Những vấn đề liên quan đến hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại (2) - Pdf 24

Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu
Trong bối cảnh nhộn nhịp hội nhập nền kinh tế thế giới này, Việt Nam đang
nổi lên như một ngôi sao sáng cho các nhà đầu tư, đối tác nước ngoài. Cụ thể năm
2007 tốc độ phát triển kinh tế của nước ta đạt 8,4%, kim ngạch xuất khẩu là 48,4
tỷ USD. Việt Nam có được lợi thế nữa là nền kinh tế, chính trị, xã hội luôn ổn
định và có chiều hướng ngày một tốt hơn.
Lúc này đây, điều mà mọi người quan tâm chính là đào tạo nguồn nhân lực
và phát triển thị trường tài chính đủ mạnh để “chơi” tốt ở một không gian vô
lượng. Thị trường tài chính mạnh, hiệu quả sẽ thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế
nước nhà mà ở đó các Ngân hàng - trái tim của thị trường tài chính có nhiệm vụ
đầu tàu giúp thị trường tài chính phát triển tạo tiền đề để phát triển kinh tế nói
riêng và đất nước nói chung. Chính vì lẽ đó lĩnh vực Ngân hàng đang trở thành
tâm điểm thu hút mọi sự chú ý từ mọi người. Ai cũng muốn biết lợi nhuận thực tế
của một Ngân hàng mình quan tâm là bao nhiêu? Tình hình hoạt động kinh doanh
như thế nào? Tình trạng nợ xấu đang ở mức nào?...
Theo kết quả công bố của một số Ngân hàng thì trong năm 2007 các Ngân
hàng gặt hái được rất nhiều thành công, là một trong các lĩnh vực phát triển mạnh
nhất tại Việt Nam. Ước tính năm 2007, tổng huy động vốn của hệ thống tín dụng
tăng đột biến, khoảng 50% so với năm 2006. Riêng tại Thành Phố Hồ Chí Minh
(TP. HCM), kỷ lục được xác lập ở mức tăng khoảng 55%; tại Hà Nội là 36,1%.
Tổng dư nợ cho vay toàn hệ thống cũng đột biến kể từ năm 2004, dự tính tăng tới
40%; riêng tại TP.HCM lên tới 51%, tại Hà Nội là khoảng 38,5%. Những con số
trên cho thấy sự sôi động của dòng tiền ra – vào các Ngân hàng. Riêng về tốc độ
cho vay lại dẫn đến những lo ngại về tăng trưởng nóng, chất lượng tín dụng và là
một tác động đẩy lạm phát tăng cao. Còn về lợi nhuận mới chỉ có chín tháng đầu
năm 2007, lợi nhuận của nhiều Ngân hàng cổ phần đã tăng gần gấp rưỡi tổng lợi
nhuận của cả năm 2006. Dẫn đầu danh sách những Ngân hàng thương mại có lợi

Huyện Châu Thành tỉnh Đồng Tháp là một huyện mang đậm nét đặc trưng
của miền sông nước Cửu Long, người dân chủ yếu sống bằng nghề nông như trồng
lúa, khoai, cây ăn trái, nuôi cá, heo, bò…, kỹ thuật canh tác còn lạc hậu, nhỏ lẻ
mang tính tự phát, không theo quy hoạch, theo ý muốn tức thời không có cái nhìn
tổng thể lâu dài. Trước bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang nóng và đang hoà
mình vào nền kinh tế thế giới trong mấy năm gần đây làm cho người nông dân nói
chung và nông dân ở huyện Châu Thành tỉnh Đồng Tháp nói riêng chịu nhiều ảnh
hưởng không nhỏ đặc biệt là về giá cả các mặt hàng gắn liền với nông nghiệp như
phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn, thuốc thú y, xăng dầu, nhân công… và
gần đây là lãi suất Ngân hàng có nhiều thay đổi tăng trong mấy tháng đầu năm
2008 đã gây không ít khó khăn cho các hộ nông dân. Từ những nhân tố trên đã
đẩy chi phí SXNN ở địa phương lên rất cao. Tuy nhiên người dân không thể không
GVHD: TS. Mai Văn Nam SVTH: Nguyễn Hữu Hòa
Trang 2
Luận văn tốt nghiệp
sản xuất, mà sản xuất thì vốn ở đâu cho đủ? Đi vay tư nhân? Không thể vay tư
nhân vì lãi suất rất cao, chính vì lẽ đó hoạt động tín dụng của NHN
o
&PTNT huyện
Châu Thành tỉnh Đồng Tháp sẽ góp phần không nhỏ trong việc cung ứng nguồn
vốn cho các hộ SXNN địa phương, tạo sự luân chuyển, nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn trong nền kinh tế. Vai trò của NHN
o
&PTNT huyện Châu Thành tỉnh Đồng
Tháp đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất, thúc
đẩy nền kinh tế hàng hoá phát triển góp phần tăng trưởng nền kinh tế địa phương
theo chủ trương của Đảng và Nhà Nước.
1.1.2.2 Căn cứ khoa học
Có một vấn đề mà ai cũng biết là trong hoạt động tín dụng của các Ngân
hàng, vấn đề chất lượng tín dụng luôn được dặt lên hàng đầu. Chúng ta muốn

