HÔ HẤP Ở THÚ
Những người thực hiện:
Lương Thị Thanh Tú Đoàn Thủy Tiên
Đồng Thị Thùy Ngân Nguyễn Thiên Trang
Nguyễn Trọng Nhân Ngô Diễm Quỳnh
Trần Thị Thanh Tâm Nguyễn Hoàng Phong
I. PHỔI - CƠ QUAN HÔ HẤP
- Phổi của người và thú có nhiều phế
nang nên diện tích bề mặt trao đổi khí
lớn hơn bò sát và lưỡng cư.
-
Phổi của người và thú đáp
ứng đầy đủ các đặc điểm của
bề mặt trao đổi khí, nhờ vậy có
hiệu quả trao đổi khí cao:
+ Bề mặt trao đổi khí rộng.
+ Có nhiều mao mạch.
+ Bề mặt trao đổi khí mỏng và
ẩm ướt.
+ Máu chứa sắc tố hô hấp.
+ Có sự lưu thông khí tạo ra sự
chênh lệch về nồng độ O
2
và
CO
2
.
xuống.
-
Thở ra gắng sức: cơ liên sườn trong co, kéo
xương sườn thấp xuống. Cơ thành bụng co ép
vào tạng ở bụng, đẩy cơ hoành lồi lên về phía
lồng ngực, làm dung tích lồng ngực giảm.
III. MÀNG PHỔI
VÀ ÁP SUẤT ÂM TRONG KHOANG MÀNG PHỔI
CẤU TẠO MÀNG PHỔI
Áp suất âm màng phổi: luôn nhỏ hơn áp suất khí
quyển.
Nguyên nhân:
- Phổi có tính đàn hồi và có xu hướng co lại, thể tích phổi
luôn có xu hướng nhỏ hơn thể tích lồng ngực.
- Lồng ngực có dạng hệ cô lập, không co lại theo sức co
của phổi làm khoang màng phổi có xu hướng rộng ra, tạo
áp lực âm.
Vai trò: giúp phổi có thể thay đổi thể tích theo sự thay
đổi thể tích của lồng ngực và thực hiện chức năng
thông khí.
Áp suất âm màng phổi thay đổi theo hô hấp.
Bệnh lý tràn dịch khoang màng phổi làm mất áp lực âm
IV. CÁC THỂ TÍCH KHÍ THỞ, DUNG TÍCH SỐNG
VÀ LƯU LƯỢNG THỞ
1. CÁC THỂ TÍCH KHÍ THỞ
- Thể tích khí lưu thông.
Là thể tích khí còn lại
trong phổi tối đa sau khi
đã thở ra tối đa
Là tổng thể tích khí thở ra
tối đa sau khi đã hít vào
gắng sức.
V. TRAO ĐỔI KHÍ Ở PHỔI VÀ MÔ
1. TRAO ĐỔI KHÍ Ở PHỔI
Khí khuếch tán từ nơi có phân áp khí cao
sang nơi có phân áp khí thấp.
- O
2
khuếch tán từ không khí phế nang
vào máu mao mạch.
- CO
2
khuếch tán từ máu vào phế nang.
2. TRAO ĐỔI KHÍ Ở MÔ
- O
2
khuếch tán từ máu vào mô.
- CO
2
khuếch tán từ
mô vào máu mao
mạch.
2
tăng
Nhiệt độ
tăng
2. VẬN CHUYỂN CO
2
- Dạng hòa tan trong huyết tương.
- Dạng kết hợp với Hb.TRAO ĐỔI VÀ VẬN CHUYỂN CO
2