HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
----------------------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG HÓA CHẤT
BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG NÔNG NGHIỆP
TẠI XÃ ĐÔNG MINH, HUYỆN ĐÔNG SƠN,
TỈNH THANH HÓA.
Người thực hiện
: TRỊNH THỊ LAN
Lớp
: MTE
Khóa
: 57
Chuyên ngành
: Môi Trường
Giáo viên hướng dẫn
: ThS. LÝ THỊ THU HÀ
i
MỤC LỤC
1.1.Tính cấp thiết của đề tài............................................................................................................ 1
Theo yêu cầu nghiên cứu và sử dụng, phân loại thuốc BVTV như sau:.......................................................5
a. Dựa vào đối tượng phòng chống ..............................................................................................................5
Thuốc trừ sâu: Gồm các chất hay hỗn hợp các chất có tác dụng tiêu diệt, xua đuổi hay di chuyển bất kỳ
loại côn trùng nào có mặt trong môi trường. Chúng được dùng để diệt trừ hoặc ngăn ngừa tác hại của
côn trùng đến cây trồng, cây rừng, nông lâm sản, gia súc và con người.....................................................5
Trong thuốc trừ sâu, dựa vào khả năng gây độc cho từng giai đoạn sinh trưởng, người ta còn chia ra:
thuốc trừ trứng, thuốc trừ sâu non................................................................................................................5
Thuốc trừ bệnh: Thuốc trừ bệnh bao gồm các hợp chất có nguồn gốc hoá học (vô cơ và hữu cơ), sinh
học (vi sinh vật và các sản phẩm của chúng, nguồn gốc thực vật), có tác dụng ngăn ngừa hay diệt trừ các
loài vi sinh vật gây hại cho cây trồng và nông sản (nấm ký sinh, vi khuẩn, xạ khuẩn) bằng cách phun lên
bề mặt cây, xử lý giống và xử lý đất... Thuốc trừ bệnh dùng để bảo vệ cây trồng trước khi bị các loài vi
sinh vật gây hại tấn công tốt hơn là diệt nguồn bệnh và không có tác dụng chữa trị những bệnh do những
yếu tố phi sinh vật gây ra. Thuốc trừ bệnh bao gồm cả thuốc trừ nấm và trừ vi khuẩn. Thường thuốc trừ
vi khuẩn có khả năng trừ được cả nấm; còn thuốc trừ nấm thường ít có khả năng trừ vi khuẩn. Hiện nay
ở Trung quốc, mới xuất hiện một số thuốc trừ bệnh có thể hạn chế mạnh sự phát triển của virus
(Ningnanmycin ...).........................................................................................................................................5
Nhiều khi người ta gọi thuốc trừ bệnh là thuốc trừ nấm. Trong trường hợp này, thuốc trừ nấm bao gồm
cả thuốc trừ vi khuẩn.....................................................................................................................................5
Thuốc trừ chuột: là những hợp chất vô cơ, hữu cơ; hoặc có nguồn gốc sinh học có hoạt tính sinh học và
phương thức tác động rất khác nhau, được dùng để diệt chuột gây hại trên ruộng, trong nhà và kho tàng
và các loài gậm nhấm. Chúng tác động đến chuột chủ yếu bằng con đường vị độc và xông hơi (ở nơi kín
đáo)................................................................................................................................................................6
Thuốc trừ nhện: những chất được dùng chủ yếu để trừ nhện hại cây trồng và các loài thực vật khác, đặc
biệt là nhện đỏ. Hầu hết thuốc trừ nhện thông dụng hiện nay đều có tác dụng tiếp xúc. Đại đa số thuốc
Phân chia theo các dạng thuốc (thuốc bột, thuốc nước...) hay phương pháp sử dụng (thuốc dùng để phun
lên cây, thuốc xử lý giống...)..........................................................................................................................7
Ngoài cách phân loại chủ yếu trên, tuỳ mục đích nghiên cứu và sử dụng, người ta còn phân loại thuốc
BVTV theo nhiều cách khác nữa....................................................................................................................7
Không có sự phân loại thuốc BVTV nào mang tính tuyệt đối, vì một loại thuốc có thể trừ được nhiều loại
dịch hại khác nhau, có khả năng xâm nhập vào cơ thể dịch hại theo nhiều con đường khác nhau, có cùng
lúc nhiều cơ chế tác động khác nhau; trong thành phần của thuốc có các nhóm hay nguyên tố gây độc
khác nhau... nên các thuốc có thể cùng lúc xếp vào nhiều nhóm khác nhau. ..............................................8
2.1.3. Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đến môi trường và con người................................................8
Hình 2.1. Tác động của HCBVTV đến môi trường........................................................................9
Nên dùng luân phiên các thuốc khác nhau để giảm tác hại của thuốc đến sinh quần và làm chậm tính
kháng thuốc của dịch hại. Phải hỗn hợp thuốc BVTV đúng cách...............................................................14
