1
dịch tễ học nhóm bệnh truyền nhiễm đ-ờng Hô
hấp
Mục tiêu học tập
Sau khi hoàn thành bài này, sinh viên có khả năng:
1. Trình bày đ-ợc các tác nhân gây bệnh truyền nhiễm đ-ờng hô hấp
2. Mô tả đ-ợc quá trình dịch của nhóm bệnh truyền nhiễm đ-ờng hô hấp
3. Trình bày đ-ợc các đặc điểm dịch tễ của nhóm bệnh truyền nhiễm đ-ờng hô hấp
4. Trình bày đ-ợc các biện pháp phòng chống dịch đối với nhóm bệnh truyền
nhiễm đ-ờng hô hấp.
1. Tác nhân gây bệnh
Nguyên nhân là sự truyền nhiễm rất dễ dàng và bất cứ ai cũng có thể tiếp thụ bệnh. Tác
nhân gây bệnh khu trú ở đ-ờng hô hấp, và đ-ợc bắn ra ngoài theo chất bài tiết của đ-ờng
hô hấp hoặc của miệng. Yếu tố truyền nhiễm là không khí, đôi khi là vật dụng (bát đĩa).
Ng-ời khác bị lây khi hít phải giọt n-ớc bọt hoặc bụi.
Là bệnh truyền nhanh hơn so với các nhóm bệnh nhiễm khuẩn khác, nó rất phổ biến, nên
bệnh đ-ờng hô hấp rất dễ lây, chỉ cần tiếp xúc với ng-ời bệnh trong một thời gian ngắn là
có thể bị lây. Nhóm bệnh ny đợc gọi l bệnh trẻ em, vì trẻ em ít tuổi mắc bệnh l chủ
yếu.
Nguyên nhân th-ờng gặp ở nhóm bệnh đ-ờng hô hấp là:
1.1. Vi khuẩn
Bạch hầu (Corynebacterium diphteriae).
Ho gà (Bodetella pertussis).
Não mô cầu khuẩn (Neisseria meningitidis).
Lao (Mycobacterium tuberculosis).
1.2. Vi rút
Cúm A, B, C và các virut gây hội chứng cúm. Trong đó typ A và B gây bệnh cho ng-ời.
Typ A đ-ợc chia thành các phân typ khác nhau dựa trên protein bề mặt H và N. Có 15
dài ngắn cũng khác nhau:
- Những loại mầm bệnh có sức đề kháng yếu ở ngoại cảnh, sau khi bị đào thải ra ngoài
cơ thể, nếu không xâm nhập vào cơ thể khác ngay sau đó thì sẽ bị tiêu diệt. Do đó
mầm bệnh chỉ có thể lây truyền theo ph-ơng thức tiếp xúc hô hấp: nghĩa là ng-ời khoẻ
chỉ bị nhiễm tác nhân gây bệnh khi hít phải không khí có vi sinh vật gây bệnh của
ng-ời bệnh vừa mới thải ra. Ví dụ: virut sởi, thuỷ đậu, cúm
- Những mầm bệnh có sức đề kháng cao ở ngoại cảnh thì vừa lây truyền theo ph-ơng
thức tiếp xúc hô hấp và có thể lây truyền một cách hoàn toàn gián tiếp. Ví dụ: trực
khuẩn lao, bạch hầu, virut đậu mùa.
2.1.1. Nguồn truyền nhiễm là ng-ời bệnh thể điển hình
Thời kỳ ủ bệnh.
Các bệnh truyền nhiễm đ-ờng hô hấp th-ờng có thời kỳ ủ bệnh ngắn.
Ví dụ:
3
- Bệnh cúm th-ờng 1-3 ngày
- Bệnh sởi thời kỳ ủ bệnh khoảng 10 ngày, nh-ng cũng có thể thay đổi từ 7- 18 ngày kể
từ khi tiếp xúc đến khi bắt đầu sốt, th-ờng là 14 ngày cho đến khi phát ban.
- Bệnh bạch hầu: Thông th-ờng từ 2-5 ngày.
- Bệnh ho gà: Th-ờng là 6- 20 ngày.
