đánh giá thực trạng năng lực và nhu cầu đổi mới công nghệ của một số doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh hải dương - Pdf 30


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

VŨ THỊ HƯƠNG ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC VÀ NHU CẦU ĐỔI
MỚI CÔNG NGHỆ CỦA MỘT SỐ DOANH NGHIỆP CÔNG
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội, tháng 11/2014 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2
Lêi cam ®oan

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc. Tác giả luận văn
Vũ Thị Hương Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập nghiên cứu tại bộ môn Phát triển nông thôn, Khoa
kinh tế và Phát triển nông thôn – Học viện Nông nghiệp Việt Nam, tôi đã nhận
được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, cô giáo trong Khoa, các thầy, cô giáo
trong trường và Ban lãnh đạo nhà trường. Với sự giúp đỡ tận tình của PGS.TS
Nguyễn Thị Minh Hiền và các thầy, cô giáo trong Khoa, đến nay Luận văn tốt
nghiệp của tôi đã hoàn thành.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hiền đã
dành nhiều thời gian, công sức hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 11

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 11

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 11

1.3.2 . Phạm vi nghiên cứu 11

PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 13

2.1. Cơ sở lý luận 13

2.1.1. Các khái niệm cơ bản 13

2.1.2 Vai trò của công nghệ trong sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp công
nghiệp 23

2.1.3 Các tiêu chí đánh giá năng lực công nghệ trong các DNNVV 25

2.1.4 Nhu cầu đổi mới công nghệ 31

2.2 Cơ sở thực tiễn 33

2.2.1 Năng lực công nghệ và nhu cầu đổi mới công nghệ ở các doanh nghiệp trên
thế giới và trong khu vực 33

2.2.2 Thực trạng năng lực công nghệ và nhu cầu đổi mới của các doanh nghiệp
công nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam 38

2.2.3 Kinh nghiệp trong phát triển công nghệ ở các doanh nghiệp công nghiệp nhỏ


4.1 Thực trạng năng lực công nghệ trong các doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa
trên địa bàn tỉnh Hải Dương 55

4.1.1 Khái quát chung về đặc điểm của các doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa
trên địa bàn tỉnh Hải Dương 55

4.1.2. Trình độ sản xuất của các doanh nghiệp 49

4.1.3 Năng lực tiếp thu công nghệ của các doanh nghiệp 62

4.1.4. Cơ sở hạ tầng công nghệ của các doanh nghiệp 73

4.1.5 Hoạt động khoa học công nghệ tại doanh nghiệp 76

4.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực công nghệ của các doanh nghiệp công
nghiệp 79

4.2 Nhu cầu đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp 90

4.2.1 Hoạt động đổi mới công nghệ và sản phẩm của các doanh nghiệp. 92

4.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới nhu cầu đổi mới công nghệ và đổi mới sản phẩm
của các doanh nghiệp. 98

4.3. Một số giải pháp để phát triển năng lực công nghệ trong các doanh nghiệp
công nghiệp nhỏ và vừa ở Hải Dương 100

4.3.1 Các căn cứ đề xuất giải pháp 100


KH&CN Khoa học và công nghệ
NLCN Năng lực công nghệ
R&D Năng lực nghiên cứu và triển khai
SX Sản xuất
LĐBQ Lao động bình quân
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Tên bảng Trang

Bảng 3.1: Bảng tổng hợp các doanh nghiệp được khảo sát phân theo
lĩnh vực sản xuất.
38

Bảng 4.1: Bảng tổng hợp các doanh nghiệp phân theo thời gian thành
lập
43

Bảng 4.2: Bảng tổng hợp nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp 45


72

Bảng 4.12: Bảng tổng hợp ý kiến đánh giá mức ảnh hưởng của yếu tố
chính sách vĩ mô đến năng lực công nghệ của các doanh nghiệp công
nghiệp nhỏ và vừa
78

Bảng: 4.13 : Bảng đánh giá ảnh hưởng của thị trường công nghệ đến 81Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9