1.3.2 Thời gian nghiên cứu
- Vì thời gian có hạn chế nên số liệu được dùng để sử dụng cho luận văn là
thông tin từ năm 2005 - 2007.
- Luận văn được thực hiện trong thời gian từ ngày 11/02/2007 đến ngày
25/5/2007.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Vì thời gian thực hiện không nhiều, kiến thức tích luỹ ở ghế nhà trường là
chủ yếu mà lĩnh vực về Ngân hàng thì rất rộng nên luận văn chỉ giới hạn nghiên
cứu ở những nội dung sau:
- Tập trung phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng nói chung và
chủ yếu đi vào phân tích hoạt động tín dụng của Ngân hàng đối với hộ SXNN trên
địa bàn huyện Châu Thành qua các năm từ 2005 đến 2007 để thấy rõ thực trạng
hoạt động tín dụng của Ngân hàng. Mà trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng
bao gồm các lĩnh vực như tình hình huy động vốn, doanh số cho vay, dư nợ cho
vay, doanh số thu nợ. Phân tích hoạt động tín dụng cũng đồng nghĩa với việc phân
tích các vấn đề trên.
- Phân tích thêm các chỉ số tài chính liên quan đến hoạt động tín dụng từ đó
mới có cái nhìn khách quan hơn trong việc đánh giá.
- Từ việc phân tích trên sẽ rút ra những điểm mạnh và điểm yếu của Ngân
hàng để đưa ra phương hướng phát huy, khắc phục cũng như tìm ra những nguyên
nhân ảnh hưởng đến mặt hạn chế đó.
- Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng để thu hút ngày
càng nhiều khách hàng, hạn chế rủi ro trong cho vay và tạo thêm uy tín cho chi
nhánh để tạo thêm nguồn vốn cho khách hàng vay nhằm giải quyết được phần nào
nhu cầu của khách hàng.
GVHD: TS. Mai Văn Nam SVTH: Nguyễn Hữu Hòa
Trang 4
Luận văn tốt nghiệp
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Để chuẩn bị cho việc thực hiện đề tài này, em đã có tham khảo qua một số tài

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm về hoạt động tín dụng
Tín dụng xuất phát từ chữ Hy Lạp “Creditum” có nghĩa là tin tưởng, tín
nhiệm. Tiếng Anh là Credit, theo nghĩa Việt Nam tín dụng là sự vay mượn, chuyển
nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị dưới hình thức hiện vật hoặc tiền tệ từ
người sở hữu sang người sử dụng, sau đó hoàn trả lại với một lượng giá trị lớn
hơn.
Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái
kinh tế - xã hội. Ngày nay, tín dụng được hiểu theo những định nghĩa sau:
- Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái
kinh tế hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và
lãi sau một thời gian nhất định.
- Định nghĩa 2: Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng vốn
lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa.
- Định nghĩa 3: Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên
(trái chủ - người cho vay) cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán… dựa vào lời
hứa thanh toán lại trong tương lai của bên kia.
Như vậy, “tín dụng” có thể được diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau nhưng
nội dung cơ bản của những định nghĩa này là thống nhất. Chúng đều phản ánh một
bên là người cho vay, còn bên kia là người đi vay. Quan hệ giữa hai bên được ràng
buộc bởi cơ chế tín dụng và pháp luật hiện tại.
Cụ thể hơn, tín dụng Ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng vốn giữa một bên
là các tổ chức tín dụng, còn bên kia là những chủ thể kinh tế khác trong xã hội trên
cơ sở hoàn trả và có lãi. Một quan hệ kinh tế được gọi là tín dụng phải có ba nội
dung cơ bản sau:
- Có sự chuyển giao một lượng giá trị từ người này sang người khác.
- Sự chuyển giao này chỉ mang tính chất tạm thời.
- Khi hoàn trả lại lượng giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu phải kèm
theo một lượng giá trị dôi thêm gọi là lợi tức.
GVHD: TS. Mai Văn Nam SVTH: Nguyễn Hữu Hòa

