Luận văn tốt nghiệp Khoa tài chính ngân hàng
Chơng 1
Một số vấn đề cơ bản về cho vay tiêu dùng của ngân
hàng thơng mại
1.1. Ngân hàng thơng mại và hoạt động tín dụng của ngân
hàng thơng mại:
1.1.1. Ngân hàng th ơng mại:
1.1.1.1. Khái niệm Ngân hàng thơng mại:
Ngân hàng là tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa
dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức
năng tài chính nhất so với bất kì một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.
NHTM là tổ chức tín dụng thể hiện nhiệm vụ cơ bản nhất của ngân hàng đó là
cho vay vốn và huy động vốn. NHTM còn là cầu nối giữa các cá nhân và tổ chức,
huy động vốn từ nơi nhàn rỗi và sử dụng vốn vào nơi khan hiếm.
Có nhiều khái niệm khác nhau về NHTM:
ở Mỹ: NHTM là một công ty kinh doanh chuyên cung cấp các dịch vụ tài chính
và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính.
ở Pháp: NHTM là những xí nghiệp hay cơ sở nào thờng xuyên nhận của công
chứng dới hình thức ký thác hay hình thức khác số tiền mà họ dùng cho chính họ vào
nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính.
Còn ở Việt Nam:
Theo sắc lệnh số 018 CT/LDGCQL/SL ngày 20-10-1969 của chính quyền Sài
Gòn cũ cho rằng: Ngân hàng thơng mại là mọi xí nghiệp công hay t lập, kể cả chi
nhánh hay phân cục ngân hàng ngoại quốc mà hoạt động thờng xuyên là thi
hành cho chính mình nghiệp vụ tín dụng, chiết khấu, tài chính với tiền kí thác
của t nhân hay của xí nghiệp hay cơ quan công quyền.
Theo Pháp lệnh ngân hàng ngày 23-05-1990 của Hội đồng Nhà nớc xác định
Ngân hàng thơng mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và th-
ờng xuyên là nhận tiền gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số
tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và là phơng tiện thanh toán.
1.1.1.2. Các chức năng của ngân hàng thơng mại:
họ có thể sử dụng một phơng thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán. Do vậy
các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm đợc rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh
toán an toàn.
Chức năng này vô hình trung đã thúc đẩy lu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ
thanh toán, tốc độ lu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế. Đồng thời việc
thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đã giảm đợc lợng tiền mặt trong lu
Mai Xuân Long TC11.19 MSV: 06A13404N2
Luận văn tốt nghiệp Khoa tài chính ngân hàng
thông, dẫn đến tiết kiệm chi phí lu thông tiền mặt nh chi phí in ấn, đếm nhận, bảo
quản
NHTM thu phí thanh toán. Thêm nữa, nó lại làm tăng nguồn vốn cho vay của
ngân hàng thể hiện trên số d có trong tài khoản tiền gửi của khách hàng.
* Chức năng tạo tiền:
Chức năng tạo tiền không giới hạn trong hành động in thêm tiền và phát hành tiền
mới của Ngân hàng Nhà nớc. Bản thân các NHTM trong quá trình thực hiện các chức
năng của mình vẫn có khả năng tạo ra tiền tín dụng (hay tiền ghi sổ) thể hiện trên tài
khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tại NHTM. Đây chính là một bộ phận của
lợng tiền đợc sử dụng trong các giao dịch.
Từ khoản tích trữ ban đầu, thông qua hành vi cho vay bằng chuyển khoản, hệ
thống NHTM có khả năng tạo nên số tiền gửi (tức tiền tín dụng) gấp nhiều lần số dự
trữ tăng thêm ban đầu. Mức mở rộng tiền gửi phụ thuộc vào hệ số mở rộng tiền gửi.
Hệ số này đến lợt nó chịu tác động bởi các yếu tố: tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ dự trữ
vợt mức và tỷ lệ giữ tiền mặt so với tiền gửi thanh toán của công chúng.
