phát triển nguồn nhân lực tại doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tp. hải dương và một số huyện lân cận đến năm 2015 - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI TRẦN XUÂN VĂN .

PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TRÊN ðỊA BÀN TP. HẢI DƯƠNG VÀ
MỘT SỐ HUYỆN LÂN CẬN ðẾN NĂM 2015 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
cấp dùng ñể phân tích trong luận văn hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược ai
công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác. Các số liệu thứ cấp ñược khai
thác qua số liệu của Cục, Chi cục thống kê tỉnh Hải Dương và các huyện thị liên
quan và các sách báo, mạng.
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả Trần Xuân Văn Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

ii

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñối với giảng viên hướng dẫn
khoa học TS. Vũ Thị Phương Thụy ñã ñịnh hướng, chỉ bảo, dìu dắt tôi trong quá trình
học tập và nghiên cứu ñề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn ñối với tất cả các thầy, cô giáo Viện Sau ñại học,

2.1.2. Lý luận về doanh nghiệp nhỏ và vừa 8
2.1.3. Phát triển nguồn nhân lực tại các DNNVV 14
2.2. Cơ sở thực tế về phát triển nguồn nhân lực 24
2.2.1 Tổng quan tài liệu về PTNNL tại DNNVV ở các nước 24
2.2.2 Tổng quan tài liệu về PTNNL tại DNNVV ở Việt Nam 30
2.2.3 Các công trình ñã nghiên cứu liên quan ñến ñề tài 38
3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40
3.1. ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 40
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 40
3.1.2 ðiều kiện kinh tế xã hội của ñịa bàn 45
3.1.3 Phát triển và cơ cấu kinh tế của ñịa bàn nghiên cứu 50
3.2. Phương pháp nghiên cứu 52
3.2.1. Khung nghiên cứu 52
3.2.2. Phương pháp chọn ñiểm và chọn mẫu và thu thập xử lý tài liệu nghiên cứu 53
3.2.3. Phương pháp phân tích và dự báo tài liệu 55
3.2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu của ñề tài 60
4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 63
4.1. Thực trạng nguồn nhân lực tại DNNVV trên ñịa bàn nghiên cứu 63
4.1.1 Tình hình chung về các doanh nghiệp trên ñịa bàn nghiên cứu 63
4.1.2 ðặc ñiểm cơ bản các DNNVV ñiều tra trên ñịa bàn nghiên cứu 66

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

i
v

4.1.3 Số lượng và cơ cấu NNL tại các DNNVV ñiều tra trên ñịa bàn nghiên cứu 67
4.1.4 Chất lượng NNL tại các DNNVV ñiều tra trên ñịa bàn nghiên cứu 69
4.2. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại DNNVV trên ñịa bàn nghiên cứu 74
4.2.1 Tình hình phát triển về quy mô nguồn nhân lực tại các DNNVV 74