Đa số các bệnh truyền nhiễm đ-ờng hô hấp do vi rút có thể lây truyền từ cuối thời
kỳ ủ bệnh. Ví dụ:
- Bệnh sởi, ng-ời bệnh truyền bệnh ngay từ khi mới sốt, nghĩa là 2-3 ngày tr-ớc khi
nổi ban, còn lây trong suốt thời kỳ nổi ban (3-5 ngày).
- Bệnh quai bị, virut phân lập đ-ợc từ n-ớc bọt trong khoảng từ 6-7 ngày tr-ớc khi viêm
tuyến mang tai rõ rệt đến 9 ngày sau đó. Tỷ lệ lây nhiễm cao nhất xảy ra vào khoảng
48 giờ tr-ớc khi khởi phát bệnh.
- Bệnh thuỷ đậu, thời kỳ lây dài nhất 5 ngày; th-ờng từ 1-2 ngày tr-ớc khi phát ban và
không quá 5 ngày sau khi xuất hiện lớp phỏng dạ đầu tiên.
Thời kỳ phát bệnh
Nhiều bệnh không có tình trạng ng-ời lành mang mầm bệnh nh- sởi, đậu mùa, quai bị
thủy đậu, ho gà.
Tình trạng ng-ời lành mang virut cúm ch-a thống nhất, chỉ có bệnh bạch hầu và viêm
màng não do não mô cầu là có tình trạng ng-ời lành mang mầm bệnh.
Vai trò dịch tễ học: những ng-ời lành mang mầm bệnh lớn hơn nhiều lần ng-ời bệnh,
th-ờng sống quanh ng-ời bệnh có thể mang mầm bệnh lâu dài và đào thải mầm bệnh
hàng ngày ra môi tr-ờng xung quanh, có thể làm lây lan cho nhiều ng-ời, nhất là khi họ
dạy học, trông trẻ, bán vé, bán hàng.
2.2. Đ-ờng truyền nhiễm
Không khí là yếu tố truyền bệnh nhiễm khuẩn đ-ờng hô hấp.
Các giọt nhỏ
Khi thở bình th-ờng, thì không khí thở ra không có vi sinh vật gây bệnh. Tuy nhiên, khi
nói to đặc biệt là khi ho và khi hắt hơi, thì một số rất lớn cácgiọt n-ớc bọt nhỏ hoặc các
giọt chất nhầy nhỏ có vi khuẩn sẽ bắn vào không khí. Những giọt này lan truyền tuỳ thuộc
tr-ớc hết vào kích th-ớc của chúng.
Những giọt to (100-200 micromet) có thể bay cách xa 2-3m nh-ng sẽ rơi nhanh chóng
trên sàn nhà hoặc các đồ dùng xung quanh và ít khi xâm nhập vào đ-ờng hô hấp của
những ng-ời lân cận.
Các giọt vừa (20-100 micromet) bay một quãng ngắn hơn, nh-ng có thể lơ lửng lâu hơn
trong không khí (hàng chục phút). Các giọt rất nhỏ (d-ới 10 mỉcomet) không bay quá một
mét, nh-ng có thể lơ lửng trong không khí trong một thời gian dài gần nh- vô hạn,
chuyển động theo không khí. Chúng có thể đ-ợc hít vào và thở ra khi ng-ời ta thở.
Các giọt chất nhầy bắn từ mũi họng miệng của ng-ời bệnh hoặc ng-ời mang mầm bệnh,
có thể truyền bệnh nều ng-ời khoẻ mắc phải. Vi sinh vật gây bệnh khi năm trong giọt
n-ớc bọt, nh-ng ở ngoài cơ thể, mà hoàn cảnh bên ngoài lại không thuận lợi cho chúng,
do đó cơ chế truyền nhiễm bằng giọt n-ớc bọt chỉ có tác dụng ở gần nguồn truyền nhiễm
(1- 2 m), nhất là đối với các bệnh nh- cúm, sởi, ho gà sự truyền nhiễm chỉ xảy ra khi có
sự tiếp xúc mật thiết giữa ng-ời ốm với ng-ời khoẻ (ở nhà trẻ, tr-ờng học, đô thị)
Mức độ phân tán của các giọt tuỳ thuộc vào tính chất của dịch tiết do niêm mạc đ-ờng hô
hấp giải phóng ra. Khi dịch tiết có độ nhầy lớn (nh- ở những ng-ời lao, ho gà thì sẽ tạo
thu đ-ợc miễn dịch chắc chắn và lâu bền, trừ một vài bệnh nh- bạch hầu, nhất là cúm,
miễn dịch thu đ-ợc không vững bền nên có thể bị mắc lại.