Tên bảng Trang

năng lực công nghệ của các DN
Bảng 4.14: Bảng tổng hợp ý kiến đánh giá mức độ ảnh hưởng của yếu
tố văn hóa đến năng lực công nghệ của các doanh nghiệp
84

Bảng 4.15: Bảng tổng hợp đánh giá nguồn vốn đầu tư của doanh
nghiệp
85

Bảng 4.16: Bảng đánh giá doanh nghiệp theo quy mô lao động 88

Bảng 4.17: Bảng đánh giá năng lực doanh nghiệp theo trình độ lao
động
89


các nước có công nghệ sản xuất tiên tiến và hiện đại. Do vậy vai trò của công
nghệ được thể hiện như là vũ khí cạnh tranh của các nền kinh tế trong xu thế
toàn cầu hóa.
Trong những năm vừa qua, do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế
giới đã ảnh hưởng không nhỏ đến kinh tế Việt Nam. Đặc biệt trong năm 2013
kinh tế Việt Nam nói chung và các Doanh nghiệp Việt Nam nói riêng đang nằm
trong tình trạng vô cùng khó khăn như nhận định của các nhà kinh tế cũng như
lãnh đạo của Việt Nam đã công bố. Riêng năm 2012 cả nước có 54.461 Doanh
nghiệp công bố giải thể, tại Hải Dương có khoảng 12% trên tổng số doanh
nghiệp đăng ký kinh doanh xin giải thể. Để các doanh nghiệp tồn tại và phát
triển sản xuất kinh doanh có hiệu quả các doanh nghiệp cần đổi mới phương
thức sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ, trang thiết bị sản xuất hiện đại.
Qua nghiên cứu các tài liệu về tình hình các doanh nghiệp tại địa phương, từ
thực tế hoạt động quản lý tại địa phương cho thấy, hiện nay các doanh nghiệp
nhỏ và vừa, nhất là doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa còn gặp rất nhiều khó
khăn như: quy mô và năng lực nhỏ bé, yếu kém, trình độ khoa học công nghệ và
sức cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường ngày một giảm sút. Bên cạnh đó,
loại hình doanh nghiệp này chưa được nhìn nhận và đánh giá đúng mức, hoạt
động của các doanh nghiệp còn nhiều bất cập, khó khăn, thiết bị phần lớn lạc

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11

hậu, chất lượng sản phẩm thấp, giá thành cao, khả năng cạnh tranh kém, chưa có
chiến lược phát triển lâu dài và bền vững.
Như vậy việc đánh giá thực trạng khoa học công nghệ và nhu cầu đổi
mới từ đó đề ra các giải pháp để nâng cao trình độ khoa học và công nghệ trong
các doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hải Dương là hết
sức cần thiết. Vì vậy tác giả chọn đề tài: “Đánh giá thực trạng năng lực và nhu
cầu đổi mới công nghệ của một số doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa trên

+ Các vấn đề bất cập trong công nghệ, quản lý công nghệ.
+ Nguyên nhân của các bất cập.
+ Nhu cầu công nghệ của các doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa.
+ Các định hướng giải pháp cho vấn đề công nghệ ở các doanh nghiệp
- Phạm vi thời gian:
+ Số liệu thứ cấp được thu thập trong các năm gần đây
+ Số liệu sơ cấp là số liệu 2013
- Phạm vi không gian: một số doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa trên
địa bàn tỉnh Hải Dương.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13

PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Các khái niệm cơ bản
2.1.1.1. Công nghệ
Trong lịch sử xã hội loài người, khái niệm Công nghệ được hình thành
từ khá lâu và được sử dụng khá phổ biến, đã có nhiều tác giả đưa ra nhiều
định nghĩa khác nhau về công nghệ. Có thể nêu ra một số khái niệm điển hình
sau đây.
- Theo quan niệm cổ điển nhất, Công nghệ là một trật tự ngiêm ngặt các
thao tác của quá trình chế biến vật chất và hoặc thông tin.
- Theo tác giả R.Jones, năm 1970 cho rằng, Công nghệ là cách thức mà
qua đó các nguồn lực được chuyển thành hàng hoá.
- Theo F.R.Root, Công nghệ là dạng kiến thức có thể áp dụng được vào
việc sản xuất ra các sản phẩm và sáng tạo ra các sản phẩm mới.
- Theo tác giả J.Baranson, năm 1976 đưa ra: Công nghệ là tập hợp các
kiến thức về một quy trình hoặc/ và các kỹ thuật chế biến cần thiết để sản xuất ra
các vật liệu, cấu kiện và sản phẩm công nghiệp hoàn chỉnh.

