Biện pháp chống gian lận thương mại ở Việt Nam - Pdf 24


1
Mục lục

Lời mở đầu. .................................................................................................. 5
Chơng I: Tổng quan về gian lận thơng mại.......................................... 8
I. GLTM, các hinh thức GLTM:................................................................ 8
1. Gian lận thơng mại:................................................................................. 8
2. Sự cần thiết phải xác định một tội danh - tội GLTM: ............................. 10
3. Các hình thức GLTM: ............................................................................. 11
II. Mối quan hệ giữa buôn lậu và GLTM:.............................................. 14
III. Tác động của GLTM:......................................................................... 15
1. Tác động tới toàn bộ nền KTQD: ........................................................... 15
2. Tác động tới trật tự an toàn xã hội: ......................................................... 17
3. Tác động đến doanh nghiệp và ngời tiêu dùng:. ...................................18
4. Tác động đến sự quản lý của Nhà nớc .................................................. 19
Chơng II: Thực trạng GLTM ở Việt Nam
I. Tình hình GLTM ở Việt Nam: ............................................................. 20
1. Tình hình chung trong cả nớc................................................................ 20
1.1. Tuyến biên giời Việt - Trung................................................................ 21
1.2. Tuyến biên giới Việt - Lào................................................................... 22
1.3. Tuyến biên giới Tây nam...................................................................... 22
1.4. Trên tuyến đờng Bộ............................................................................ 23
1.5. Trên tuyến đờng Biển - Đảo............................................................... 25



3
I. Quan điểm về chống GLTM................................................................. 65
1. Quan điểm pháp chế XHCN.................................................................... 65
2. Quan điểm quần chúng ........................................................................... 66
3. Quan điểm toàn diện và đồng bộ............................................................. 67
II. Một số giải pháp chống GLTM ở Việt Nam...................................... 67
1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật ................................................................ 67
2. Về kinh tế ................................................................................................ 68
3. Cải cách thủ tục hành chính .................................................................... 68
4. Về tổ chức điều hành............................................................................... 70
5. Tuyên truyền giáo dục nâng cao ý thức giác ngộ nâng cao đời sống cho
nhân dân ...................................................................................................... 71
6. Tăng cờng phối hợp giữa cán bộ ngành trong công tác chống buôn lậu và
GLTM.......................................................................................................... 72
7. Xây dựng lực lợng chống buôn lậu và GLTM trong sạch..................... 74
8. Trang bị máy móc thiết bị hiện đại cho lực lợng chống buôn lậu và GLTM
..................................................................................................................... 75
9. Kiểm tra sau thông quan ......................................................................... 76
10. Đẩy mạnh sản xuất trong nớc.............................................................. 76
11. Một số giải pháp cụ thể cần đợc thực hiện.......................................... 77
III. Kiến nghị ............................................................................................. 80
1. Kiến nghị về xã hội hoá công tác đấu tranh chống GLTM..................... 80
2. Kiến nghị hợp tác quốc tế trong đấu tranh chống GLTM....................... 81

chất kỹ thuật yếu kém không đủ điều kiện cần thiết cho nền kinh tế phát triển.
Trớc tình hình đó Nhà nớc ta đã chuyển hớng phát triển kinh tế, từ nền
kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý điều
tiết Vĩ mô của Nhà nớc theo định hớng XHCN. Cơ chế kinh tế mở đã tạo ra
những điều kiện thuận lợi cho Việt Nam trong tiến trình hội nhập với các quốc
gia trong khu vực và trên thế giới đồng thời thúc đẩy nền kinh tế trong nớc
phát triển. Việt Nam có thể nhập máy móc trang thiết bị, nguyên vật liệu... của
nớc ngoài kết hợp với các yếu tố năng lực sản xuất trong nớc để phát triển
sản xuất và đáp ứng nhu cầu trong nớc. Tuy nhiên do sản xuất trong nớc
còn nhiều yếu kém các sản phẩm sản xuất phần nhiều có chất lợng thấp, giá
thành và chi phí cao, khả năng cạnh tranh của sản phẩm với hàng hoá của
nớc ngoài thấp do vậy để bảo vệ sản xuất trong nớc Nhà nớc phải đặt ra
hàng rào thuế quan. Mặt trái của chính sách này là làm cho tệ nạn buôn lậu và
GLTM diễn ra một cách tràn lan ở hầu khắp các cửa khẩu, địa phơng trong
cả nớc.
Trớc tình hình này ở nớc ta đang đặt ra những vấn đề hết sức nóng bỏng
và phức tạp. ở đây trên tuyến đờng nào cũng có hàng lậu, hàng giả, điều này
gây ra những khó khăn và thiệt hại nghiêm trọng cho cả sản xuất và tiêu dùng
trong nớc. Do vậy mỗi chúng ta phải có sự nhìn nhận đúng đắn và đầy đủ về
vấn đề này để không tiếp tay cho gian thơng và phối hợp cùng với cơ quan