Bảng 3.2 Dân số, lao ñộng trên ñịa bàn ñiều tra qua các năm 45
Bảng 3.3 Diện tích các khu, cụm công nghiệp 48
Bảng 3.4 Cơ sở giáo dục phổ thông trên ñịa bàn nghiên cứu 49
Bảng 3.5 Tăng trưởng, cơ cấu kinh tế của ñịa bàn nghiên cứu 3 năm 50
Bảng 3.6 Chọn mẫu ñiều tra các DNNVV trên ñịa bàn nghiên cứu 54
Bảng 3.7 Chọn mẫu ñiều tra người lao ñộng trong các DNNVV 54
Bảng 4.1 Số lượng doanh nghiệp hiện có trên ñịa bàn nghiên cứu năm 2010 63
Bảng 4.2 Quy mô lao ñộng tại các doanh nghiệp trên ñịa bàn qua 3 năm 65
Bảng 4.3 ðặc ñiểm cơ bản của các doanh nghiệp ñiều tra 66
Bảng 4.4 Số lượng và cơ cấu bình quân lao ñộng tại các doanh nghiệp ñiều tra 67
Bảng 4.5 Chất lượng nguồn nhân lực quản lý doanh nghiệp 70
Bảng 4.6 Chất lượng nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp ñiều tra 73
Bảng 4.7 Số lượng tuyển dụng và sa thải tại các doanh nghiệp ñiều tra 74
Bảng 4.8 Số lao ñộng bình quân tại các doanh nghiệp ñiều tra qua các năm 77
Bảng 4.9 Cơ cấu lao ñộng trực tiếp- gián tiếp tại các doanh nghiệp ñiều tra 77
Bảng 4.10 Số lượng lao ñộng ñược hướng dẫn, kèm cặp trực tiếp tại DN 79
Bảng 4.11 Kết quả ñiều tra người lao ñộng ñược ñào tạo tại doanh nghiệp 80
Bảng 4.12 Số lượng lao ñộng ñược cử ñi ñào tạo bên ngoài 82
Bảng 4.13 Chi phí tài chính cử ñi ñào tạo ngoài doanh nghiệp 82
Bảng 4.14 Kết quả ñiều tra người lao ñộng ñược ñào tạo tại doanh nghiệp 83
Bảng 4.15 Kết quả sử dụng lao ñộng qua các năm 86
Bảng 4.16 Thực hiện chính sách PTNNL tại các doanh nghiệp ñiều tra 93
Bảng 4.17 Công tác ñịnh hướng phát triển nghề nghiệp cho nhân viên 94

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

vi

Bảng 4.18 Số các doanh nghiệp áp dụng các hình thức ñào tạo PTNNL 95
Bảng 4.19 Người lao ñộng ñánh giá mức ñộ phù hợp trong làm việc 99

NL Năng lực
NNL Nguồn nhân lực
NNLCCL Nguồn nhân lực chất lượng cao
NQD Ngoài quốc doanh
NV Nhân viên
PTNN Phát triển nghề nghiệp
PTNNL Phát triển nguồn nhân lực
SXKD Sản xuất kinh doanh
THPT Trung học phổ thông
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TP Thành phố
UBND Ủy ban nhân dân

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

1

1. MỞ ðẦU

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Doanh nghiệp nhỏ và vừa ñóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, là
nơi tạo ra phần lớn công ăn việc làm, góp phần bình ổn xã hội. Theo Cục Phát triển
Doanh nghiệp (Bộ Kế hoạch và Ðầu tư), tốc ñộ tăng trưởng các doanh nghiệp nhỏ và
vừa khá cao, nếu năm 2000 cả nước mới chỉ có hơn 14.000 doanh nghiệp thì ñến năm
2009 ñã có khoảng 420 nghìn doanh nghiệp ñăng ký kinh doanh, tức là tăng lên 29 lần
sô doanh nghiệp ñăng ký kinh doanh so với năm 2000, chiếm 97% trong tổng số các
doanh nghiệp toàn quốc. Trong hai năm 2008 và 2009 vừa qua, mặc dù cuộc khủng
hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu tác ñộng bất lợi, nhưng số lượng doanh
nghiệp ñăng ký kinh doanh mới vẫn tiếp tục gia tăng. Năm 2008 tăng 12,2% so với