vào cần thiết cho sản xuất. Nó được mua bán trên thị trường như một hàng hoá
.
- Ngân hàng thế giới năm 1985 đưa ra định nghĩa : Công nghệ là phương
pháp chuyển hoá các nguồn thành sản phẩm, gồm ba yếu tố:
+ Thông tin về phương pháp.
+ Phương tiện, công cụ sử dụng phương pháp để thực hiện việc chuyển hoá.
+ Sự hiểu biết phương pháp hoạt động như thế nào và tại sao?
- Tổ chức OECD, gồm các nước phát triển châu Âu, Nhật Bản, Mỹ và
Canada lại có một định nghĩa chung: Công nghệ được hiểu là một tập hợp các
kỹ thuật, mà bản thân chúng được định nghĩa là một tập hợp các hành động và
quy tắc lựa chọn chỉ dẫn việc ứng dụng có trình tự các kỹ thuật đó mà theo hiểu
biết của con người thì sẽ đạt được một kết quả định trước (và đôi khi được kỳ
vọng) trong một hoàn cảnh nhất định.
- Theo tổ chức phát triển công nghiệp của Liên hợp quốc (UNIDO) thì
Công nghệ là việc áp dụng khoa học vào công nghiệp.
- Theo Uỷ ban kinh tế và xã hội châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP), Công
nghệ là hệ thống kiến thức về quy trình và kỹ thuật chế biến vật liệu thành thông
tin. Công nghệ bao gồm tất cả các kỹ năng kiến thức, thiết bị và phương pháp sử
dụng trong sản xuất, chế tạo, hoặc dịch vụ công nghiệp, dịch vụ quản lý.
Trên cơ sở tập hợp và khái quát các định nghĩa về công nghệ nêu trên, tác
giả Trần Ngọc Ca, năm 1987 đã đưa ra một khái niệm hợp lý về công nghệ như
sau: Công nghệ có thể được hiểu như mọi loại hình kiến thức, thông tin, bí
quyết, phương pháp (gọi là phần mềm) được lưu giữ dưới các dạng khác nhau
(con người, ghi chép ) và mọi loại hình thiết bị, công cụ, tư liệu sản xuất (gọi là

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15

phần cứng) và một số tiềm năng khác (tổ chức, pháp chế, dịch vụ ) được áp
dụng vào môi trường thực tế để tạo ra các loại sản phẩm và dịch vụ.

- Công nghệ tiên tiến là công nghệ hàng đầu, có trình độ công nghệ cao
hơn trình độ công nghệ cùng loại hiện có.
- Đánh giá công nghệ là hoạt động xác định trình độ công nghệ, giá trị,

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 16

hiệu quả kinh tế và tác động kinh tế - xã hội, môi trường của công nghệ.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 17

2.1.1.3. Năng lực công nghệ
Năng lực công nghệ là sự kết hợp những mối quan hệ, tương tác giữa các
tổ chức, khả năng về nguồn lực và các nhóm lợi ích, thể hiện sự đa dạng của các
yếu tố: khả năng điều hành quá trình sản xuất, khả năg của cơ sở hạ tầng phục vụ
cho phát triển công nghệ, khả năng đóng góp của các nguồn lực, khả năng liên kết
giữa các tác nhân thúc đẩy sự phát triển của các thành phần công nghệ, lực lượng
lao động lành nghề, hàm lượng công nghệ của các sản phẩm.
Năng lực công nghệ là sức tồn tại, phát triển và thể hiện tác động thực
hiện chức năng của công nghệ. NLCN nói lên khả năng mạnh yếu của công
nghệ , có ý nghĩa quan trọng hơn nhiều so với trình độ công nghệ.
Trên tầm vĩ mô, NLCN bao gồm các yếu tố cấu thành:
- Năng lực nghiên cứu và triển khai (R&D), bao gồm: năng lực nghiên
cứu vận hành, năng lực làm chủ, sao chép, cải tiến, đổi mới công nghệ và năng
lực sáng tạo.
- Hạ tầng thông tin, bao gồm năng lực dự trữ, cập nhật thông tin, các hoạt
động dịch vụ, trang thiết bị và tổ chức mạng thông tin.
- Hạ tầng công nghiệp, thể hiện ở năng lực gia công, chế tạo.
- Năng lực dịch vụ kỹ thuật, bao hàm khả năng phân tích, kiểm tra, sửa