6
chức năng thực hiện công tác đấu tranh chống buôn lậu và GLTM một cách có
hiệu quả.


7
các thầy cô giáo, các bạn sinh viên và những ngời quan tâm đến những vấn
đề mà em đặt ra trong bài viết này.
Nhân đây, em xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành tới Thầy giáo PGS.TS
Hoàng Ngọc Thiết, ngời đã trực tiếp hớng dẫn em tận tình trong suốt quá
trình thực hiện và hoàn thiện khoá luận này. Đồng thời, em cũng xin trân
thành cảm ơn Cục Quản Lý Thị Trờng Bộ Thơng Mại đã giúp em có đợc
những thông tin cần thiết, những tài liệu bổ ích và những ý kiến đóng góp quý
báu để em có thể hoàn thành đợc bài viết này.

8
Chơng I:
tổng quan về gian lận thơng mại

I. Gian lận thơng mại, các hình thức GLTM:
1. Gian lận thơng mại: (Commercial Fraud)
GLTM là những hàng vi dối trá, mánh khoé, lừa lọc trong Thơng mại
nhằm mục đích thu đợc một khoản lợi bất chính nào đó, mà lẽ ra những
khoản lợi thu đợc này họ không đợc hởng. Ví dụ: Hàng xấu nói là hàng tốt
để lừa ngời mua nhằm mục đích bán đợc giá cao, bán đợc nhiều hàng.
Hàng có thuế suất cao nhng đợc chủ hàng che giấu, nguỵ trang và khai với
cơ quan thuế là hàng có thuế suất thấp, hàng nhiều nhng khai báo là hàng ít
để trốn một phần hoặc toàn bộ số tiền thuế phải nộp Nhà nớc. Hành vi gian

Đảng và Nhà nớc, trong điều kiện thực tế của nớc ta, Đảng ta đã khẳng định
phải phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận động theo cơ chế
thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc. Chấp nhận cơ chế thị trờng, tất yếu
phải chấp nhận cạnh tranh. Cạnh tranh là sự đấu tranh giữa những ngời sản
xuất và trao đổi hàng hoá nhằm giành cho mình điều kiện sản xuất và điều
kiện tiêu thụ hàng hoá có lợi nhất. Nguyên nhân và động cơ của cạnh tranh là
lợi nhuận. Trong cạnh tranh chắc chắn sẽ xuất hiện những hình thức và thủ
đoạn cạnh tranh tiêu cực, phi kinh tế. Đó là hành vi lẩn tránh sự kiểm soát của
Nhà nớc nh đầu cơ, GLTM, trốn thuế, buôn lậu, lừa đảo, hối lộ, lấy cắp bí
mật sản xuất, làm giẩm uy tín của đối thủ cạnh tranh...
Nói nh vậy để thấy rằng chấp nhận cơ chế thị trờng ngoài những mặt
tích cực, năng động thu đợc, chúng ta phải chấp nhận những mặt trái của nó,
trong đó có vấn đề GLTM và hậu quả của GLTM để tìm giải pháp quản lý,
ngăn chặn thích hợp, hiệu quả.
Buôn lậu về mặt lịch sử ở nớc ta khái niệm này trớc đây đợc hiểu là
buôn bán những hàng hoá mà Nhà nớc cấm hoặc Nhà nớc quán lý (độc
quyền) đến nay khái niệm này đợc luật hoá theo tội danh buôn lậu đó là:
buôn bán trái phép qua biên giới các loại hàng hoá, tiền Việt Nam, ngoại tệ,
kim khí quý, đá quý, các vật phẩm thuộc di tích lịch sử và văn hoá (theo Điều

10
153 Bộ luật Hình sự năm 2000 của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam).