Bảo hộ và an toàn lao động đúng cách: Trang bị bảo hộ nhằm làm giảm sự tiếp xúc và xâm nhập của
thuốc vào cơ thể, đồng thời hạn chế nguy cơ bị ngộ độc. Không làm việc trong kho, trong cửa hàng thuốc
BVTV, không đi phun thuốc trên ruộng, nếu không có bộ đồ bảo hộ thích hợp. Có đầy đủ quần áo bảo hộ
và công cụ bảo lao động khi tiếp xúc với thuốc: Quần áo dài, áo mưa, mũ, khẩu trang, kính. .................14
Trong khi phun thuốc: Không dùng bình bơm rò rỉ hay để thuốc dây lên da; Ngừng phun thuốc ngay khi
phát hiện bình phun rò rỉ. Không phun thuốc ngược chiều gió, nên đi vuông góc với chiều gió; không
phun thuốc khi trời có gió quá to................................................................................................................15
Sau khi phun: Thu dọn bao bì, chai thuốc và tiêu huỷ đúng cách: đập bẹp vỏ sắt, đập vỡ chai, chôn bao
bì nơi hẻo lánh, cao, không úng nước, có biển cảnh báo hay rào chắn; hố đào phải có chiều sâu thấp hơn
bề mặt mương nước gần nhất. Không đốt bình chứa thuốc. Không đổ nước thuốc thừa và nước rửa bơm
xuống ruộng, nguồn nước. Thuốc dùng không hết phải đậy, cất vào kho riêng, có khoá. Kho phải xa nhà .
.....................................................................................................................................................................15
Tránh độc cho người sử dụng nông sản: Giữ đúng thời gian cách ly là biện pháp quan
trọng hạn chế lượng thuốc BVTV xâm nhập vào cơ thể người tiêu dùng nông sản..............15
Bảo quản, cất giữ thuốc, dụng cụ pha chế phun rải thuốc ở gia đình đúng cách:.................15
Thuốc BVTV mua về chưa sử dụng hoặc dùng chưa hết phải được để trong bao chai
nguyên, có nút kín, xếp theo nhóm; thuốc dạng lỏng để dưới thuốc dạng rắn; được cất giữ
trong các phòng riêng, không dột, xa nơi ở, xa chuồng trại gia súc và xa nguồn nước sinh
tại xã Đông Minh........................................................................................................................... 37
Bảng 4.4. Cơ cấu bố trí mùa vụ một số loại cây trồng chính tại xã Đông Minh.......................38
Bảng 4.5. Công thức một số cây luân canh điển hình...............................................................38
Bảng 4.6. Một số loại thuốc BVTV được kinh doanh trên địa bàn xã Đông Minh....................39
Bảng 4.7. Thành phần, nguồn gốc, loại cây sử dụng của một số loại thuốc BVTV kinh doanh
chính trong xã Đông Minh............................................................................................................ 40
Bảng 4.8. Đánh giá thực hiện các tiêu chí kinh doanh thuốc BVTV của các cơ sở kinh
doanh thuốc trong xã Đông Minh................................................................................................ 42
Phòng chống cháy nổ.............................................................................................................................42
Xử lý chất thải........................................................................................................................................42
Chủ cơ sở, người trực tiếp quản lý cửa hàng, người bán hàng...............................................................42
Sử dụng bảo hộ lao động........................................................................................................................42
Sổ ghi chép và các giấy tờ theo dõi hàng hóa........................................................................................42
Có bảng niêm yết giá tại cửa hàng.........................................................................................................42
Nguồn gốc và các yêu cầu khác đối với sản phẩm.................................................................................42
Tổng.......................................................................................................................................................42
Bảng 4.9. Các loại thuốc BVTV sử dụng cho các cây trồng chính ở địa phương...................45
Bảng 4.10. Cách thức lựa chọn thuốc BVTV của người dân tại xã Đông Minh......................48
Hình 4.3. Biểu đồ thể hiện tỉ lệ người dân quan tâm tới nguồn gốc và hạn sử dụng khi mua
thuốc BVTV.................................................................................................................................... 49
Hình 4.4. Biểu đồ thể hiện thời điểm phun thuốc BVTV của người dân tại xã Đông Minh.....50
Bảng 4.11. Số lần phun thuốc trong một vụ của các loại cây trồng ở các thôn tại xã Đông
Minh................................................................................................................................................ 51
iv
Bảng 4.12. Lượng thuốc BVTV của một số loại thuốc BVTVsử dụng chính tại xã Đông Minh.