trong doanh nghiệp về mặt giá thành hay về sự khác biệt của sản phẩm.
Đổi mới công nghệ có thể là đưa ra hoặc ứng dụng những công nghệ hoàn
toàn mới hoặc mới sử dụng lần đầu trong hoàn cảnh mới.
Peter Drucker, nhà kinh tế học nổi tiếng người Áo cho rằng xét ở góc độ
quản trị kinh doanh, có hai nhiệm vụ hàng đầu mà một doanh nghiệp luôn phải
thực hiện đó là tiếp thị (marketing) và đổi mới công nghệ (innovation). Nếu
chức năng tiếp thị là nhằm thoả mãn các những nhu cầu hiện tại của người tiêu
dùng thì đổi mới công nghệ nhằm thoả mãn nhu cầu tương lai của khác hàng.
Nếu thiếu khả năng và sự kiên trì, bền bỉ trong việc đổi mới công nghệ thì doanh
nghiệp sẽ sớm bị đào thải khỏi thương trường khi nhu cầu khách hàng, công
nghệ thay đổi và cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn. Do đó đối với một doanh
nghiệp, đổi mới công nghệ luôn được sử dụng như một nhân tố trong chiến lược
cạnh tranh.
Trong phạm vi doanh nghiệp, ĐMCN có thể là đổi mới quy trình sản xuất
hoặc đổi mới sản phẩm. Quản lý công nghệ và quản lý quá trình ĐMCN là một
nội dung quan trọng, có ý nghĩa sống còn của công tác quản trị doanh nghiệp.
Doanh nghiệp là chủ thể của quá trình học hỏi và ĐMCN.
Trên thực tế các doanh nghiệp Công nghiệp Hải Dương thường hiểu
ĐMCN là quá trình thay thế, bổ sung, hoàn thiện công nghệ cũ, lạc hậu thành
công nghệ mới tiên tiến hơn, đồng bộ hơn. Đổi mới làm phát sinh nhu cầu công

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 19

nghệ ở nhiều dạng khác nhau.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 20

2.1.1.5. Doanh nghiệp công nghiệp

cổ phần. Số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa. Cổ

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 21

đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh
nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. Cổ đông có quyền tự do
chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác. Công ty cổ phần có quyền
phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn. Công ty cổ phần có quyền
phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi và các loại trái phiếu khác theo quy
định của pháp luật và điều lệ công ty.
- Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó phải có ít nhất hai thành
viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên
chung. Ngoài các thành viên hợp danh còn có các thành viên góp vốn. Thành
viên hợp danh phải là cá nhân chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về
các nghĩa vụ của công ty. Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản
nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. Công ty hợp danh
không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
- Doanh nghiệp tư nhân là một doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và
tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh
nghiệp. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ một loại chứng
khoán nào. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân.
- Nhóm công ty là tập hợp công ty có mối quan hệ gắn bó lâu dài với nhau
về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác. Nhóm
công ty bao gồm các hình thức: Công ty mẹ - công ty con, tập đoàn kinh tế và
các hình thức khác.
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp do nhà đầu tư
nước ngoài thành lập để thực hiện đầu tư tại Việt Nam hoặc doanh nghiệp Việt
Nam do nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, sáp nhập, mua lại.
- Doanh nghiệp công nghiệp là doanh nghiệp trực tiếp tham gia vào quá