Chức năng tạo tiền đợc thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức
năng tín dụng và chức năng thanh toán. Thông qua chức năng trung gian tín dụng,
ngân hàng sử dụng số vốn huy động đợc để cho vay, số tiền cho vay ra lại đợc khách
hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số d trên tài khoản tiền
gửi thanh toán của khách hàng vẫn đợc coi là một bộ phận của tiền giao dịch, đợc họ
sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ Với chức năng này, hệ thống NHTM
đã làm tăng tổng phơng tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh
1.2. Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng
thơng mại:
1.2.1. Vị trí cho vay tiêu dùng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng th -
ơng mại:
1.2.1.1. Khái niệm cho vay tiêu dùng:
"Cho vay tiêu dùng là một hình thức qua đó ngân hàng chuyển cho khách hàng
(cá nhân, hộ gia đình hay doanh nghiệp vừa và nhỏ) quyền sử dụng một lợng giá
trị (tiền) trong một khoảng thời gian nhất định, với những thoả thuận mà hai bên
đã ký kết (về số tiền cấp, thời gian cấp, lãi suất phải trả) nhằm giúp cho khách
hàng có thể sử dụng những hàng hoá và dịch vụ trớc khi họ có khả năng chi trả,
tạo điều kiện cho họ có thể hởng một cuộc sống cao hơn."
Định nghĩa về cho vay tiêu dùng có thể khác nhau nhng nội dung cơ bản là giống
nhau, cùng đề cập đến mục đích của loại hình cho vay này: cho vay tiêu dùng là để
phục vụ cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình, những ngời có
nhu cầu nâng cao mức sống nhng cha có khả năng chi trả trong hiện tại. Ngân hàng
phát triển sản phẩm cho vay tiêu dùng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và thu đợc
gốc hoàn trả cũng nh lợi nhuận từ khoản vay.
1.2.1.2. Đặc điểm của cho vay tiêu dùng:
- Khách hàng vay là những cá nhân và hộ gia đình.
Mai Xuân Long TC11.19 MSV: 06A13404N4
Luận văn tốt nghiệp Khoa tài chính ngân hàng
- Mục đích nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình mà không
xuất phát từ mục đích kinh doanh. Do đó, phụ thuộc vào nhu cầu, tính cách của từng
khách hàng và chu kỳ kinh tế của ngời đi vay.
- Độ rủi ro cao hơn cho vay thơng mại; trong cho vay tiêu dùng, nguồn trả nợ th-
ờng là thu nhập thờng xuyên của ngời vay. Thế nhng, thu nhập này lại có thể thay đổi
nhanh chóng tùy theo tình trạng công việc và sức khỏe ngời đi vay. Ngân hàng sẽ
phải đối mặt với rủi ro khi ngời tiêu dùng bị đuổi việc, bị tai nạn Khiến họ không
có thu nhập để trả nợ. Ngân hàng thờng hạn chế rủi ro bằng cách yêu cầu ngời vay
vốn mua bảo hiểm nhân thọ hoặc bảo hiểm tai nạn
sắm phơng tiện vận tải cỡ lớn, xây mới xí nghiệp
Thông thờng các NHTM chủ yếu cho vay ngắn hạn do có độ rủi ro thấp hơn. Sang
đầu những năm 70 trở lại đây, các NHTM đã có những chuyển đổi trong kinh doanh,
chuyển sang kinh doanh tổng hợp, nâng cao dần tỷ trọng của cho vay trung và dài
hạn.
1.2.2.2. Căn cứ mức độ tín nhiệm với khách hàng:
Theo căn cứ này, CVTD đợc phân làm 2 loại:
Cho vay không có tài sản đảm bảo:
Là loại hình tín dụng mà ngân hàng cho khách hàng vay không cần có tài sản thế
chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ 3 cho khoản vay mà chỉ dựa vào uy tín của
bản thân khách hàng. Phạm vi áp dụng của loại hình này thờng rất hạn chế, chỉ các
khách hàng có một số điều kiện nhất định nh có mối quan hệ với ngân hàng thờng
xuyên, khả năng tài chính lành mạnh, trung thực trong kinh doanh thì khi đó ngân
hàng mới áp dụng hình thức cho vay này.
Cho vay có tài sản đảm bảo:
Là loại cho vay dựa trên cơ sở có các hình thức đảm bảo cho khoản vay nh thế
chấp tài sản, cầm cố tài sản, hoặc có sự bảo lãnh của bên thứ ba. Những sự đảm bảo
này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thể có thêm nguồn thu nợ thứ hai, bổ sung cho
nguồn thu nợ thứ nhất trong trờng hợp nguồn thu này không chắc chắn cho khoản
vay.