2.1.2.4 Tín dụng góp phần mở rộng và phát triển quan hệ kinh tế đối
ngoại và giao lưu quốc tế
GVHD: TS. Mai Văn Nam SVTH: Nguyễn Hữu Hòa
Trang 7
Luận văn tốt nghiệp
Nếu tín dụng không chỉ phát triển ở phạm vi quốc nội mà còn có thể mở rộng
ra phạm vi quốc tế thì có thể giúp đỡ và giải quyết nhu cầu vốn lẫn nhau trong quá
trình phát triển đi lên của mỗi nước, làm cho các nước có điều kiện xích lại gần
nhau hơn và cùng phát triển.
2.1.3 Phân loại tín dụng
2.1.3.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn: là những khoản vay có thời hạn đến 1 năm, thường
được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho
nhu cầu sinh hoạt của cá nhân
- Tín dụng trung hạn: là những khoản vay có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm;
được cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng
và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: là những khoản vay có thời hạn trên 5 năm. Loại tín dụng
này được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản
xuất với quy mô lớn
2.1.3.2 Căn cứ vào đối tượng tín dụng
- Tín dụng vốn lưu động: được sử dụng để hình thành vốn lưu động của các
tổ chức kinh tế như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu cho sản
xuất…
- Tín dụng vốn cố định: được sử dụng để hình thành tài sản cố định.
2.1.3.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại cấp phát tín dụng cho các
doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác tiến hành sản xuất và lưu thông hàng
hóa.
- Tín dụng tiêu dùng: là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân để đáp ứng

trả nợ là hai đối tượng khác nhau.
2.1.3.6 Căn cứ vào tính chất của khoản vay
- Tín dụng có đảm bảo: các khoản vốn tín dụng phát ra đều có hàng hóa, vật
tư, tài sản tương đương đảm bảo.
- Tín dụng không có đảm bảo: các khoản tín dụng phát ra không cần có hàng
hóa, vật tư, tài sản đảm bảo mà chỉ dựa vào uy tín, sự tín nhiệm đối với các tổ
chức, cá nhân để cấp vốn tín dụng.
2.1.4 Rủi ro tín dụng
2.1.4.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
GVHD: TS. Mai Văn Nam SVTH: Nguyễn Hữu Hòa
Trang 9
Luận văn tốt nghiệp
Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động của Ngân hàng do
khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình
theo cam kết hay nói cách khác là xác suất mà khách hàng vay trì hoãn trả hoặc
thậm chí không trả các khoản vay đã đến hạn như trong cam kết.
2.1.4.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng có thể được phân loại theo nhiều cách tùy mô hình hoạt động
và tiêu thức phân loại của mỗi Ngân hàng:
- Phân loại theo đối tượng vay có: rủi ro khách hàng cá thể, rủi ro công ty, rủi
ro quốc gia.
- Phân loại theo sản phẩm có: rủi ro của sản phẩm nội bảng (cho vay, thấu
chi, chiết khấu), rủi ro của các sản phẩm ngoại bảng trong tài trợ thương mại
(trong thanh toán L/C, bảo lãnh…).
- Phân loại theo giai đoạn phát sinh rủi ro có: rủi ro phát sinh trong giai đoạn
thẩm định, rủi ro phát sinh trong giai đoạn giải ngân và rủi ro phát sinh trong giai
đoạn quản lý khoản vay của khách hàng.
2.1.5 Một số hình thức tín dụng đặc thù
- Cho vay ủy thác:
+ Cho vay bằng nguồn vốn ủy thác.