- Liên Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính quy định
doanh nghiệp nhỏ và vừa là: doanh nghiệp có số lao động thường xuyên dưới
100 người, doanh thu một năm nhỏ hơn 10 tỷ VNĐ, vốn pháp định không quá
01 tỷ VNĐ.
- Dự án VIE/US/95/2004 hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam lại
có quy định doanh nghiệp nhỏ và vừa là: doanh nghiệp có số lao động dưới 200
người, vốn đăng ký 0,4 triệu USD (khoảng 06 tỷ VNĐ).
Vì vậy, căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội cụ thể của từng địa phương,
trong quá trình thực hiện các biện pháp, chương trình trợ giúp cho các doanh
nghiệp nhỏ và vừa, có thể linh hoạt áp dụng đồng thời cả hai chỉ tiêu vốn và lao
động hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên.
Trong luận văn này tác giả tuân theo khái niệm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa
là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện
hành, có vốn đăng ký không quá 100 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng
năm không quá 300 người.
2.1.2 Vai trò của công nghệ trong sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp
công nghiệp
Công nghệ có vai trò quan trọng trong sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp. Những năm gần đây, công nghệ ngày càng được quan tâm nhiều hơn ở
các doanh nghiệp. Đổi mới công nghệ trong sản xuất kinh doanh đã góp phần

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 24

không nhỏ vào sự thành công của doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh nhất
là trong điều kiện thế giới công nghệ phát triển liên tục, không ngừng như vũ
bão hiện nay.
Sản xuất kinh doanh đã tồn tại và phát triển lâu đời trong lịch sử loài
người. Mặc dù sản xuất kinh doanh chỉ bắt đầu với hệ thống sản xuất và trao đổi
đơn giản, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sẽ không được phát triển, lớn

- Giảm tác động xấu đến môi trường tự nhiên nói chung và môi trường
sống nói riêng.
Vì tất cả các lý do kể trên có thể khẳng định đổi mới công nghệ là một tất
yếu phù hợp với quy luật phát triển.
Công nghệ và đổi mới công nghệ có ý nghĩa quyết định nâng cao khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp bằng việc nâng cao năng xuất, chất lượng hạ
giá thành sản phẩm.
2.1.3 Các tiêu chí đánh giá năng lực công nghệ trong các DNNVV
2.1.3.1 Trình độ công nghệ của các doanh nghiệp
- Trình độ sản phẩm
Trình độ hay chất lượng sản phẩm sản xuất ra là một yếu tố quan trọng để
xem xét trình độ công nghệ sản xuất của doanh nghiệp. Trình độ sản phẩm của
doanh nghiệp được đánh giá thông qua 6 chỉ tiêu đặc trưng. Đó là: sản phẩm
xuất khẩu, sản phẩm có thương hiệu hàng hoá, sản phẩm đạt tiêu chuẩn Việt
Nam, sản phẩm cạnh tranh được, sản phẩm đoạt huy chương trong nước và huy
chương quốc tế.
- Trình độ thiết bị công nghệ trong sản xuất.
Trình độ thiết bị công nghệ sản xuất của doanh nghiệp được đánh giá theo
10 chỉ tiêu đặc trưng là:
+ Tỷ trọng thiết bị hiện đại.
+ Tỷ trọng lao động làm việc trên thiết bị tự động hoá, cơ khí hoá.
+ Chi phí năng lượng trên một đơn vị sản phẩm.
+ Chi phí nguyên vật liệu trên một đơn vị sản phẩm.
+ Mức độ phụ thuộc vào nguyên vật liệu nhập ngoại.
+ Mức độ phụ thuộc vào bán thành phẩm nhập ngoại.
+ Mức độ phụ thuộc vào kỹ thuật nhập ngoại.
+ Mức độ xử lý ô nhiễm môi trường.
+ Tỷ lệ doanh nghiệp áp dụng ISO 9000; 14000.
2.1.3.2 Năng lực tiếp thu công nghệ của các doanh nghiệp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status