Trớc đây các NHTM không đợc cho vay không có đảm bảo, trừ các doanh nghiệp
nhà nớc làm ăn có hiệu quả hay cho vay theo chỉ định của chính phủ.
Từ 29/12/1999, chính phủ đã ban hành nghị định số 178/199/NQĐ-CP về quy chế
đảm bảo tiền vay của tổ chức tín dụng, việc cho vay không đảm bảo của các ngân
hàng đợc mở rộng hơn, các ngân hàng có quyền chủ động trong cho vay hơn.
1.2.2.3. Căn cứ vào phơng pháp hoàn trả:
Dựa vào căn cứ này, ngời ta chia hoạt động CVTD của NHTM thành 2 loại:
Cho vay có thời hạn:
Mai Xuân Long TC11.19 MSV: 06A13404N6
Luận văn tốt nghiệp Khoa tài chính ngân hàng
số lợng. Do vậy ta có thể hiểu mở rộng CVTD là việc NH thực hiện tăng quy mô,
tăng tỷ trọng CVTD trong cơ cấu cho vay; đa dạng hóa các sản phẩm, các đối t-
ợng CVTD nhằm đáp ứng tốt nhất các nhu cầu hợp lý, chính đáng của ngời tiêu
dùng.
1.2.3.2. ý nghĩa của việc mở rộng cho vay tiêu dùng:
Mai Xuân Long TC11.19 MSV: 06A13404N7
Luận văn tốt nghiệp Khoa tài chính ngân hàng
Xuất phát từ đặc điểm của CVTD, có thể thấy việc mở rộng CVTD có vai trò
quan trọng.
Đối với ngời tiêu dùng:
Có thể nói, ngời tiêu dùng là đối tợng đợc hởng lợi trực tiếp và nhiều nhất từ hoạt
động CVTD của NHTM. Để sử dụng những hàng hóa, công cụ lớn nh: nhà cửa, ô tô,
xe máy, du học ngời tiêu dùng thờng phải tích lũy thu nhập trong một thời gian
dài. Thay vào đó CVTD giúp cho việc ngời tiêu dùng tiếp cận những thứ mình mong
muốn trong thời gian sớm nhất. Bên cạnh đó đối với những nhu cầu thiết yếu, cấp
bách nh tiền viện phí, chi phí tang lễ CVTD thực sự có ý nghĩa rất to lớn.
Việc mở rộng CVTD giúp cho ngời dân có thêm nhiều điều kiện để tiếp cận và sử
dụng các sản phẩm tiêu dùng hơn, bằng cách ngân hàng mở rộng đa dạng hóa các
loại hình dịch vụ sẽ có thể phục vụ đợc ngày càng đa dạng các nhu cầu càng ngày
càng phong phú của dân c.
Đối với ngân hàng thơng mại:
Đối với NHTM, dịch vụ CVTD thờng có độ rủi ro lớn, có thể ảnh hởng xấu tới
hoạt động kinh doanh của NHTM. Tuy nhiên, lợi nhuận mang lại từ CVTD lại rất
cao; do nhu cầu tiêu dùng của ngời dân càng ngày càng tăng cao, bên cạnh đó các
món vay tiêu dùng thờng là các món vay ngắn hạn, thời gian quay vòng vốn nhanh
cùng với lãi suất cao sẽ làm tăng cao lợi nhuận cho ngân hàng.
Mở rộng CVTD giúp các NHTM mở rộng quan hệ với khách hàng, đa dạng hơn
các nguồn huy động vốn, từ đó làm tăng khả năng huy động các loại tiền gửi cho
ngân hàng.
Mở rộng CVTD tạo điều kiện cho ngân hàng đa dạng hóa hoạt động kinh doanh,
ngân hàng cấp cho nền kinh tế nhằm mục đích tiêu dùng tại một thời điểm nhất định.
Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trởng d nợ CVTD tuyệt đối:
Giá trị tăng trởng Tổng d nợ Tổng d nợ
DNCVTD tuyệt đối CVTD năm (t) CVTD năm (t - 1)
Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trởng d nợ CVTD tơng đối:
Giá trị tăng trởng Giá trị tăng trởng DNCVTD tuyệt đối
DNCVTD tơng đối Tổng d nợ CVTD năm (t - 1)
Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trởng về tỷ trọng:
Tổng d nợ CVTD
Tổng d nợ của hoạt động cho vay
Tốc độ tăng d nợ cho vay tiêu dùng trong tổng d nợ:
Một chỉ tiêu quan trọng phản ánh sự phát triển, mở rộng của CVTD là tốc độ tăng
d nợ cho vay. D nợ cho vay là số tiền mà khách hàng còn nợ ngân hàng tại một thời
điểm, nó phản ánh lợng tiền mà ngân hàng cha thu hồi đợc.
Sự phát triển của d nợ CVTD có thể đợc phản ánh theo số tuyệt đối hoặc tơng đối.
Tốc độ tăng tuyệt đối là sự gia tăng của d nợ cho vay theo thời gian, thờng lấy chỉ
tiêu d nợ vào thời điểm cuối mỗi năm. D nợ cho vay càng tăng từ năm này qua năm
khác, phản ánh sự phát triển về lợng của CVTD. Không chỉ đánh giá sự gia tăng d nợ
CVTD theo thời gian mà còn phải xem xét nó trong mối tơng quan với tổng d nợ của
cả ngân hàng tại thời điểm phân tích. Nếu tốc độ tăng tổng d nợ cho vay lớn hơn tốc
độ tăng của d nợ CVTD chứng tỏ sự phát triển của hoạt động CVTD cha theo kịp sự
Mai Xuân Long TC11.19 MSV: 06A13404N9
x 100%
Tỷ trọng
x 100%
x 100 %
Tỷ trọng
x 100 %
Luận văn tốt nghiệp Khoa tài chính ngân hàng
phát triển của cả ngân hàng. Vì vậy khi đánh giá về tốc độ tăng của d nợ CVTD phải
Lợi nhuận từ hoạt động cho vay tiêu dùng :
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp nhất phản ánh sự phát triển CVTD trong NHTM.
Lợi nhuận của hoạt động CVTD đợc tính bằng cách lấy doanh thu trừ đi chi phí, lợi
nhuận này càng cao chứng tỏ hoạt động CVTD của ngân hàng phát triển cả về số l-
ợng và chất lợng. Tuy nhiên ngoài xem xét sự tăng trởng theo thời gian của chỉ tiêu
lợi nhuận, còn phải đánh giá tỷ trọng đóng góp từ hoạt động CVTD vào lợi nhuận
Mai Xuân Long TC11.19 MSV: 06A13404N10
Luận văn tốt nghiệp Khoa tài chính ngân hàng
của cả ngân hàng. Từ đó có thể phân tích đợc vai trò quan trọng của việc phát triển
CVTD đối với NHTM.
Phát triển CVTD có thể trong ngắn hạn không vì mục đích lợi nhuận nh giữ thị tr-
ờng, tăng cạnh tranh nhng trong dài hạn nó phải mang lại lợi nhuận cho ngân hàng,
một lợi nhuận cao là minh chứng rõ ràng nhất để đánh giá sự mở rộng về số lợng
cũng nh chất lợng của hoạt động CVTD trong ngân hàng thơng mại.
1.2. 4. Các nhân tố tác động đến mở rộng cho vay tiêu dùng:
1.2.4.1. Nhân tố khách quan:
Có rất nhiều nhân tố khách quan tác động đến hoạt động CVTD nh:
Môi trờng kinh tế là nhân tố có ảnh hởng gián tiếp đến khả năng mở rộng hoạt
động CVTD của ngân hàng. Khi nền kinh tế ổn định (tăng trởng GDP ổn định, lạm
phát ở mức hợp lý, thu nhập bình quân đầu ngời cao) sẽ thúc đẩy nhu cầu vay tiêu
dùng, từ đó làm mở rộng nhu cầu CVTD.
Bên cạnh đó, môi trờng xã hội cũng ảnh hởng đến CVTD: tình hình xã hội không
ổn định, an ninh trật tự không đợc đảm bảo, an toàn xã hội kém sẽ gây ra tâm lý
không yên tâm đầu t cho các nhà sản xuất, do đó sẽ gây giảm đầu t.