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm
dân sự theo quy định của pháp luật.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết.
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu
quả, hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy
định của pháp luật .
- Thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính Phủ,
Ngân hàng Nhà Nước (NHNN) Việt Nam, và hướng dẫn của NHNo & PTNT Việt
Nam.
2.1.7 Đối tượng cho vay
- Các pháp nhân là: doanh nghiệp Nhà Nước, hợp tác xã, công ty trách nhiệm
hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức
khác có đủ các điều kiện quy định tại Điều 94 Bộ Luật Dân sự.
- Cá nhân.
- Hộ gia đình.
- Tổ hợp tác.
- Doanh nghiệp tư nhân.
GVHD: TS. Mai Văn Nam SVTH: Nguyễn Hữu Hòa
Trang 11
Luận văn tốt nghiệp
- Công ty hợp danh.
2.1.8 Thể loại và thời hạn cho vay
2.1.8.1 Thể loại cho vay
- Cho vay ngắn hạn: các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng.
- Cho vay trung hạn: các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến
60 tháng.
- Cho vay dài hạn: các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở
lên.
2.1.8.2 Thời hạn cho vay

còn trong hạn. Dư nợ cho vay phản ánh thực tế tình hình hoạt động của Ngân
hàng. Dư nợ cho vay giúp ta thấy được nhu cầu vay vốn, thời hạn vay vốn để đầu
tư của nền kinh tế.
2.2.3 Doanh số thu nợ
Doanh số thu nợ là số tiền mà Ngân hàng thu hồi vốn cho vay đối với những
khoản cho vay trước kia. Trong quá trình hoạt động cho vay thì mỗi hợp đồng cho
vay đều có thời hạn riêng do khách hàng và Ngân hàng thỏa thuận với nhau. Khi
đến hạn thì khách hàng phải thanh toán số tiền vay này cho Ngân hàng. Nếu đến
hạn mà khách hàng không thanh toán nợ cho Ngân hàng thì khoản cho vay này gọi
là nợ xấu.
2.2.4 Nợ xấu
Nợ xấu là các khoản dư nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 theo Quyết định số 493 và
18/2007/QĐ-NHNN.
- Nhóm 1(Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
+ Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có đủ khả năng
thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn;
+ Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 1 theo quy định.
- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ
cấu lại.
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời
hạn đã cơ cấu lại.
GVHD: TS. Mai Văn Nam SVTH: Nguyễn Hữu Hòa
Trang 13
Nợ xấu
Tổng dư nợ
Luận văn tốt nghiệp

Tổng nguồn vốn
Luận văn tốt nghiệp
Vòng quay tín dụng =
Chỉ tiêu này cho biết tốc độ luân chuyển nguồn vốn cho vay, phản ảnh thời
gian thu hồi vốn vay của khoản cho vay là nhanh hay chậm. Chỉ tiêu này cho thấy
sự hiệu quả trong hoạt động cho vay và thu hồi nợ của Ngân hàng. Thương số này
càng lớn càng tốt.
2.2.9 Hệ số thu nợ
Hệ số thu nợ =
Hệ số thu nợ phản ánh hoạt động thu nợ của Ngân hàng với hoạt động cho
vay. Nó cho thấy tình hình hoạt động của Ngân hàng có đạt hiệu quả hay không.
Nếu hệ số thu nợ cao thì khả năng thu hồi vốn của Ngân hàng nhanh, hiệu quả
hoạt động của Ngân hàng là tốt. Ngược lại, nếu hệ số này thấp, điều đó cho ta biết
được nợ quá hạn của Ngân hàng ngày càng tăng phản ánh kết quả hoạt động của
Ngân hàng là thấp.
2..3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn này được hoàn thành dựa trên cơ sở những kiến thức đã học ở
trường và từ thực tế trong thời gian thực tập tại Ngân hàng. Nghiên cứu dựa vào
thảo luận và trao đổi ý kiến với các anh chị, cô, chú trong cơ quan thực tập và với
các bạn sinh viên cùng thực tập, cụ thể:
2.3.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Khách hàng vay vốn tại NHN
o
&PTNT chi nhánh huyện Châu Thành chủ yếu
là người dân thuộc 12 xã thị trấn trong huyện cho nên đây cũng chính là vùng
nghiên cứu của đề tài. Khách hàng của hoạt động tín dụng tại Ngân hàng được
phân loại, sắp xếp theo thành phần kinh tế và theo ngành nghề kinh tế
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu
GVHD: TS. Mai Văn Nam SVTH: Nguyễn Hữu Hòa
Trang 15