nhỏ và vừa. ðây cũng là ñòi hỏi thực tế khách quan cần có sự tham gia mạnh mẽ của
giới nghiên cứu, các cấp chính quyền ñịa phương.
Hải Dương là một tỉnh nằm ở giữa vùng kinh tế trọng ñiểm tam giác tăng
trưởng kinh tế năng ñộng Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh hơn nữa còn nằm trên
hành lanh kinh tế quốc tế Hải Phòng- Côn Minh nên Hải Dương có rất nhiều thuật lợi
về vị trí ñịa lý, cơ sở hạ tầng, thị trường tiêu thụ và các ñiều kiện khác ñể các doanh
nghiệp hình thành và phát triển.
Trong những năm vừa qua, các doanh nghiệp nhỏ và vừa của tỉnh Hải Dương ñã
phát triển mạnh về quy mô, số lượng và có sự biến ñổi tiến bộ về chất nên ñã ñóng góp
vào tăng trưởng kinh tế, thu hút giải quyết hàng vạn lao ñộng việc việc, góp phần ổn
ñịnh trị an xã hội, cải thiện và ña dạng hóa các nguồn thu nhập cho dân cư.
ðể phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa góp phần tích vào sự phát triển kinh
tế của ñất nước và ñịa phương thì cần phải phát triển nâng cao về số lượng, về cơ cấu,
về chất lượng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Xuất phát từ những yêu cầu cấp thiết mà chúng tôi chọn ñề tài “Phát triển
nguồn nhân lực tại doanh nghiệp nhỏ và vừa trên ñịa bàn TP. Hải Dương và một
số huyện lân cận ñến năm 2015” ñể thực hiện luận văn tốt nghiệp.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng phát triển và các yếu tố ảnh hưởng ñến phát
triển nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên ñịa bàn TP. Hải Dương và
một số huyện lân cận, ñề xuất giải pháp hữu hiệu nhằm phát triển nguồn nhân lực ở

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

3

các doanh nghiệp góp phần phát triển có hiệu quả các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên
ñịa bàn TP. Hải Dương và một số huyện lân cận ñến năm 2015.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể

1.4.1. ðối tượng nghiên cứu
* Khách thể nghiên cứu
Nghiên cứu các vấn ñề kinh tế - tổ chức liên quan ñến các hoạt ñộng phát triển
nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên ñịa bàn TP. Hải Dương và một
số huyện lân cận.
* Chủ thể nghiên cứu
+ Nghiên cứu các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên ñịa bàn TP. Hải Dương và một
số huyện lân cận về phát triển nguồn nhân lực.
+ Nghiên cứu các chủ doanh nghiệp, cán bộ nhân viên là người lao ñộng trong
doanh nghiệp nhỏ và vừa về phát triển nguồn nhân lực.
+ ðề tài phân tích, ñánh giá dựa trên ý kiến của các nhà quản lí trực tiếp hoặc
liên quan quan ñến việc phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa
mà cụ thể là công tác tuyển dụng, ñào tạo phát triển nguồn nhân lực trong các doanh
nghiệp nhỏ và vừa.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung
Tập trung nghiên cứu thực trạng và giải pháp về phát triển nguồn nhân lực tại các
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên ñịa bàn TP. Hải Dương và một số huyện lân cận.
ðề tài chỉ nghiên cứu các doanh nghiệp thuộc khu vực tư nhân ngoài quốc
doanh như sau: Doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.
ðề tài bày không nghiên cứu các hợp tác xã, công ty cổ phần có vốn nhà nước. Công
ty TNHH 1 thành viên có vốn Nhà nước.
- Về không gian
Tập trung nghiên cứu cụ thể trên ñịa bàn TP. Hải Dương và 2 huyện lân cận
ñiển hình là Nam Sách (phía Bắc) và Gia lộc (phía Nam).
- Về thời gian
ðề tài nghiên cứu thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp
nhỏ và vừa dựa vào số liệu 3 năm 2008- 2010; ñề xuất phương hướng, giải pháp phát
triển nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa ñến năm 2015.
Thời gian thực hiện từ tháng 9 năm 2010 ñến tháng 08 năm 2011.