11
- Buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép hàng hoá, hành lý, bu phẩm, bu
điện, ngoại hối, tiền Việt Nam và những vật phẩm khác qua biên giới cha đến
mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
Những vi phạm hành chính cụ thể thuộc loại vi phạm hành chính trên đây
mà Hải quan có quyền xử phạt đợc giải thích có thể là: không khai báo hoặc
khai báo không đúng việc XNK hàng hoá, hành lý, tiền tệ, tự ý phá niêm
phong Hải quan, phơng tiện vận tải tự ý cập mạn tàu, thuyền và phơng tiện
vận tải hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu khác đang chịu sự kiểm tra, giám sát
của Hải quan.
Nh vậy, khi xử lý các hành vi vi phạm GLTM cũng có thể áp dụng xử
phạt vi phạm hành chính. ở đây một vấn đề nổi cộm là cùng một hành vi vi
phạm nh không khai báo hoặc khai báo không đúng... việc xử lý có thể áp
dụng Điều 97 Bộ Luật hình sự và ghép vào tội danh; tội buôn lậu, nhng cũng
hành vi đó cũng có thể áp dụng Điều 12 NĐ 16/CP về quy định xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nớc về Hải quan. Do đó việc
xác định tội danh GLTM là một việc làm cần thiết nhằm xử lý đúng ngời,
đúng tội, không để sót lọt hành vi GLTM.
Buôn lậu cũng nh GLTM nói chung là mặt trái của kinh tế thị trờng để
lại những hậu quả nguy hại về kinh tế xã hội nh kìm hãm sản xuất kinh
doanh trong nớc, gây thất thu ngân sách Nhà nớc, ảnh hởng môi trờng
đầu t nớc ngoài, kèm theo những tệ nạn xã hội: tham nhũng, hối lộ... Vì
vậy, muốn phát triển lành mạnh nền kinh tế - xã hội chúng ta phải tích cực
chống buôn lậu và GLTM có hiệu quả nhằm tạo môi trờng sản xuất kinh
doanh lành mạnh đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế.
3. Các hình thức GLTM:
Các hình thức GLTM theo cách phân loại của tổ chức Hải quan thế giới
(WCO).
phép theo nhu cầu chuyên ngành nh hàng cho an ninh, quốc phòng, y tế, văn
hoá,...).

13
1.8. Lợi dụng chế độ quá cảnh (Ví dụ: hàng của Lào, Trung Quốc vận
chuyển qua lãnh thổ Việt Nam).
1.9. Khai sai về số lợng, chất lợng hàng hoá.
1.10. Lợi dụng chế độ mục đích sử dụng, kể cả buôn bán trái phép
hàng đợc u đãi thuế, thuế nhập khẩu dành cho những đối tợng sử dụng
nhất định (Ví dụ: hàng cho đồng bào bị lũ lụt, cho các cơ quan ngoại giao, cho
đồng bào các dân tộc thiểu số, miền núi để xoá đói giảm nghèo,...).
1.11. Vi phạm đạo luật về diễn giải thơng mại hoặc quy định bảo vệ
ngời tiêu dùng.
1.12. Hàng giả, hàng ăn cắp mẫu mã.
1.13. Hàng giao dịch buôn bán không có sổ sách.
1.14. Yêu cầu giả, khống việc hoàn hoặc truy hoàn thuế Hải quan kể cả
các chứng từ hàng đã xuất khẩu ( Ví dụ: làm giả chứng từ về hàng đã xuất).
1.15. Kinh doanh ma, đăng ký kinh doanh lậu liễm nhằm hởng tín
dụng trái phép.
1.16. Thanh lý có chủ đích (công ty kinh doanh một thời gian ngắn để
nợ thuế nhiều rồi tuyên bố thanh lý để tránh nộp thuế, giám đốc công ty đó
thành lập công ty mới ngay sau đó với cùng ý định. Vấn đề này còn gọi là
Hội chứng Phợng hoàng.
Cách phân loại này thể hiện cách nhìn khoa học và là kết quả nghiên cứu