Phú, Tân Nhuận Đông, Hoà Tân, Phú Long, An Nhơn, Phú Hựu, An Khánh, An
Phú Thuận và thị trấn Cái Tàu Hạ, tổng cộng có 45 ấp.
Huyện Châu Thành nằm cặp sông tiền với chiều dài 12 km, có sông Sa Đéc
chảy qua, có hệ thống kênh trục chính nối ra sông Hậu, ngoài việc cung cấp nước
ngọt còn tạo điều kiện thuận lợi cho huyện trong việc phát triển giao thông thủy.
Đồng thời huyện nằm cách Quốc Lộ 1A cách cầu Mỹ Thuận 4 km, dọc Quốc Lộ
80 và tỉnh lộ 853 - 854 với chiều dài 36 km. Ngoài ra còn có 12 đường huyện. Đây
là điều kiện tốt cho việc vận tải lương thực, thuỷ sản, vật tư … đáp ứng cho nhu
cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
3.1.2 Diện tích
Diện tích đất tự nhiên của huyện Châu Thành theo thống kê của ban địa
chính huyện là 246.000 ha chiếm 7,23% diện tích đất của tỉnh Đồng Tháp. Trong
đó đất sử dụng cho SXNN là 36.970 ha, đất chuyên dùng là 882,7 ha, đất ở là
1.317,2 ha, diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản là 855 ha, đất chuyên dùng
khác là 2.400 ha. Huyện có nhiều kênh rạch chằng chịt bồi đắp cho đồng ruộng,
đất đai khí hậu thuận lợi cho phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng đa dạng
hóa cây trồng, vật nuôi đem lại hiệu quả kinh tế cao.
3.1.3 Tài nguyên đất đai và khí hậu
Huyện Châu Thành Là một huyện cù lao chịu ảnh hưởng thủy triều của sông
Tiền. Quanh năm có nước ngọt dồi dào, phù sa bồi đắp khi lũ về, đất đai màu mỡ
lại chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa gần xích đạo, có hai mùa rõ rệt.
GVHD: TS. Mai Văn Nam SVTH: Nguyễn Hữu Hòa
Trang 17
Luận văn tốt nghiệp
Nhiệt độ trung bình 26,4
o
C, lượng mưa hàng năm 1500
mm
. Huyện Châu Thành có
các yếu tố trên nên rất thuận lợi để SXNN.

góp phần giải quyết việc làm cho trên 90.000 người dân trong và ngoài huyện. Giá
trị tổng sản lượng từ khu vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ năm
2007 đạt 123.662 triệu đồng, năm 2006 đạt 108.052 triệu đồng.Tại trung tâm các
GVHD: TS. Mai Văn Nam SVTH: Nguyễn Hữu Hòa
Trang 18
Luận văn tốt nghiệp
xã thuộc huyện đều có các chợ xã, các mặt hàng buôn bán đa dạng, đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng của nhân dân, nhất là bà con nông thôn ở vùng sâu.
3.1.5 Thực trạng các hộ SXNN tại huyện Châu Thành
Hộ SXNN ở huyện Châu Thành nói riêng và của tỉnh Đồng Tháp nói chung
đểu có những nét cơ bản giống nhau. Đây là những hộ gia đình sống chủ yếu là
làm nghề nông như làm ruộng, chăn nuôi heo, trồng cây ăn trái, nuôi trồng thủy
sản,..Đặc điểm chung của các hộ SXNN là mang tính chất nhỏ lẻ, không tập trung,
trình độ canh tác lạc hậu, phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên.
Huyện Châu Thành tỉnh Đồng Tháp cũng thể hiện những đặc điểm rất rõ nét
của vùng đồng bằng sông Cửu Long. Dân cư đa số sống ở nông thôn chiếm
khoảng 80% dân số của huyện, nghề nghiệp chủ yếu làm nghề nông, sống hòa
mình với ruộng vườn.
Trong SXNN địa phương đã chú trọng thay đổi cơ cấu giống lúa có năng suất
chất lượng cao, phát triển nông nghiệp theo hướng đa dạng và có hiệu quả. Huyện
đã đầu tư xây dựng các đồng mẩu, các hợp tác xã nông nghiệp, thực hiện chương
trình khuyến nông và phòng trừ dịch hại tổng hợp. Tổng diện tích gieo trồng lúa
năm 2007 là 32.447 ha, giảm so với năm 2006 là 2.214 ha. Tổng sản lượng lương
thực thu hoạch đạt 163.865 tấn, năng xuất bình quân đạt trên 5 tấn/ha, bình quân
lương thực đạt 998 kg/người.
Diện tích vườn của huyện Châu Thành là 6.133 ha, trong đó vườn chuyên
canh là 5.668 ha , diện tích vườn tạp còn 464 ha . Ngoài việc trồng cây ăn trái như:
nhãn, cam, quýt, bưởi, ổi, xoài … nông dân còn phát triển nuôi trồng thủy sản
nhằm tận dụng diện tích ao hồ, bãi bồi. Về chăn nuôi gia súc, gia cầm có bước
phát triển đáng kể, nhất là chăn nuôi heo. Tổng số gia súc gia cầm năm 2005 là