3. Đặc điểm Dịch tễ học
Trên thế giới
Bạch hầu (Corynebacterium diphteriae) vào thập niên 70 vẫn còn nhiều những dịch
Bạch hầu xuất hiện ở nhiều nơi trên thế giới:
1969 - 1970: Tại San Antonio (Texas) có xuất hiện 210 tr-ờng hợp.
1972 -1982: Tại Seattle, Washington với 1100 tr-ờng hợp.
1984 -1986: Tại Thụy Điển có tỷ lệ tử vong khá cao là 20%.
6
Ho gà (Bodetella pertussis) Tỷ lệ mắc bệnh và tử vong tập trung ở các n-ớc đang phát
triển. Tuy nhiên, những năm gần đây do việc lơ là chủng ngừa ở các n-ớc phát triển nên
thấy tỉ lệ mắc và tỷ lệ tử vong ở những n-ớc này có nguy cơ gia tăng. Tr-ớc khi có thuốc
chủng ngừa (1922-1948) ho gà là nguyên nhân tử vong quan trọng trong những bệnh
truyền nhiễm ở trẻ d-ới 14 tuổi của Hoa kỳ. Cũng tại n-ớc này, do quản lý lỏng lẻo, tỷ lệ
mắc bệnh hàng năm 1989, 1990, 1993 do dịch ho gà xảy ra ở nhiều bang với hơn 4500 ca
d-ợc báo cáo.
Não mô cầu khuẩn Neisseria meningitidis) có thể gây thành dịch hoặc gây thành các
tr-ờng hợp lể tẻ. Tính cách gây dịch của vi trùng thay đổi tùy theo nhóm huyết thanh: thí
dụ dịch gây ở Tây bán cầu th-ờng do não mô cầu nhóm BCY, W135; gây dịch ở Phần lan,
Braxin, Châu phi th-ờng do nhóm A và C gây ra.
Bệnh cúm là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trong vòng một thế kỷ qua, virus cúm A
đã gây tất cả 5 trận đại dịch vào các năm 1889, 1918, 1957, 1968, 1977. Nổi tiếng là trận
dịch năm 1918 đã gây tử vong cho khoảng 20-40 triệu ng-ời trên thế giới. Dịch toàn thế
giới xảy ra th-ờng do sự xuất hiện một chủng virus mới ch-a ai có miễn dịch, nên bệnh
có thể hoành hành trên nhiều quốc gia. Khoảng cách giữa các trận dịch này th-ờng thay
đổi và không thể tiên đoán tr-ớc đ-ợc. Tại Mỹ: Nó gây nhiễm cho 10 20 % dân số
Mỹ, với 114000 ng-ời phải nhập viện và 36000 ca tử vong hàng năm. Trong các năm có
dịch thì đến hơn 100000 ng-ời tử vong vì cúm, còn các năm không có dịch vẫn có 10000-
úc
5
0
Đức
10
0
Canada
251
38
Trung Quốc
5327
349
Singapo
206
32
Pháp
7
0
ireland
1
0
Tây Ban Nha
1
0
ý
4
0
Hồng Kông
1755
298
73
0
Anh
4
0
Phần Lan
1
0
Brazil
1
0
Nga
1
0
Kuwait
1
0
Nam phi
1
1
Indonesia
2
0
Philippin
14
2
Colombia
1
0
Malaysia
HK; Bệnh nhân đầu tiên vào viện YHLSCBNĐ (không phải là nhân viên của BV
Việt Pháp).
- 13/03/2003: WHO đặt tên là Severe Acute Respiratory Syndrom (SARS): Hội
chứng hô hấp cấp nặng.