........................................................................................................................................................ 53
Bảng 4.13. Liều lượng sử dụng của một số loại thuốc BVTV của người dân tại thôn Vân
Bảng 2.2. Hình thức vi phạm chính trong sử dụng thuốc BVTV...............................................24
Bảng 2.3. Dư lượng thuốc BVTV trong rau, quả.........................................................................25
Bảng 4.1. Phân bố dân cư xã Đông Minh năm 2014..................................................................32
Bảng 4.2. Tình hình chăn nuôi của xã Đông Minh năm 2014.....................................................35
Bảng 4.3. Diện tích, năng suất trung bình của một số loại cây.................................................37
tại xã Đông Minh........................................................................................................................... 37
Bảng 4.4. Cơ cấu bố trí mùa vụ một số loại cây trồng chính tại xã Đông Minh.......................38
Bảng 4.5. Công thức một số cây luân canh điển hình...............................................................38
Bảng 4.6. Một số loại thuốc BVTV được kinh doanh trên địa bàn xã Đông Minh....................39
Bảng 4.7. Thành phần, nguồn gốc, loại cây sử dụng của một số loại thuốc BVTV kinh doanh
chính trong xã Đông Minh............................................................................................................ 40
Bảng 4.8. Đánh giá thực hiện các tiêu chí kinh doanh thuốc BVTV của các cơ sở kinh
doanh thuốc trong xã Đông Minh................................................................................................ 42
Bảng 4.9. Các loại thuốc BVTV sử dụng cho các cây trồng chính ở địa phương...................45
Bảng 4.10. Cách thức lựa chọn thuốc BVTV của người dân tại xã Đông Minh......................48
Bảng 4.11. Số lần phun thuốc trong một vụ của các loại cây trồng ở các thôn tại xã Đông
Minh................................................................................................................................................ 51
Bảng 4.12. Lượng thuốc BVTV của một số loại thuốc BVTVsử dụng chính tại xã Đông Minh.
........................................................................................................................................................ 53
Bảng 4.13. Liều lượng sử dụng của một số loại thuốc BVTV của người dân tại thôn Vân
Đô, xã Đông Minh.......................................................................................................................... 54
Bảng 4.14. Liều lượng sử dụng của một số loại thuốc BVTV của người dân tại thôn Tuyên
Hóa, xã Đông Minh........................................................................................................................ 55
Bảng 4.15. Liều lượng sử dụng của một số loại thuốc BVTV của người dân tại thôn Trung
Đông, xã Đông Minh...................................................................................................................... 56
Bảng 4.16. Sự tuân thủ thời gian cách ly của người dân đối với một số loại thuốc BVTV
được sử dụng tại xã Đông Minh.................................................................................................. 60
Bảng 4.17. Tình hình xử lý vỏ bao bì thuốc BVTV ở xã Đông Minh..........................................62
Bảng 4.18. Tình hình sử dụng dụng cụ bảo hộ khi phun thuốc của người dân tại xã Đông
Minh................................................................................................................................................ 64
: Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp
NXB
: Nhà xuất bản
IPM
: Integrated Pest Management
Quản lý dịch hại tổng hợp
QCVN
: Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam
SXNN
: Sản xuất nông nghiệp
TT
: Thông tư
UBND
: Ủy ban nhân dân
ix
người. Với tỷ lệ nhiễm độc hoá chất bảo vệ thực vật mạn tính là 18,26 % thì
số người bị nhiễm độc mạn tính trong cả nước có thể lên tới 2,1 triệu người
(Hà Minh Trung và cộng sự, 2000). Tuy nhiên, phần lớn người nông dân tại
các nước này chưa nhận biết đầy đủ về tác hại cũng như nguy cơ do hoá chất
bảo vệ thực vật gây ra. Cùng với đó việc sử dụng hóa chất BVTV trong nông
nghiệp gây ra những áp lực đối với môi trường xung quanh và môi trường đất
nông nghiệp nói riêng ở nước ta trong giai đoạn phát triển hiện nay. Bài toán
sử dụng hóa chất BVTV trong nông nghiệp có hiệu quả, bảo đảm phát triển
bền vững, thân thiện với môi trường, tăng thu nhập cho nông dân nhiều nơi,
nhiều lúc vẫn rất còn nan giải.