NHNo huyện Châu Thành ngày càng khẳng định đượcvị trí của mình trong quá
trình đưa nền kinh tế huyện nhà ngày một phát triển đi lên. Ngày nay, chi nhánh
NHNo&PTNT huyện Châu Thành đã thật sự trở thành người bạn đáng tin cậy của
các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, cá thể sản xuất kinh doanh và
nông dân trên địa bàn huyện.
Như vậy, xét về mặt pháp lý thì NHN
o
&PTNT nông thôn huyện Châu Thành
là doanh nghiệp nhà nước đang hoạt động tín dụng với các loại hình kinh doanh
chủ yếu sau:
- Nhận tiền gởi ngắn hạn và trung hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ
(USD).
- Phát hành kỳ phiếu Ngân hàng có mục đích với các kỳ hạn tương ứng.
- Nhận dịch vụ mở tài khoản của tư nhân, doanh nghiệp tư nhân và doanh
nghiệp nhà nước.
GVHD: TS. Mai Văn Nam SVTH: Nguyễn Hữu Hòa
Trang 20
Luận văn tốt nghiệp
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán và chuyển tiền nhanh thông qua hệ thống
máy vi tính một cách an toàn, chính xác.
- Cho vay đối với tất cả các thành phần kinh tế bao gồm: ngắn hạn, trung hạn
và dài hạn để sản xuất kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt, xây dựng, nhà ở, kinh tế
phục vụ gia đình…, với thủ tục thật đơn giản, nhanh chóng, dễ dàng và tiện lợi.
- Cầm cố các loại giấy tờ có giá như: sổ tiết kiệm, kỳ phiếu…do
NHNo&PTNT phát hành, và cầm cố các loại trái phiếu kho bạc nhà nước.
- Thực hiện các dịch vụ cho vay uỷ thác.
- Thực hiện các dịch vụ cho thuê tài chính.
- Thực hiện các dịch vụ về công tác ngân quỹ thu đổi ngoại tệ.
3.2.2 Cơ cấu tổ chức
3.2.2.1 Sơ đồ tổ chức nhân sự