- 16/03/2003: viện YHLSCBNĐ thành lập ban chỉ đạo.
- 18/03/2003: WHO và Tổ chức Thầy thuốc không biên giới đến viện YHLSCBNĐ
để giúp đỡ và phòng chống SARS ở Việt Nam.
- 08/04/2003: BN SARS cuối cùng của VN vào viện: nâng tổng số lên 34 tr-ờng
hợp, có 12 tr-ờng hợp nặng và rất nặng.
- 28/04/2003: WHO tuyên bố VN là n-ớc đầu tiên trên thế giới khống chế thành
công bệnh dịch SARS.
- 29/04/2003: Hội nghị cấp cao các n-ớc ASEAN hợp tác chống SARS: Việt nam
đợc ca ngợi v khâm phục Điều kỳ diệu Việt Nam
- 02/05/2003 Bệnh nhân SARS cuối cùng ra viện tại viện YHLSCBNĐ.
Báo chí thế giới ca ngợi Việt Nam nói chung và Viện YHLSCBNĐ nói riêng
Đặc điểm dịch tễ học bệnh SARS ở Việt Nam
Bệnh dịch có tính chất du nhập
Một dạng truyền nhiễm bệnh viện
Nguồn lây nguy hiểm nhất là ng-ời bệnh SARS giai đoạn khởi phát và toàn phát
2 con đ-ờng lây truyền chính là: đ-ờng hô hấp và đ-ờng tiếp xúc gần.
Thời gian ủ bệnh trung bình là 6,4 ngày
Biểu hiện lâm sàng điển hình:
- Sốt cao đột ngột ( 380C)
- Đau cơ
- Ho khan, khó thở, thở nhanh nông trên 25 lần/ 1phút
- X-quang phổi: hình ảnh viêm phổi kẽ
9
Ng-ời mắc SARS chủ yếu là nhân viên chăm sóc bệnh nhân SARS (58,7%), trong đó y tá,
thuỷ đậu, ho gà, quai bị. Xét nghiệm th-ờng để chẩn đoán phân biệt.
- Đối với cúm lâm sng chỉ có thể bao gồm trong hội chứng cúm v cũng dễ nhầm với
nhiều bệnh khác.
Chẩn đoán xét nghiệm: Cần thiết trong chẩn đoán xác định bệnh bạch hầu và bệnh viêm
màn não do não mô cầu.
10
Chẩn đoán dịch tễ học: Dựa vào các đặc điểm dịch tễ về lứa tuổi, tính chất mùa và dựa
vào điều tra dịch tễ học giúp cho chúng ta có h-ớng chẩn đoán sớm về lâm sàng và xét
nghiệm.
4.1.2. Khai báo.
Các cán bộ y tế ở các tuyến y tế cơ sở, phòng khám đa khoa khu vực, bệnh viện đều phải
ghi phiếu khai báo cho các trung tâm y tế dự phòng theo đúng quy định.
4.1.3. Cách ly.
Về nguyên tắc tất cả các bệnh trong nhóm này đều phải cách ly ở bệnh viện kể từ khi phát
hiện đến khi khỏi bệnh và xét nghiệm không còn mang mầm bệnh. Tuy việc cách ly này ít
có hiệu lực vì nhiều bệnh lây từ cuối thời kỳ ủ bệnh nh-ng rất cần thiết trong một số bệnh
nh- bạch hầu và viêm màng não do não mô cầu.
Đối với những bệnh nh- sởi, quai bị, thuỷ đậu có thể cách ly ở nhà.
4.1.4. Khử trùng.
Khử trùng th-ờng xuyên và lần cuối đối với bệnh bạch hầu, lao, đậu mùa.
Các vật dùng có thể bị ô nhiễm nh- khăn mặt, quần áo, ca cốc, bát đũa, đồ chơi, chăn
màn đều phải khử trùng.Ví dụ: bát đũa phải đun sôi; bàn ghế lau bằng cloramin 2 - 5%;
chăn màn ngâm n-ớc nóng xà phòng giặt sạch, phơi nắng.