II. Mối quan hệ giữa buôn lậu và gltm :
Theo pháp luật Việt Nam, GLTM không phải là một tội danh trong luật
hình sự nhng các biểu hiện đặc trng của nó lại trùng hợp với tội buôn lậu,
một bộ phận của GLTM là buôn lậu và buôn lậu bao gồm cả GLTM. Cả hai
khái niệm này vẫn thờng đi đôi và gắn liền với nhau trong tiềm thức xã hội,
chúng có phần nằm trong nhau nhng không bao hàm tất cả, đặc biệt là
GLTM ngoài buôn lậu còn bao gồm nhiều hình thức khác nh buôn bán hàng
giả, ăn cắp mẫu mã, khai báo sai về số lợng, chất lợng hàng hoá,...
Buôn lậu là một hình thức của GLTM, nhng khác với các hình thức
GLTM là nó mang tính chất phức tạp và rất nghiêm trọng. Nó là trờng hợp
đặc biệt của GLTM. Nó bao hàm các hành vi dấu diếm để trốn tránh hoàn

15
toàn hoặc một phần việc kiểm tra của Hải quan bằng mọi thủ đoạn và phơng
tiện khác nhau để thu lợi. Trong khi GLTM là việc làm trái quy định của pháp
luật, chính sách hoặc lợi dụng sự sơ hở, không rõ ràng, không chính xác khoa
học và đầu đủ của Luật pháp, chính sách và việc quản lý cơ sở của các cơ
quan quản lý chức năng để thực hiện hành vi gian dối, lừa gạt qua cửa khẩu
một cách công khai nhằm thu lời bất chính. Nh vậy phạm vi của khái niệm
GLTM rộng hơn khái niệm buôn lậu.
III. Tác động của GLTM:
1. Tác động tới toàn bộ nền kinh tế quốc dân:
Sự ra đời của hàng rào thuế quan nhằm mục đích bảo hộ sản xuất trong
nớc, bảo vệ an ninh trật tự xã hội và nền văn hoá truyền thống của dân tộc ta

hàng điện tử của Tàu đợc bày bán tràn lan trên thị trờng với giá thành rẻ
bằng chỉ bằng 1/4 so với giá hàng hoá trong nớc sản xuất hay hàng nhập
khẩu, tình trạng quay vòng tem hàng nhập khẩu đối với những hàng nhập khẩu
buộc phải dán tem hàng nhập khẩu khi lu thông trên thị trờng ....
Hơn thế nữa, thị trờng Việt Nam có nhu cầu lớn và dễ tính trong tiêu
dùng. Tuy sức mua của ngời dân còn hạn chế (do thu nhập) nhng thị trờng
Việt Nam gần 80 triệu dân là một thị trờng có nhu cầu lớn về tiêu dùng và
đặc điểm là dễ chấp nhập hàng hoá rẻ, sính hàng ngoại và không cần quan tâm
đến nguồn gốc nhập lậu hay GLTM và không cần hoá đơn, chứng từ khi mua
bán hàng hoá. Mặt khác, sản xuất hàng hoá ở nớc ta những năm qua tuy có
mặt phát triển nhng nhìn chung cha thể cạnh tranh đợc về mẫu mã, chủng
loại, chất lợng và giá cả. Có thể coi đây là một trong những nhân tố cơ bản
dẫn đến hàng lậu và GLTM lấn át, chiếm lĩnh thị trờng nớc ta. Nhìn chung,
tệ nạn buôn lậu và GLTM kìm hãm sự phát triển kinh tế đất nớc, kìm hãm sự
phát triển kinh tế dựa vào nội lực trong nớc.
2. Tác động tới trật tự an toàn xã hội:
GLTM với các hình thức khác nhau xuất hiện ở khắp mội nơi trong cả
nớc, sự xuất hiện và hoạt động của chúng đã gây rối loạn và xáo trộn về trật
tự an ninh, an toàn xã hội. Chúng tổ chức buôn lậu thành đờng dây từ khâu
mua, vận chuyển qua biên giới đến tiêu thụ với sự tham gia của nhiều đối