Cũng như khái niệm “Nguồn nhân lực”, khái niệm “Phát triển nguồn nhân lực”
ngày càng ñược hoàn thiện và ñược tiếp cận theo những gốc ñộ khác nhau.
ðứng trên quan ñiểm xem “con người là nguồn vốn- vốn nhân lực”, Yoshihara
Kunio cho rằng “Phát triển nguồn nhân lực là các hoạt ñộng ñầu tư nhằm tạo ra nguồn

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

6

nhân lực với số lượng và chất lượng ñáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của ñất
nước, ñồng thời ñảm bảo sự phát triển của mỗi cá nhân’’.
Theo quan ñiểm sử dụng năng lực con người của Tổ chức quốc tế về lao ñộng
thì “Phát triển nguồn nhân lực bao hàm không chỉ sự chiếm lĩnh trình ñộ lành nghề,
mà bên cạnh phát triển năng lực, là làm cho con người có nhu cầu sử dụng năng lực ñó
ñể tiến ñến có ñược việc làm hiệu quả cũng như thỏa mãn nghề nghiệp và cuộc sống cá
nhân”.
Phát triển nguồn nhân lực (PTNNL) là quá trình tạo ra sự biến ñổi về số lượng
và chất lượng nguồn nhân lực với việc nâng cao hiệu quả sử dụng chung nhằm ñáp
ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội của ñất nước, của vùng, của
ngành hay của một doanh nghiệp.
Nói một cách khác, phát triển NNL là tổng thể các hình thức, phương pháp, chính
sách và biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao sức lao ñộng xã hội nhằm ñáp ứng ñòi
hỏi về NNL cho sự phát triển kinh tế- xã hội trong từng giai ñoạn phát triển.
Phát triển NNL ñược xem xét dưới hai góc ñộ vĩ mô, vi mô.
* Dưới góc ñộ vĩ mô xét trên phạm vi cả nền kinh tế
Phát triển NNL là phát triển lực lượng lao ñộng của ñất nước nói chung, vì vậy
khi xét về biến ñộng nguồn nhân lực sẽ không xét ñến vấn ñề tuyển dụng và sa thải
trong từng doanh nghiệp mà chỉ xét ñến lao ñộng bước vào ñộ tuổi lao ñộng và hết tuổi
lao ñộng trong hiện tại và tương lai. Khi xét về chất lượng nguồn nhân lực phải xét về
ñào tạo phát triển nguồn nhân lực của cả hệ thống giáo dục và xã hội.

* Phân theo tính chất công việc: Lao ñộng trực tiếp; lao ñộng gián tiếp
* Theo thời hạn hợp ñồng: Lao ñộng (Lð) thời vụ, Lð ngắn hạn, Lð dài hạn
2.1.1.3 Nội dung phát triển nguồn nhân lực
Phát triển NNL bao gồm hai thành tố ñó là số lượng và chất lượng:
a/ Phát triển về số lượng nguồn nhân lực
Phát triển về số lượng ñược thực hiện bởi các hoạt ñộng tuyển dụng, sa thải
người lao ñộng làm cho có sự biến ñộng về số lượng người lao ñộng trong doanh
nghiệp tại một thời ñiểm hoặc một thời kỳ nào ñó.
Tuyển dụng lao ñộng là hoạt ñộng có chủ ñích của doanh nghiệp nhằm thuê
thêm người lao ñộng bên ngoài vào làm thuê cho doanh nghiệp. Số lượng tuyển dụng
ñược dựa trên nhu cầu tăng lên về số lượng người lao ñộng trong doanh nghiệp ñể mở

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

8

rộng phát triển sản xuất kinh doanh hoặc ñể bù ñắp thay thế số lượng lao ñộng nghỉ
việc trước ñó.
Sa thải lao ñộng là hoạt ñộng chấm dứt không tiếp tục thuê lao ñộng làm việc
nữa, có thể do một trong các hình thức như:
- Tự nguyện từ người lao ñộng xin nghỉ việc, bỏ việc, xin nghỉ việc, xin chuyển
công tác …
- Từ phía doanh nghiệp không có nhu cầu thuê lao ñộng do cần giảm biên chế,
cần sa thải vì không ñáp ứng ñược công việc…
Phát triển về số lượng sẽ làm thay ñổi về số lượng, về cơ cấu lao ñộng và có
phần làm thay ñổi chất lượng lao ñộng.
b/ Phát triển về chất lượng nguồn nhân lực
Phát triển về chất lượng nguồn nhân lực gồm các hoạt ñộng như:
- Sắp xếp bố trí ñúng người ñúng việc, cơ cấu hợp lý.
- ðào tạo, ñào tạo lại người lao ñộng nhằm nâng cao trình ñộ văn hóa, trình ñộ