Đối với những loại mầm bệnh có sức đề kháng yếu ở ngoại cảnh nh- cúm sởi, ho gà, thuỷ
đậu, não mô cầu khuẩn không cần phải áp dụng các biện pháp khử trùng đặc biệt mà chỉ
cần mở cửa buồng thông gió, thoáng khí là đủ.
4.1.5. Điều trị.
Những bệnh do vi khuẩn phải điều trị đặc hiệu, triệt để nhằm thanh toán tình trạng khỏi
mang mầm bệnh.
vacxin phòng bệnh phòng bệnh đậu mùa mà chúng ta đã thanh toán đ-ợc bệnh đậu mùa
trên toàn thế giới.
Hiện nay chúng ta đã có vacxin phòng bệnh rất có hiệu quả, bảo đảm gây đ-ợc miễn dịch
bảo vệ cho khối cảm thụ không bị mắc bệnh nếu sử dụng vacxin đúng quy cách. Đó là các
vacxin: đậu mùa, sởi, bạch hầu, ho gà, lao.
Vacxin cúm thì có hiệu quả thấp hơn, gây miễn dịch không bền vững và không chắc chắn.
* Vacxin BCG (Bacillus Calmette Guerin)
- Vacxin BCG do 2 nhà bác học Calmette và Guerin tạo ra bằng cách cấy truyền vi
khuẩn lao nhiều lần trên môi tr-ờng mật bò. Vi khuẩn lao còn sống nh-ng rất yếu,
không có khả năng gây bệnh nh-ng vẫn có vai trò của một kháng nguyên.
- Vacxin BCG là vacxin đông khô, nhạy cảm với ánh sáng và nhiệt độ. Vacxin phải bảo
quản ở nhiệt độ 0C - 8C. Vacxin rất bền vững nếu bảo quản ở nhiệt độ -20C. Chú ý
luôn luôn bảo vệ vacxin tránh ánh sáng mặt trời.
- Hiệu lực của vacxin BCG: theo các nghiên cứu mới đây của Tổ chức y tế thế giới, hiệu
lực vacxin BCG là 52% - 90% ở trẻ nhỏ, chống các thể lao kê và lao màng não. Hiệu
lực thấp hơn với các thể lao khác.
- Vacxin BCG tiêm trong da, liều tiêm là 0,05ml hay 0,1ml tuỳ theo chỉ định của nơi
sản xuất. Vị trí tiêm là mặt ngoài cơ đenta cánh tay trái. Vacxin BCG tiêm 1 lần, tiêm
cho trẻ trong năm tuổi đầu tiên, càng sớm càng tốt. Nếu trẻ d-ới 1 tuổi đã tiêm BCG
nh-ng ch-a có sẹo cần đ-ợc tiêm lại. Phản ứng bình th-ờng sau khi tiêm là tại chỗ
tiêm có nốt quầng đỏ rồi thành nốt s-ng đỏ, hơi đau, có mủ, loét ra và đóng vẩy để lại
một sẹo nhỏ. Sẹo BCG tốt có đ-ờng kính 3-5 mm, bờ không dăn dúm, mặt sẹo phẳng
hoặc hơi lõm, ở vùng cơ đenta bên tay trái.
12
* Vacxin phòng bệnh bạch hầu, ho gà, uốn ván (vacxin BH- HG-UV).
- Vacxin BH-HG-UV là vacxin phối hợp, gồm 3 thành phần:
. Giải độc tố bạch hầu (BH) là độc bạch hầu bất hoạt.
. Vi khuẩn chết ho gà (HG).
. Giải độc tố uốn ván (UV) là độc tố uốn ván bất hoạt.
13
dịch tễ; vì bệnh đã lây truyền từ cuối thời kỳ ủ bệnh. Cho nên dẫu có áp dụng triệt để
các biện pháp đó cũng không thể ngăn ngừa bệnh lây truyền đ-ợc.
- Các biện pháp đối với đ-ờng truyền nhiễm thì lại càng khó áp dụng một cách rộng rãi,
gần nh- chúng ta không làm gì đ-ợc. Do đó các biện pháp bảo vệ khối cảm nhiễm
bằng các vacxin phòng bệnh đặc hiệu là quan trọng nhất và có hiệu quả nhất.