Xã Đông Minh là một xã nông nghiệp thuộc huyện Đông Sơn, tỉnh
Thanh Hóa, người dân ngoài trồng lúa vụ chính họ còn trồng các loại cây:
khoai tây, ngô.... vào vụ mùa do vậy việc sử dụng hóa chất nông nghiệp ở đây
tương đối cao cùng với việc cách thức sử dụng không hợp lý vừa gây lãng phí
mà còn đã ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng môi trường xung quanh. Vì
vậy, việc tìm hiểu mức độ sử dụng hóa chất trong nông nghiệp ở xã Đông
Minh là cần thiết nhằm đề xuất các biện pháp thích hợp, kịp thời nhằm nâng
cao năng xuất cây trồng, đảm bảo môi trường bền vững .Vì vậy để giải quyết
bài toán này ở khu vực nghiên cứu em thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng
sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật trong nông nghiệp tại xã Đông Minh, huyện
Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.”
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu tổng thể
- Đánh giá hiện trạng sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật dùng trong nông
nghiệp tại xã Đông Minh, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa từ đó đề xuất các
giải pháp quản lý thuốc BVTV phù hợp nhằm cải thiện môi trường tại địa bàn
nghiên cứu.
4
Theo yêu cầu nghiên cứu và sử dụng, phân loại thuốc BVTV
như sau:
a. Dựa vào đối tượng phòng chống
Thuốc trừ sâu: Gồm các chất hay hỗn hợp các chất có tác
dụng tiêu diệt, xua đuổi hay di chuyển bất kỳ loại côn trùng nào có mặt
trong môi trường. Chúng được dùng để diệt trừ hoặc ngăn ngừa tác
hại của côn trùng đến cây trồng, cây rừng, nông lâm sản, gia súc và
con người.
Trong thuốc trừ sâu, dựa vào khả năng gây độc cho từng
giai đoạn sinh trưởng, người ta còn chia ra: thuốc trừ trứng, thuốc trừ
sâu non.
Thuốc trừ bệnh: Thuốc trừ bệnh bao gồm các hợp chất có
nguồn gốc hoá học (vô cơ và hữu cơ), sinh học (vi sinh vật và các sản
phẩm của chúng, nguồn gốc thực vật), có tác dụng ngăn ngừa hay
diệt trừ các loài vi sinh vật gây hại cho cây trồng và nông sản (nấm ký
sinh, vi khuẩn, xạ khuẩn) bằng cách phun lên bề mặt cây, xử lý giống
và xử lý đất... Thuốc trừ bệnh dùng để bảo vệ cây trồng trước khi bị
các loài vi sinh vật gây hại tấn công tốt hơn là diệt nguồn bệnh và
không có tác dụng chữa trị những bệnh do những yếu tố phi sinh vật
gây ra. Thuốc trừ bệnh bao gồm cả thuốc trừ nấm và trừ vi khuẩn.
Thường thuốc trừ vi khuẩn có khả năng trừ được cả nấm; còn thuốc
trừ nấm thường ít có khả năng trừ vi khuẩn. Hiện nay ở Trung quốc,
mới xuất hiện một số thuốc trừ bệnh có thể hạn chế mạnh sự phát
đồng ruộng, quanh các công trình kiến trúc, sân bay, đường sắt... và
gồm cả các thuốc trừ rong rêu trên ruộng, kênh mương. Đây là nhóm
thuốc dễ gây hại cho cây trồng nhất. Vì vậy khi dùng các thuốc trong
nhóm này cần đặc biệt thận trọng.
b. Dựa vào con đường xâm nhập (hay cách tác động của thuốc) đến
dịch hại: tiếp xúc, vị độc, xông hơi, thấm sâu và nội hấp.
c. Dựa vào nguồn gốc hoá học:
6
Thuốc có nguồn gốc thảo mộc: bao gồm các thuốc BVTV
làm từ cây cỏ hay các sản phẩm chiết xuất từ cây cỏ có khả năng tiêu
diệt dịch hại.