17
tợng khác nhau, trong đó có cả ngời nớc ngoài, cán bộ Hải quan,... làm
cho tình hình an ninh biên giới bất ổn, khó kiểm soát và xử lý phức tạp. Bọn
18
Trong điều kiện đất nớc còn nghèo nàn, kỹ thuật lạc hậu, sản xuất trong
nớc còn gặp nhiều khó khăn, năng suất lao động thấp, chất lợng sản phẩm
cha cao, giá thành và chi phí sản xuất cao, các sản phẩm trong nớc khó hoặc
không thể cạnh tranh đợc với hàng lậu, gian lận cùng loại, nhiều doang
nghiệp sản xuất phải đứng trớc nguy cơ đóng cửa do không tiêu thụ đợc sản
phẩm. Một số hàng có đợc do buôn lậu và gian lận thuế đợc bán với giá
thấp (nhng chất lợng cao hơn do đợc sản xuất với công nghệ hiện đại, chi
phí cho sản xuất thấp,...) đã chiếm lĩnh thị trờng nội địa làm cho doanh
nghiệp phải điêu đứng và không bảo vệ đợc kế hoạch sản xuất kinh doanh
của mình. Một số mặt hàng buôn lậu và gian lận có chất lợng kém nhng
mẫu mã đẹp giá thấp hơn nhiều so với giá của sản phẩm trong nớc, làm cho
các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh gặp nhiều khó khăn trở ngại trong
cạnh tranh, tiêu thụ và cải tiến chất lợng sản xuất, hạ giá thành, giải quyết
công ăn việc làm cho ngời lao động.
Buôn lậu và GLTM không chỉ tác động đến sản xuất trong nớc mà còn
tác động rất lớn đến ngời tiêu dùng trong nớc. Một số khách hàng thích và
u tiên dùng hàng ngoại, hàng rẻ, dễ bị lừa gạt vì trong số đó có những mặt
hàng nh dợc phẩm thuốc bảo vệ thực vật,... không chỉ gây thiệt hại về vật
chất mà còn gây thiệt hại cả về sức khoẻ, tính mạng cho cả ngời và động vật,
thực vật, thiệt hại cả về ngắn hạn lẫn lâu dài do hàng hoá kém, quá hạn sử
dụng, hàng giả,... không đảm bảo an toàn cho ngời tiêu dùng. Một số mặt
hàng nh ma tuý, chất kích thích,... không chỉ tác động đến sức khoẻ mà còn
tác động đến đạo đức, lối sống của ngời tiêu dùng, làm suy đồi t tởng đạo
đức và gây ra các tệ nạn khác nh: trộm cắp, cớp giật, giết ngời,... Các mặt
hàng nh thuốc nổ, thuốc súng tác động đến tính mạng, an ninh chính trị quốc
gia, gây rối loạn trật tự an toàn xã hội. Nhìn chung GLTM làm cho lu thông
hàng hoá bị rối loạn, trật tự thị trờng bị đảo lộn, gây ra các cơn sốt về hàng

