác khoảng 65 - 70% tổng lượng giống thả; trong khi vùng
Nam Trung bộ và ðông Nam bộ lượng giống hàng năm không những cung cấp
ñủ nhu cầu mà còn ñáp ứng con giống cho các vùng khác trong nước [2].
Bảng 1.3: Diễn biến số lượng trại sản xuất và sản lượng tôm giống ở Việt Nam
Vùng

Chỉ tiêu ðơn vị 2003 2004 2005 2006 2007 2010
Số trại Trại 33

35 37 37 43 117
Miền
Bắc
Sản lượng

Triệu con 404

Triệu con 21.674

23.043 28.805 17.942 21.223 44.497
Nguồn: [2], [16].
Năm 2009 cả nước có 3.377 trại tôm giống hoạt ñộng (2.887 trại tôm sú,
490 trại tôm chân trắng). Tính ñến hết năm 2010 cả nước có 2.564 trại sản xuất
giống tôm sú, sản lượng ñạt 25.268 triệu con và 327 trại sản xuất giống tôm
chân trắng, sản lượng ñạt 19.229 triệu con, chủ yếu ở khu vực phía Nam [16].
Với tổng diện tích nuôi tôm hiện nay khoảng trên 600.000 ha, tương
ñương với nhu cầu con giống là 30 - 35 tỷ con, tương ứng với nhu cầu khai thác
75 – 90 nghìn con tôm bố mẹ. Trong thực tế, ở nước ta hàng năm chỉ ñáp ứng
ñược khoảng 45 - 60 nghìn con tôm bố mẹ; do sự khan hiếm nguồn tôm bố mẹ,

12
nhiều cơ sở sản xuất giống ñã mua cả những tôm bố mẹ không bảo ñảm chất
lượng ñể thả nuôi, dẫn ñến tình trạng tôm con giống kém chất lượng [2].
Vấn ñề sản xuất giống tôm ñược ñánh giá là một yếu tố quan trọng ảnh
hưởng ñến tính bền vững của nuôi tôm. Hơn nữa, sản xuất giống ở Việt Nam
hiện nay ñã nhân rộng ra cả nước, tuy vậy trung tâm cung cấp tôm giống chủ
yếu vẫn tập trung ở các tỉnh miền Trung, nghề nuôi tôm ở miền Bắc và miền
Nam bị phụ thuộc rất lớn. Ngành sản xuất tôm giống của cả nước nói chung còn
kém, phụ thuộc nhiều vào giống trôi nổi trên thị trường, ngoài tầm kiểm soát của
các cơ quan nhà nước. Hầu hết các tỉnh phía Bắc và phía Nam không tự sản xuất
ñủ giống mà phải nhập giống từ nhiều nguồn khác nhau và không qua kiểm
dịch, do vậy hiệu quả sản xuất thường không ổn ñịnh. Vấn ñề quản lý con giống
nổi lên như là một trong những bức xúc nhất trong phát triển nuôi tôm ở Việt
Nam hiện nay [6].
Hiện nay, Viện nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III ñã tạo ra ñược ñàn
tôm bố mẹ (F1) có nguồn gốc từ Hawaii và ñã tạo ra ñược ñàn giống tôm thẻ
chân trắng có chất lượng cao với tên gọi F1-V3-VN. ðàn tôm bố mẹ này ñược

Từ sau Chỉ thị 228/CT-BNN-NTTS ngày 25 tháng 01 năm 2008 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phong trào nuôi tôm thẻ chân trắng tại
Quảng Nam và Quảng Ngãi phát triển mạnh, diện tích nuôi tôm sú chuyển sang
nuôi tôm thẻ ngày càng nhiều, diện tích nuôi tôm thẻ tại Quảng Nam chiếm 94%
tổng diện tích nuôi tôm nước lợ, diện tích nuôi tôm thẻ tại Quảng Ngãi chiếm
92% diện tích nuôi tôm nước lợ của toàn tỉnh [13], [15].
1.2.6.1. Nuôi trồng thủy sản tại Quảng Nam
Quảng Nam là một tỉnh ven biển miền Trung, có tiềm năng về nghề nuôi
trồng thủy sản. Với chiều dài bờ biển 125km, hai cửa biển lớn là Kỳ Hà – Núi
Thành, Cửa ðại - Hội An và quần ñảo Cù Lao Chàm có các yếu tố tự nhiên
thuận lợi ñể phát triển nghề cá về khai thác và nuôi trồng thủy sản. Trong những
năm qua kinh tế Thủy sản ñã góp phần ñáng kể vào sự phát triển kinh tế xã hội
của tỉnh từng bước nâng cao ñời sống vật chất và tinh thần của cộng ñồng ngư
dân ven biển [13].
ðã thành lập các tổ nuôi tôm nước lợ theo hướng quản lý cộng ñồng,
nhằm mục ñích xây dựng thương hiệu vùng nuôi sinh thái, vùng nuôi sạch ñể
góp phần tạo sức mạnh trong việc tiêu thụ sản phẩm có tính cạnh tranh cao.
ðồng thời là cơ sở ñể xây dựng các vùng nuôi an toàn dịch bệnh và an toàn môi
trường. Từ năm 2006 ñến nay, ñã xây dựng ñược 41 tổ cộng ñồng trong lĩnh vực
nuôi tôm nước lợ với 1.000 hộ tham gia. Các tổ này ñã phát huy hiệu quả rõ rệt
trong việc tổ chức sản xuất, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng tôm nuôi.
Chi cục NTTS ñã xây dựng thí ñiểm 02 vùng nuôi tôm áp dụng GaqP, với diện