Thuốc có nguồn gốc sinh học: gồm các loài sinh vật (các
loài ký sinh thiên địch), các sản phẩm có nguồn gốc sinh vật (như các
loài kháng sinh...) có khả năng tiêu diệt dịch hại.
Thuốc có nguồn gốc vô cơ: bao gồm các hợp chất vô cơ
(như dung dịch boocđô, lưu huỳnh và lưu huỳnh vôi....) có khả năng
tiêu diệt dịch hại.
Thuốc có nguồn gốc hữu cơ. Gồm các hợp chất hữu cơ tổng
Không
khí
ng
Lắ
n
đọ
Bay hơi
g
Lắng đọng
Bay hơi
Hóa chất
BVTV
Đất
Chất gây ô Kiểmsoát
nhiễm
việc sử
Vận chuyển
dụng
Vận
chuyển
Theo tính toán của Pimentel và Greiner ở Đại học Cornell, ở Mỹ, nông
dân chi 6,5 tỷ đô la đã làm giảm giá trị thiệt hại do dịch hại gây ra cho cây
trồng là 26 tỷ đô la, tức là người nông dân thu được 4 đô la khi cứ 1 đô la chi
cho thuốc BVTV. Tuy nhiên, nếu tính 8 tỷ đô la do ảnh hưởng tiêu cực của
việc sử dụng thuốc đến sức khoẻ con người và môi trường thì thu nhập trên
chỉ còn 2 đô la/1 đô la chi cho thuốc BVTV. Hơn nữa, hầu hết các thuốc hoá học
độc cao với con người và môi trường cũng như để lại tồn dư trong nông sản
(Nguyễn Trần Oánh, 2007)
Tuy vậy, việc sử dụng thuốc BVTV ngày nay là yêu cầu tất yếu. Nếu
không dùng thuốc BVTV, sản lượng cây trồng trung bình bị mất khoảng 60 70%, không thể đáp ứng nổi thực phẩm cho con người hiện nay. Nếu không,
để tồn tại, con người phải tăng 3 lần diện tích đất canh tác hiện nay, điều này
không thể làm được (Nguyễn Trần Oánh, 2007).
Đánh giá về sản xuất lương thực và sử dụng thuốc BVTV trên thế giới,
Stephenson đã kết luận: Thuốc BVTV đã có vai trò chính trong việc tăng gấp 3 lần
sản lượng lương thực trong 50 năm qua; thuốc BVTV đã đem lại lợi ích cho con
9
người và môi trường bằng việc giảm đói nghèo, tiết kiệm lao động, năng lượng hoá
thạch, đất đai, góp phần hạn chế sự xâm lấn của nông nghiệp vào đất không phù
hợp, kể cả đất hoang hoá mà nó không bền vững cho việc sử dụng mục đích nông
nghiệp. Các cố gắng để giảm thuốc BVTV ở nơi và vào lúc ít có cơ hội cải thiện sản
lượng lương thực vẫn cần được tiếp tục nhằm giảm thiểu rủi ro và đem lại lợi ích
lớn hơn do sử dụng thuốc BVTV. Hiện đang có sức ép về việc tăng cường sử dụng
thuốc BVTV trong các nước đang phát triển, song cần giáo dục và điều tiết nhằm
hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của nó đến sức khoẻ con người và môi trường.
Mỗi năm 200.000 tấn thuốc BVTV ngấm vào môi trường đây là con số
viện chỉ sau bệnh phổi, cao huyết áp, tai nạn giao thông (Cục Y tế dự phòng
và môi trường Việt Nam,2014).
Theo kết quả điều tra của Bộ TNMT, tính đến tháng 6.2015 có 1.562
điểm tồn lưu do hóa chất BVTV trên 46 tỉnh, thành phố, trong đó có khoảng
200 điểm ô nhiễm tồn lưu do hóa chất BVTV có mức độ rủi ro cao, gây ô
nhiễm môi trường nghiêm trọng. Việc không kiểm soát được hóa chất BVTV
từ nhiều nguồn khác nhau như: Bao bì thuốc BVTV vứt bừa bãi sau khi sử
dụng, rửa bình bơm và dụng cụ pha chế không đúng nơi quy định, dư lượng
thuốc BVTV còn sót lại trong các chai lọ quăng xuống ao, hồ, cùng với đó là
thiếu sự quản lý chặt chẽ, dùng thuốc không hợp lý…đã gây ô nhiễm
nguồn nước mặt, nước ngầm và môi trường đất, ô nhiễm không khí và gây ra
ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái, gây tổn thất kinh tế to lớn cho từng
vùng rộng lớn, gây tổn thất cho mùa màng trong nhiều năm liền.