- Giám đốc phụ trách chung về hoạt động của NHNo huyện Châu Thành,
thường xuyên chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai, thực hiện các
công việc của Phó giám đốc.
- Chịu trách nhiệm cuối cùng về các quyết định giải quyết công việc của phó
Giám đốc trong phạm vi công việc được phân công ủy quyền.
- Tại các cuộc hợp của ban Giám đốc, Giám đốc thông tin cho các thành phần
dự hợp về các chủ trương, chính sách và quan điểm của Đảng, Nhà Nước, các
ngành có liên quan đến hoạt động kinh doanh của chi nhánh.
- Ngoài những lĩnh vực đã phân công hoặc ủy quyền cho phó Giám đốc, các
trưởng phòng chuyên môn nghiệp vụ. Với cương vị phụ trách chung, Giám đốc
trực tiếp chỉ đạo, giải quyết một số công việc sau:
+ Các lĩnh vực nghiệp vụ mà Giám đốc trực tiếp giải quyết.
+ Những vấn đề liên quan đến nhiều lĩnh vực, nhiều phòng chuyên môn
nghiệp vụ đã được phó Giám đốc phụ trách chỉ đạo nhưng còn có ý kiến khác
nhau.
+ Quyết định hoặc thông qua nội dung việc triển khai, thử nghiệm các sản
phẩm dịch vụ mới.
+ Những vấn đề phát sinh vượt quá thẩm quyền giải quyết của phó Giám đốc.
+ Theo yêu cầu điều hành thấy cần thiết phải trực tiếp giải quyết một số công
việc để phân công cho phó Giám đốc.
3.2.2.2.2 Phó Giám đốc
- Là người giúp Giám đốc điều hành hoạt động chi nhánh, trực tiếp phụ trách
một số lĩnh vực nghiệp vụ hoặc một số phòng chuyên môn nghiệp vụ, theo dõi và
chỉ đạo các ngành chuyên môn (có văn bản riêng) và thực hiện giải quyết công
việc đột xuất khác do Giám đốc giao.
- Khi giải quyết công việc được phân công, phó Giám đốc nhân danh Giám
đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc, trước pháp luật về kết quả công việc đó.
Trong phạm vi công việc được phân công, phó Giám đốc có trách nhiệm:
GVHD: TS. Mai Văn Nam SVTH: Nguyễn Hữu Hòa
Trang 22

khen thưởng phát triển mạng lưới và thực hiện chính sách cho lao động trong đơn
vị.
- Thực hiện các loại báo cáo theo chế độ.
GVHD: TS. Mai Văn Nam SVTH: Nguyễn Hữu Hòa
Trang 23
Luận văn tốt nghiệp
- Thực hiện công việc chi lương cho CBVC trong đơn vị.
- Tổ chức, phân công, theo dõi, bảo vệ giữ gìn an ninh trật tự, bảo vệ tài sản
nhà nước trong đơn vị.
- Thực thi pháp luật có liên quan đến an ninh trật tự, phòng chóng cháy nổ tại
đơn vị.
- Thực hiện công tác xét khen thưởng, nâng lương, xét thi đua, xét hợp đồng
lao động trong chi nhánh.
- Đầu mối trong việc chăm lo đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần và thăm
hỏi CBVC.
- Tổ chức quản lý lao động, quản lý thực hiện các nội quy, quy định của cơ
quan.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Giám đốc giao.
3.2.2.2.4 Phòng kế hoạch & kinh doanh
Bao gồm 1 trưởng phòng, 1 phó phòng và 8 cán bộ tín dụng.
Trưởng phòng: Chỉ đạo điều hành công việc trong phòng và làm tham mưu
cho ban giám đốc. Thực hiện kiểm tra tình hình công tác của cá cán bộ tín dụng,
nghiên cứu xây dựng các đề án chiến lược, tổng hợp, phân tích báo cáo hoạt động
kinh doanh tại đơn vị, và thực hiện các công việc khác do cấp trên phân công.
Phó phòng: Giúp việc cho trưởng phòng, điều hành các công việc trong
phòng. Nhiệm vụ của phòng kế hoạch & kinh doanh như sau:
- Tổ chức, thực hiện, theo dõi các chỉ tiêu của kế hoạch tỉnh giao.
- Cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn của đơn vị
- Tổng hợp, phân tích hoạt động kinh doanh quý, năm.
- Tổ chức phân loại khách hàng và và đề xuất các chính sách ưa đãi đối với

hiện các nghiệp vụ được giao.
- Nghiên cứu đề xuất các ứng dụng tin học vào trong chuyên môn nghiệp vụ
để nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh.
- Thực hiện các nghiệp vụ khác do Ban Giám đốc giao.
3.3 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN
3.3.1 Thuận lợi
Sở dĩ NHN
o
&PTNT chi nhánh huyện Châu Thành có được sự tăng trưởng
không ngừng qua các năm một phần cũng có được những thuận lợi như sau:
- Là chi nhánh hoạt động đầu tiên trong lĩnh vực Ngân hàng trên địa bàn, đặc
biệt trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn.
- Có truyền thống lâu đời, người dân tin tưởng.
- Đội ngũ cán bộ quan tâm, đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
GVHD: TS. Mai Văn Nam SVTH: Nguyễn Hữu Hòa
Trang 25

Trích đoạn Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế Doanh số cho vay theo ngành nghề kinh tế Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế Doanh số thu nợ theo ngành nghề kinh tế Dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status