Qua các khái niệm trên có thể thấy những nội dung chính của khái niệm doanh
nghiệp bao gồm:
- Doanh nghiệp là các tổ chức, các ñơn vị ñược thành lập theo quy ñịnh của
pháp luật ñể chủ yếu tiến hành các hoạt ñộng kinh doanh.
- Doanh nghiệp là một chủ thể kinh doanh có quy mô ñủ lớn (vượt quy mô của
các cá thể, các hộ gia ñình…). Thuật ngữ doanh nghiệp có tính quy ước ñể phân biệt
với lao ñộng ñộc lập hoặc người lao ñộng và hộ gia ñình của họ.
- Doanh nghiệp là một tổ chức sống, theo nghĩa nó cũng có vòng ñời của nó với
các bước thăng trầm, suy giảm, tăng trưởng, phát triển hoặc bị diệt vong.
b/ Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Có khá nhiều tiêu chí phân loại doanh nghiệp, mỗi tiêu chí sẽ có các loại doanh
nghiệp khác nhau với những ñặc ñiểm khác nhau.
Nếu phân loại doanh nghiệp theo quy mô về vốn, lao ñộng và sản phẩm thì các
doanh nghiệp ñược chia thành: doanh nghiệp nhỏ, vừa và lớn.
Doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa có cùng một ñặc ñiểm là có số vốn nhỏ,
số lao ñộng nhỏ hơn nhiều so với các doanh nghiệp lớn, các tổng công ty, các tập
ñoàn, các công ty ña quốc gia, vì vậy khi xem xét thường hay ñược xem xét chung với
nhau và gọi chung là doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV).

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

10
Tác giá Nguyễn ðình Hương cho rằng: “DNNVV là những cơ sở sản xuất kinh
doanh có tư cách pháp nhân kinh doanh vì mục ñích lợi nhuận, có quy mô doanh
nghiệp trong những giới hạn nhất ñịnh tính theo các tiêu thức vốn, lao ñộng, doanh
thu, giá trị gia tăng, trong thời kỳ, theo quy ñịnh của từng quốc gia”. ðây là khái niệm
về DNNVV nói chung cho tất cả các nước, trong ñó ông cũng ñưa ra khái niệm về
DNNVV Việt Nam như sau: “DNNVV ở Việt Nam là những cơ sở sản xuất kinh
doanh có tư cách pháp nhân, không phân biệt thành phần kinh tế, có quy mô về vốn
hoặc lao ñộng thỏa mãn các quy ñịnh của Chính phủ ñối với từng ngành nghề tương

USD.
Bảng 2.1: Tiêu chuẩn phân loại DN ở một số nước trên thế giới
Nước Loại doanh nghiệp
Số lao
ñộng
Tổng số vốn / Giá
trị tài sản
Tổng doanh
số/năm
DNNVV < 500 <100 triệu DM
ðức
Trong ñó DN nhỏ <9 <1 triệu DM
DNNVV trong CN <300 <100 triệu yên
DNNVV trong bán buôn <100 <30 triệu yên
Nhật
DNNVV trong bán lẻ <50 <10 triệu yên
ðài Loan
DNNVV <120 triệu ñô la
Hồng Kông