Chơng II:
Thực trạng Gian lận thơng mại ở Việt Nam

I. tình hình gian lận thơng mại ở Việt nam:
1. Tình hình chung trong cả nớc:
Việt Nam là một đất nớc có địa hình phức tạp đồi núi chiếm phần lớn
diện tích cả nớc, có biên giới tiếp giáp Lào, Trung Quốc, Campuchia và các
cửa khẩu trải dài từ Bắc vào Nam - nơi kiểm soát hoạt động kinh doanh XNK.
Đặc điểm này của địa hình kết hợp với sự ra đời của hàng rào thuế quan và hệ
thống thuế đối với hoạt động kinh doanh làm cho tình hình GLTM trong cả
nớc có những diễn biến phức tạp với những thủ đoạn tinh vi xảo quyệt, để
trốn lậu thuế, tuồn hàng lậu qua cửa khẩu, chống lại sự kiểm soát của Hải
quan, buôn bán và kinh doanh hàng giả,...
ở nớc ta trong mấy năm gần đây tệ nạn GLTM phát triển tràn lan nh
một bệnh dịch kéo dài âm ỉ làm đau đầu các nhà chức trách trong việc tìm các
giải pháp đặc trị chặn đứng căn bệnh này. Trên thực tế nạn GLTM xuất hiện
khắp nơi trên lãnh thổ Việt Nam từ khắp các biên giơí phía Bắc đến biên giới
Tây Nam, từ các cửa khẩu qua Trung Quốc, Lào, Campuchia đến các cửa khẩu
quốc tế, từ nông thôn đến thành thị, từ xuất khẩu đến nhập khẩu, từ hoạt động
thơng mại chính ngạch đến hoạt động tiểu ngạch, từ đờng bộ đến đờng
biển, đờng hàng không và bu điện... chỗ nào, lĩnh vực nào, tuyến đờng nào
GLTM cũng là những vấn đề nóng bỏng nhức nhối.
Trên các tuyến biên giới phía Bắc, phía Tây và Tây Nam của nớc ta tình
hình GLTM diễn ra phức tạp và ngày càng tinh vi xảo quyệt. Điều đặc biệt
nghiêm trọng là trong khi Việt Nam ngăn chặn thì phía nớc ngoài lại khuyến
khích, thực chất là họ muốn tiêu thụ hàng tồn kho ứ đọng của mình.


22
Khu vực miền Trung tình hình buôn lậu chủ yếu ở khu vực cửa khẩu Lao
Bảo (Quảng Trị), Cầu Treo (Hà Tĩnh), Lò Quỳnh Lu (Nghệ An), Cửa Sót (Hà
Tĩnh), Lý Hoá (Quảng Bình),...
Tại Quảng Trị: Đầu năm tình hình buôn lậu tại Lao Bảo khá phức tạp.
Do có sự chỉ đạo kiên quyết của các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân Tỉnh, tình
hình buôn lậu giảm nhiều. Từ cuối tháng 10 đến cuối năm 2002, tình hình
buôn lậu lại có chiều hớng gia tăng. Khu vực khuyến khích phát tiển kinh tế
và thơng mại Lao Bảo vẫn là một trong những điểm nóng về buôn lậu,
lợng hàng nhập lậu qua đây tơng đối nhiều (chủ yếu là thuốc lá ngoại, nớc
giải khát, rợu ngoại). Tại thị xã Đông Hà hàng không rõ nguồn gốc vẫn bày
bán khá nhiều.
Tại Hà Tĩnh: Tình hình nhập lậu đang có xu hớng gia tăng, hàng lậu đi
qua 2 bên cánh gà cửa khẩu Cầu Treo và Trạm KSLH Nớc Sốt nhằm tránh sự
kiểm tra, kiểm soát. Sự chống trả các lực lợng chức năng của các đối tợng
buôn lậu tại đây rất quyết liệt.
Tại Nghệ An: Tình hình tại đây vẫn rất phức tạp, nhất là vùng biển
Quỳnh Lu, Cửa Lò nhng buôn lậu đã giảm, trong những tháng cuối năm
cha thấy có dấu hiệu tăng lên. Ngoài ra, hàng lậu từ Cửa khẩu Cầu Treo qua
đờng Nam Đàn, Hng Nguyên vẫn đợc các đối tợng buôn lậuđa về Thành
phố Vinh để tiêu thụ.
1.3. Tuyến biên giới Tây Nam:
Khu vực này tập trung ở khu vực huyện Đức Huệ (Lonh An), Phớc Chỉ
(Tây Ninh), An Giang, Đồng Tháp khu vực này bọn buôn lậu và GLTM dùng

lậu đợc đa vào nội địa cũng nh xuất ra khỏi lãnh thổ bằng nhiều tuyến
khác nhau: đờng bộ, đờng biển, đờng hàng không và đờng bu điện.
1.4. Trên tuyến đờng bộ:
Trên tuyến đờng này bọn buôn lậu và GLTM thờng sử dụng ngời địa
phơng thông thạo đờng ngang lối tắt, nắm vững quy luật hoạt động của lực
lợng kiểm soát để lợi dụng thời cơ mang các hàng lậu vợt biên xuyên rừng
xếp lên các xe lam thậm chí ô tô chở hàng thuê đậu rải rác cách cửa khẩu 1 - 2
km để chở về xuôi theo điểm hẹn của chủ hàng. Bọn buôn lậu và GLTM tìm
mọi cách để cột những ngời này phải phụ thuộc vào mình, chịu trách nhiệm
với số hàng mang vác do vậy mà khi bị bắt họ chống trả quyết liệt lại cơ quan