Môi trờng pháp lí cũng vậy, trong nền kinh tế thị trờng, tất cả các thành phần kinh
tế đều phải giới hạn trong khuôn khổ pháp luật. Các ngân hàng cũng phải tuân theo
các quy định của nhà nớc, luật của các tổ chức tín dụng, luật dân sự và các quy định
khác
1.2.4.2. Nhân tố chủ quan:
Ngoài những nhân tố khách quan tác động đến mở rộng CVTD thì có các nhân tố
Từ 1995 - nay: thực hiện kinh doanh tiền tệ, thực hiện các dịch vụ thanh toán, tự
cân đối nguồn, tìm dự án cho vay.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng tại BIDV chi nhánh Hải D ơng:
2.1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban tại BIDV chi nhánh Hải Dơng:
*Ban giám đốc:
Điều hành quản lý, chịu trách nhiệm tất cả các hoạt động của ngân hàng.
*Phòng tín dụng phục vụ khách hàng doanh nghiệp (A/O doanh nghiệp):
Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng và dịch vụ ngân hàng đối với các tổ chức, doanh
nghiệp trong nền kinh tế bằng việt nam đồng và ngoại tệ.
*Phòng tín dụng phục vụ khách hàng cá nhân (A/O cá nhân):
Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng và dịch vụ ngân hàng đối với đối tợng cá nhân.
*Phòng giao dịch khách hàng doanh nghiệp:
Thực hiện các nghiệp vụ có liên quan đến tài khoản khách hàng doanh nghiệp.
*Phòng giao dịch khách hàng cá nhân:
Thực hiện các nghiệp vụ có liên quan đến tài khoản khách hàng cá nhân.
*Phòng tài chính kế toán:
Thực hiện hạch toán kế toán để phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời mọi hoạt động
kinh doanh và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Tổng hợp, lu trữ các chứng từ kế toán.
Mai Xuân Long TC11.19 MSV: 06A13404N12
Luận văn tốt nghiệp Khoa tài chính ngân hàng
*Phòng quản trị tín dụng và phòng quản lý rủi ro:
- Thẩm định và đánh giá đúng đắn các tài sản thế chấp, cầm cố nhằm đảm bảo
món vay của chi nhánh (cho vay - bảo lãnh - mở L/C).
*Phòng thanh toán quốc tế:
Phòng thanh toán quốc tế có chức năng chính làm trung gian thanh toán giữa các
chủ thể các nớc với nhau, giữa ngân hàng với các đối tác nớc ngoài.
*Phòng hành chính tổ chức:
- Nghiên cứu, phân tích và tổng hợp giúp lãnh đạo ngân hàng xây dựng, tổ chức bộ
máy các phòng ban, chi nhánh phù hợp với định hớng phát triển của BIDV.
- Quản lý nhân sự, lao động, tiền lơng và các chế độ phúc lợi trên toàn chi nhánh.
cá nhân
P. Kế hoạch
nguồn vốn
P. Tài chính kế
toán
P. Tổ chức cán
bộ
P. Hành chính
tổ chức
P. Điện toán
P. Giao dịch 1
P. Giao dịch 2
P. Giao dịch 3
Luận văn tốt nghiệp Khoa tài chính ngân hàng
Chỉ
tiêu
Năm 2007 Năm 2008 So sánh 08/07 Năm 2009 So sánh 09/08
Số tiền
(1)
TT
%
(2)
Số tiền
(3)
TT
%
(4)
Số tiền
(5)
TT%
dân c
793.611 49,6 771.177 37,2 -22.434 -2,8 920.940 38 149.763 19,4
TG tổ
chức
TD
554 0,03 2.011 0,1 1.457 263 3.884 0,16 1.873 93,1
TG
khác
0 235.712 11,4 235.712 100 518.387 21,4 282.675 119,9
2. Phân theo kỳ hạn
TG
không
kỳ hạn
491.006 30,7 536.315 25,9 60.296 9,2 503.846 20,8 -32.469 -6.1
TG có
kỳ hạn
1.108.361 69,3
1.534.40
1
74,1 426.040 38,4
1.918.48
9
79,2 384.088 25
TG <
12
tháng
927.698 83,7
1.325.72
2
86,4
những năm gần đây và có xu hớng ngày càng mạnh mẽ. Trong bối cảnh đó, nguồn
vốn của chi nhánh vẫn liên tục tăng trởng, là kết quả tổng hợp của việc nâng cao ứng
dụng công nghệ; phát triển sản phẩm; nâng cao nghiệp vụ cũng nh phong cách giao
dịch văn minh của cán bộ ngân hàng.