14
tích 30 ha. Trong ñó có 04 tổ nuôi tôm cộng ñồng. Các tổ tham gia ñược tư vấn
chọn con giống, giám sát môi trường, dịch bệnh, hướng dẫn các biện pháp kỹ
thuật nuôi tôm theo một số tiêu chí GaqP. Kết quả bước ñầu cho thấy, tôm nuôi
phát triển tốt, ít xảy ra bệnh và ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo các tiêu
chí ñã ñề ra [13].
a) Nuôi thủy sản nước ngọt:

tôm thẻ chân trắng giảm 3.135 tấn [13].
Nuôi tôm thẻ chân trắng trên cát ven biển
Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng trên vùng ñất cát ven biển tính ñến thời
ñiểm hiện tại là 157 ha (tăng gần 100 ha so với năm 2009), trong ñó 115 ha ở
huyện Thăng Bình, 7 ha ở huyện Duy Xuyên, 35 ha ở huyện Núi Thành. Sản
lượng thu hoạch năm 2010 ñạt 5.330 tấn với năng suất bình quân 34 tấn/ha/năm,
tăng 3.330 tấn so với năm 2009 [13].
Bảng 1.4. Nuôi tôm nước lợ tại Quảng Nam năm 2009-2010
Nội dung
ðơn vị
tính
Năm 2009 Năm 2010
Diện tích Nuôi vùng triều Tôm thẻ Ha 1.572

1.286

Tôm sú, tôm sú – cua Ha 251

367

Nuôi tôm thẻ trên vùng cát Ha 60

157



16
nhưng vấn ñề quản lý và kiểm tra lượng giống tôm nhập vào trong tỉnh hiện là
một vấn ñề khó kiểm soát.
- Sản xuất giống thủy sản nước ngọt
Hiện tại chỉ có Trại sản xuất giống Phú Ninh ñang sản xuất giống cá rô
phi, nhóm cá truyền thống ñể cung cấp cho nhu cầu nuôi thủy sản nước ngọt tại
ñịa phương. Ngoài ra, một số hộ ở Thăng Bình, Núi Thành, ðiện Bàn thực
hiện việc ương và lưu giữ con giống ñể xuất bán cho người nuôi.
Số lượng giống thủy sản thả nuôi trong năm khoảng 13 triệu con, trong ñó
cá tra 4,2 triệu con, rô phi 3,5 triệu con ñược nhập từ tỉnh khác, còn lại là cá
truyền thống ñược các cơ sở sản xuất, lưu giữ trong tỉnh cung ứng.
d) Sản xuất, kinh doanh thức ăn thủy sản tại Quảng Nam:
Tại Quảng Nam có 04 cơ sở sản xuất thức ăn thủy sản, hiện nay chỉ có 02
cơ sở thực hiện sản xuất:
- Công ty Việt Hoa công xuất thiết kế 40 nghìn tấn/năm, sản xuất năm
2010 khoảng 9000 tấn, chủ yếu sản xuất theo ñơn ñặt hàng, bán cho một số hộ
nuôi tại Quảng Trị, Quảng Bình, Quảng Nam.
- Công ty Hoa Chen công xuất thiết kế là 20 nghìn tấn, năm 2010 sản xuất
khoảng 2000 tấn. Công ty sản xuất chủ yếu theo ñơn ñặt hàng của các hộ nuôi,
bán cho một số hộ nuôi tại Quảng Trị, Quảng Bình, Sóc Trăng, Bạc Liêu. Do
không có thị trường nên hoạt ñộng sản xuất không ñược thường xuyên, hoạt
ñộng sản xuất gặp nhiều khó khăn, trong một tháng chỉ thực hiện sản xuất
khoảng 10 ngày.
Toàn tỉnh có khoảng 42 cơ sở kinh doanh thức ăn nuôi tôm nước lợ. Thức
ăn sử dụng trên ñịa bàn tỉnh Quảng Nam chủ yếu ñược chuyển từ các công ty tại
ðồng Nai, Bình Dương, Long An và cơ bản là các công ty có vốn nước ngoài
[5].
1.2.6.2. Tình hình nuôi tôm nước lợ tại Quảng Ngãi
Quảng Ngãi có bờ biển dài 130 km, 5 huyện có biển, có 6 cửa biển: Sa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status