24
chức năng. Cửu vạn phải mang vác lên lng vật rất nặng nh tủ lạnh, nồi
cơm điện, máy giặt, linh kiện xe máy, ắc quy ô tô, 1 hoặc 2 thùng bánh ngọt
trên lng một ngời cõng mà chỉ đợc bình quân 1 ngày 15.000 - 20.000 đồng
sau khi trừ đi tất cả các khoản phí. Đây là khoản thu nhập rất thấp so với công
việc mà họ làm nhng vẫn cao hơn mức họ làm kinh tế gia đình ở địa phơng,
do vậy mà khu vực cửa khẩu ngời ta thấy rằng ngời ngời, nhà nhà làm
cửu vạn tiếp tay cho buôn lậu, rất ít ngời than gia thậm chí ở miền xuôi
cũng lên than gia vận chuyển hàng lậu.
Núi rừng hiểm trở với đờng ngang lối tắt chi chít đã trở thành vỏ bao
bọc, lu trú cho cửu vạn và hàng lậu tránh sự dòm ngó của Hải quan, biên
phòng và các lực lợng chống buôn lậu. Bình quân mỗi ngày ở cửa khẩu Cầu
Treo có 200 triệu hàng lậu trốn thuế qua mặt Hải quan. Ngày cao điểm lên tới

tiện khác nh: ô tô, xe lam,... bọn đầu nậu thờng chia nhỏ phân tán hàng
hoá thành nhiều chuyến, thay đổi xe, đổi tuyến vận chuyển, thay đổi hoá đơn
dùng hoá đơn buôn chuyến để hợp pháp hoá các lô hàng cha đóng thuế nhập
khẩu theo phơng thức kiến tha lâu cũng đầy tổ này đã gây không ít khó
khăn cho các lực lợng chống buôn lậu.
1.5. Trên tuyến đờng Biển - Đảo:
Hoạt động buôn lậu và GLTM ở tuyến này tuy không sôi động nh đất
liền nhng lại đợc tổ chức rất quy mô, lợng hàng hoá lớn và có giá trị cao.
Bọn gian thơng sử dụng phơng tiện vận chuyển từ tàu đánh cá nhỏ đến tàu
lớn nh tàu pha sông biển, tàu viễn dơng. Chúng hoạt động có tổ chức và
phối hợp chặt chẽ với nhau, địa bàn rộng, tổ chức đờng dây xuyên quốc gia,
quốc tế, sử dụng và trang bị hệ thống thông tin liên lạc điều khiển từ xa. Khu
vực sôi động và phức tạp nhất là các tỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình,
Nam Định, Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Bình, Đà Nẵng, Khánh Hoà, Kiên
Giang,...hàng hoá đợc tập kết ở một số điểm: Cảng Kỳ Xá, Giang Bình,
Phong Thanh...(Trung Quốc) nơi các mặt hàng chủ yếu: vật liệu xây dựng, đồ
điện tử điện lạnh của Nhật Bản, hàng tiêu dùng nh vải, quần áo may sẵn,
động cơ nổ, đồ chơi trẻ em, xe đạp...
Bọn buôn lậu và GLTM có thể sử dụng nhiều phơng tiện khác nhau
nhng chủ yếu là các loại tàu thuyền của các lực lợng vũ trang, tàu của các
cơ quan tham gia hoạt động XNK...trực tiếp đi Trung Quốc mua hàng hoăc
vận chuyển hàng hoá từ Trung Quốc về vào các bến cảng nhỏ, cảng cá, bến

Trích đoạn Cải cách thủ tục hành chính Tuyên truyền giáo dục nâng cao ý thức giác ngộ nâng cao đời sống cho Xây dựng lực l−ợng chống buôn lậu và GLTM trong sạch
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status