Theo số liệu thống kê ta thấy, tổng nguồn vốn huy động tăng đều qua các
năm(năm 2008 tăng 29,5% so với năm 2007; năm 2009 tăng 17% so với năm 2008)
Mai Xuân Long TC11.19 MSV: 06A13404N14
Luận văn tốt nghiệp Khoa tài chính ngân hàng
từ năm 2008 tới năm 2009 ta thấy nguồn vốn huy động tuy có tăng, nhng tốc độ thì
chậm hơn giai đoạn 2007-2008, nguyên nhân là do nền kinh tế trong giai đoạn 2008-
2009 bị ảnh hởng của khủng hoảng kinh tế thế giới, tình hình kinh doanh khó khăn,
khiến việc huy động vốn khó mà phát triển.
Ta cũng dễ dàng nhận thấy nguồn vốn huy động dới 1 năm chiếm tỷ trọng chủ
yếu trong huy động vốn ngắn hạn, điều này phản ánh đúng quy mô và con đờng phát
triển của BIDV Hải Dơng, là một chi nhánh của một tỉnh nhỏ, khách hàng chủ yếu là
các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các dự án xây dựng của nhà nớc chiếm tỷ trọng vay
vốn không cao. Nhu cầu vay vốn dài hạn là không nhiều nên ban lãnh đạo chi nhánh
chủ trơng huy động vốn chủ yếu trong thời gian ngắn (dới 1 năm) để phù hợp với nhu
cầu vay vốn của khách hàng, đồng thời đảm bảo nguồn tiền do hệ số rủi ro thấp,
quay vòng vốn nhanh. Từ cuối năm 2008 tới cuối năm 2009, tỷ trọng nguồn huy
động vốn ngắn hạn dới 12 tháng so với tổng tiền gửi có kỳ hạn giảm đi 0,8%. Đó là
hệ quả của chính sách hạn chế cho vay của chính phủ, bởi lẽ: khi chính phủ ban hành
chính sách hạn chế cho vay, đầu ra của nguồn tiền tại ngân hàng sẽ bị hạn chế lại, để
phù hợp với xu thế đó, Ngân hàng đã chủ động làm giảm nguồn tiền đầu vào, bằng
cách hạn chế huy động vốn ngắn hạn dới 12 tháng.
2 .2.2 Tình hình kết quả cho vay:
Chi nhánh đã kiểm soát tốt nhất chất lợng tín dụng, nợ xấu và nợ quá hạn giảm cả
số tuyệt đối và số tơng đối so với năm trớc. Tuy vậy trong bối cảnh khó khăn của nền
kinh tế, nhiều doanh nghiệp đã có biểu hiện gặp khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm, tác động mạnh mẽ tới hoạt động của ngân hàng. Sau đây là bảng số liệu
5
100
1.981.66
6
100
645.92
1
48,4
2.688.99
7
100
707.33
1
35,7
1. Theo đối tợng khách hàng
DN 414.081 31 663.858 33,5 249.77 60,3 908.881 33,8 245.02 36,9
Mai Xuân Long TC11.19 MSV: 06A13404N15
Luận văn tốt nghiệp Khoa tài chính ngân hàng
quốc
doanh
7 3
DN
ngoài
quốc
doanh
921.664 69
1.317.80
8
66,5
396.14
38,3
1.306.85
3
48,6
296.20
3
29,3
3. Phân theo tiền tệ
VNĐ 909.715 68,1
1.252.10
5
63,2
342.39
0
37,6
1.723.17
6
64,1
471.07
1
37,6
Ngoại
tệ
426.030 31,9 729.561 36,8
303.53
1
71,2 965.821 35,9
236.26
0
32,4
Số tiền
(3)
TT%
(4)
Số tiền
(6)
TT%
(7)
Tổng thu nhập 220.428 300.986 80.558 36,5 340.258 39.272 13
Tổng chi phí 187.059 250.740 49.681 24,7 288.126 37.386 14,9
Mai Xuân Long TC11.19 MSV: 06A13404N16