DNNVV trong CN <100
Hàn Quốc
DNNVV trong DV <50
DNNVV <200 <50 triệu bath
Trong ñó CN Gð <10 <1 triệu bath
Thái Lan
DNNVV nhỏ <49 <10 triệu bath
Singapore
DNNVV <100 <500 triệu ñôla
Singapore

thu Dưới ñây là bảng tham khảo một số các nước sử dụng các tiêu chí khác nhau ñể
phân loại DNNVV .
Các tổ chức Kế toán, Kiểm toán quốc gia và quốc tế như CPA (Úc), CGA (Canada) và
ACCA thì coi DNNVV là doanh nghiệp có doanh thu dưới 100 triệu ñô la Úc.
Tiêu chí DNNVV của Việt Nam: cũng giống như nhiều nước trên thế giới Việt
Nam cũng sử dụng các tiêu chí phân loại DNNVV là chỉ tiêu ñịnh lượng như vốn sản
xuất và lao ñộng thường xuyên vì: căn cứ vào ñiều kiện thực tiễn ở Việt Nam các tiêu
chí này rất phù hợp vì nó có tính phổ dụng, tính khả thi và tính chuẩn xác. Tuy nhiên,
nó có một số nhược ñiểm như mới chỉ thể hiện ñược quy mô ñầu vào mà chưa phản
ánh ñược kết quả tổng hợp thông qua kết quả kinh doanh.
Theo Nghị ñịnh 56/2009 Nð-CP, thì DNNVV là cơ sở kinh doanh ñã ñăng ký
kinh doanh theo quy ñịnh pháp luật, ñược chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy
mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương ñương tổng tài sản ñược xác ñịnh trong bảng
cân ñối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao ñộng bình quân năm (tổng nguồn vốn là
tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:
Việt Nam hiện nay sử dụng các chỉ tiêu ñịnh lượng ñể phân loại các DNNVV giống
như các nước, tuy nhiên Việt Nam ñã vận dụng vào trong thực tiễn của nước mình.
2.1.2.2 Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa
Có nhiều tiêu chí phân loại doanh nghiệp, mỗi loại tiêu chí sẽ cho ra các loại
doanh nghiệp có ñặc ñiểm tính chất khác nhau như:
a/ Theo hình thức sở hữu vốn: DNNVV ñều có thể thuộc một trong các hình thức sở
hữu vốn như:
- Doanh nghiệp có vốn sở hữu của Nhà nước, của các tổ chức ñoàn thể.
- Doanh nghiệp có vốn sở hữu của khu vực tư nhân
- Doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài
- Doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

13

ñồng ñến
100 tỷ ñồng
từ trên 200
người ñến
300 người
II. Công nghiệp
và xây dựng
10 người
trở xuống
20 tỷ ñồng
trở xuống
từ trên 10
người ñến
200 người
từ trên 20 tỷ
ñồng ñến
100 tỷ ñồng
từ trên 200
người ñến
300 người
III. Thương mại
và dịch vụ
10 người
trở xuống
10 tỷ ñồng
trở xuống
từ trên 10
người ñến
50 người
từ trên 10 tỷ

- Nguồn nhân lực
- Công nghệ
- Tổ chức quản lý doanh nghiệp và người lao ñộng
- Năng lực của chủ doanh nghiệp
- Văn hóa kinh doanh, tinh thần doanh nghiệp, sự hợp tác giữa các doanh nghiệp.
b/ Yếu tố bên ngoài, tồn tại ngoài sự mong muốn của doanh nghiệp, có thể mang lại cơ
hội hoặc thách thức cho doanh nghiệp như:
- Quan ñiểm ñịnh hướng phát triển DNNVV của ðảng, Nhà nước và ñịa phương.
- Môi trường pháp lý, các chính sách vĩ mô ñối với DNNVV
- Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực
2.1.3. Phát triển nguồn nhân lực tại các DNNVV
2.1.3.1 ðặc ñiểm phát triển nguồn nhân lực tại các DNNVV
ðặc ñiểm cơ bản của các các DNNVV so với các doanh nghiệp lớn về quy mô
vốn, quy mô sản xuất hoạt ñộng kinh doanh và quy mô nguồn nhân lực. Các doanh
nghiệp có quy mô lớn thường có tiềm lực tài chính mạnh, nên luôn tiếp cận ñược với
công nghệ tiên tiến hiện ñại, hơn nữa cũng vì có nguồn lực tài chính mạnh có khả năng
trả mức lương cao nên có thể tuyển dụng ñược ñội ngũ nhân viên ñông ñảo, có chất
lượng cao. Trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ñược chuyên môn hóa cao nên ngày
càng ñòi hỏi người lao ñộng phát triển mang tính chuyên nghiệp cao.
Các DNNVV có ñiều kiện hạn hẹp về các nguồn lực nói chung, ñặc biệt là
nguồn lực về tài chính, chính vì vậy mà các doanh nghiệp thường lựa chọn công nghệ
với trình ñộ thấp có chi phí rẻ hơn, không ñòi hỏi vốn ñầu tư lớn, công nghệ cao chính
vì vậy yêu cầu về trình ñộ người lao ñộng cũng không ñòi hỏi cao như của các doanh