Vì vậy, một trong các vấn đề mấu chốt cho nền nông nghiệp tiên tiến hiện
nay mà ta thường gọi là nền nông nghiệp sinh thái là sử dụng thuốc BVTV một
cách "khôn ngoan” nhất, sao cho năng suất và chất lượng cây trồng được giữ vững,
lợi ích của người nông dân được nâng cao, đảm bảo an toàn cao nhất có thể với con
người và môi trường. Để đáp ứng đủ nhu cầu thực phẩm an toàn cho mình, về cơ
bản, nông dân không thể quay lại nền nông nghiệp hữu cơ thuần tuý, càng không
nên kéo dài và làm trầm trọng thêm nền nông nghiệp dựa hẳn và hoá học mà cần
phải "đi giữa" hai nền nông nghiệp này một cách khôn ngoan nhất. Các kỹ thuật
tiên tiến trong đó có thuốc BVTV cần được sử dụng một cách khoa học nhất trong
một hệ thống quản lý hài hoà nhất.
11
2.2. Các nguyên tắc sử dụng hóa chất BVTV trong nông nghiệp
2.2.1. Nguyên tắc 4 đúng
a. Đúng thuốc:
b. Dùng đúng liều lượng, nồng độ
Liều lượng: là lượng thuốc là lượng thuốc tối thiểu cần thiết
đem lại hiệu quả mong muốn.
Để có hiệu quả phòng trừ cao, ít gây hậu quả xấu cho môi trường, cần
đảm bảo đúng liều lượng, nồng độ của thuốc.
Các dạng thuốc khác nhau có khả năng phân tán trong nước không
giống nhau. Vì thế, cần có cách pha thích hợp cho từng dạng thuốc, để tạo
hiệu quả phòng trừ cao nhất
Nồng độ dịch phun: là tỷ lệ phần trăm giữa trọng lượng (hay thể
tích) sản phẩm trong thể tích dịch phun.
Padan 95SP pha nồng độ 3/1000 tức trong 1 lít nước thuốc có 3 g
Padan 95SP
Lượng nước dùng: Lượng nước cần thiết, giúp trang trải đều lượng
thuốc đã định/diện tích cần phun. Lượng nước dùng thay đổi tuỳ theo đối
tượng phòng trừ, giai đoạn và tình hình sinh trưởng phát triển của cây,
mật độ cây. Phun thuốc trừ bệnh rầy, nhện cần nhiều nước hơn trừ các
loại sâu; Cây bé, mật độ thưa lượng nước cần ít hơn cây lớn và mật độ
dầy.
Khi phun thuốc, có nhiều trường hợp do di chuyển máy phun
quá chậm, nên chưa phun hết diện tích cần phun đã hết thuốc; ngược
lại khi di chuyển quá nhanh, phun hết diện tích lại thừa thuốc. Cả hai
Phun vào chiều mát, khoẻ người, ít ngộ độc; gió lặng hơn nên thuốc bị
mất ít hơn. Sau khi phun thuốc, gặp nhiệt độ xuống thấp, thuốc ít bị phân huỷ;
dịch hại hoạt động, ra khỏi nơi ẩn nấp, nên dễ tiếp xúc với thuốc, tạo điều
kiện thuốc phát huy hiệu lực).
d. Đúng cách:
Nên dùng luân phiên các thuốc khác nhau để giảm tác hại
của thuốc đến sinh quần và làm chậm tính kháng thuốc của dịch
hại. Phải hỗn hợp thuốc BVTV đúng cách.
Bảo hộ và an toàn lao động đúng cách: Trang bị bảo hộ nhằm
làm giảm sự tiếp xúc và xâm nhập của thuốc vào cơ thể, đồng thời
hạn chế nguy cơ bị ngộ độc. Không làm việc trong kho, trong cửa
hàng thuốc BVTV, không đi phun thuốc trên ruộng, nếu không có bộ
14