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

15
nghiệp có quy mô lớn. Do trình ñộ công nghệ không ñòi hỏi cao, hơn nữa số lượng lao
ñộng hạn chế vì vậy người lao ñộng thường phải ñảm ñương nhiều vị trí công việc,
hay nói cách khác là tính chuyên môn hóa ở trình ñộ thấp.

chuyên môn hóa cao.
2.1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển nguồn nhân lực tại các DNNVV
a/ Các yếu tố môi trường bên ngoài: Bao gồm các nhân tố nằm bên ngoài doanh
nghiệp, tạo ra các cơ hội và nguy cơ ñối với doanh nghiệp. ðối với phát triển NNL
trong doanh nghiệp, các nhân tố chủ yếu là môi trường kinh tế, pháp luật về lao ñộng
và thị trường lao ñộng, khoa học công nghệ và các yếu tố văn hóa, xã hội của quốc gia.
- Môi trường kinh tế bao gồm các yếu tố như tốc ñộ tăng trưởng kinh tế, lạm
phát, dân số có ảnh hưởng trực tiếp ñến nhu cầu nhân lực cả về chất lượng và số
lượng, tác ñộng ñến thu nhập, ñời sống của người lao ñộng. ðiều này sẽ tạo cơ hội
hoặc áp lực cho công tác phát triển NNL của doanh nghiệp.
- Pháp luật về lao ñộng và thị trường lao ñộng tác ñộng ñến cơ chế và chính
sách trả lương của doanh nghiệp, dẫn ñến sự thay ñổi về mức ñộ thu hút NNL của các
doanh nghiệp. Chính vì vậy, phát triển NNL tại doanh nghiệp phải ñược thực hiện phù
hợp với pháp luật về lao ñộng và thị trường lao ñộng.
- Khoa học công nghệ phát triển làm xuất hiện những ngành nghề mới, ñòi hỏi
người lao ñộng phải ñược trang bị những kiến thức và kỹ năng mới. Do ñó, phát triển
NNL trong doanh nghiệp càng trở nên bức bách hơn.
- Các yếu tố văn hóa, xã hội của quốc gia, ñịa phương có tác ñộng lớn ñến tâm
lý, hành vi, phong cách, lối sống và sự thay ñổi trong cách nhìn nhận về các giá trị của
người lao ñộng. Và như vậy, nó ảnh hưởng ñến cách tư duy và các chính sách phát
triển NNL nhằm phát huy cao ñộ những yếu tố tích cực, ñồng thời khắc phục những
mặt tiêu cực trong tác phong lao ñộng của NNL tại doanh nghiệp.
- Cạnh tranh thu hút nhân lực của doanh nghiệp trong cùng ngành tác ñộng
mạnh ñến số lượng và chất lượng NNL của mỗi doanh nghiệp. Nó tạo ra sự di chuyển
NNL từ doanh nghiệp này ñến doanh nghiệp khác, ñặc biệt là NNL chất lượng cao.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status