Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần I: Tổng quan lý thuyết
Chơng I
Tính chất của nguyên liệu và sản phẩm
A. Tính chất của nguyên liệu.
I. Một số tính chất chung của Axetylen.
Ta thấy ở điều kiện thờng Axetylen là một chất khí không màu, không
độc ở dạng tinh khiết, nó có mùi ete yếu và có khả năng gây mê, Axetylen ở
dạng nguyên chất có vị hơi ngọt.
1. Một số tính chất của Axetylen:
- Trọng lợng riêng: (0
0
C, P = 760mmHg) d= 1,17Kg/m
3
.
- Trọng lợng phân tử: M =26,02kg/Kmol
- Nhiệt dung riêng phân tử: Chi phí = 0,402 KJ/kg
- Nhiệt độ ngng tụ:-38,8
0
C
- Nhiệt độ tới hạn: 35,5
0
C
- áp suất tới hạn: 6,04MaP
- Nhiệt độ thăng hoa: 21,59KJ/mol
- Nhiệt hoá hơi: 15,21 KJ/mol
- Tỉ trọng: 0,686.
Ngoài ra Axetylen còn tan mạnh trong các dung môi hữu cơ, Axetylen
cũng có thể tan trong nớc. Độ chọn lọc của Axetylen trong các dung môi khác
nhau, do đó rất quan trọng trong quá trình tinh chế cũng nh trong quá trình
bảo quản Axetylen. Khí cháy Axetylen toả ra một lợng nhiệt rất lớn và khả
thể tích nớc có thể hoà tan 0,37 thể tích Axetylen.
Nhng độ hoà tan của Axetylen có thể giảm trong dung dịch muối ăn và
Ca(OH)
2
. Do vậy chúng ta có thể kết luận rằng nồng độ hoà tan của Axetylen
rất có ý nghĩa trong việc điều chế và tách ra khỏi hỗn hợp khí.
2. Tính chất hoá học.
Axetylen là một hydrô các bua không no, nó có liên kết ba trong phân
tử do đó có khả năng hoạt động hoá học cao. Liên kết ba phân tử Axetylen đ-
ợc tạo thành do liên kết và liên kết khi tham gia phản ứng hoá học. Các
liên kết ba trong phân tử sẽ bị phá vỡ và tạo thành liên kết đôi hoặc các hợp
chất bão hoà, khi đó Axetylen có khả năng tham gia vào các phản ứng nh:
phản ứng thế, phản ứng trùng hợp, kết hợp. Vì vậy từ Axêtylen ta có thể thấy
rằng Axetylen có thể tổng hợp đợc các sản phẩm khác nhau và có thể ứng
dụng vào nhiều lĩnh vực trong công nghiệp và đời sống.
a. Phản ứng thế.
Thiết kế phân xởng sản xuất VC
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nguyên tử H của Axetylen do thể hiện tính Axit nên nó có khả năng
tham gia các phản ứng thế với các kim loại kiềm nh: Cu, Ag, Ni, Hg, Co, Zn
tạo thành Axetylenit kim loại rất dễ nổ:
2Me + C
2
H
2
Me
2
C
2
CH
2
=CH
2
, H = -41,7 KCal/md.
Phản ứng cộng H
2
với xúc tác Ni và nhiệt độ.
HC CH + H
2
0
Ni
f
+
CH
3
- CH
3
.
Phản ứng cộng với nớc khi đó xúc tác HgSO
4
ở 75 ữ 100
0
C tạo
Axetaldehyt.
HC CH+H
2
0
C và áp suất p = 4 ữ 20at có xúc tác của KOH để tạo thành
Vinylete.
CH = CH + ROH
KOH
CH
2
= CHO - R
Axetylen tác dụng đợc với H
2
S ở điều kiện nhiệt độ 120
0
C.
Thiết kế phân xởng sản xuất VC
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
HC
CH + H
2
S
CH
2
= CH - SH
C
2
H
h
2
)
2
c
2
h
5
+
Etylen dietyle Sulfit
Khi Axetylen tác dụng với mercaptan có xúc tác KOH tạo ra Vinylclo
ete:
HC CH + RSH CH
2
= CH - SR
Khi Axetylen tác dụng với CO và H
2
(Cacbonyl hoá) với xúc tác là
Ni(CO)
4
tạo ra axit acrylic.
HC CH + CO + H
2
O CH
2
= CH - COOH
Cộng với muối halogen tạo hợp chất có đồng phân Cis, trans
+
HC ch hgcl
2
2
SbCl
5
CH CH + 2SbCl
5
CHCl
2
= CHCl
2
+2SbCl
3
Thiết kế phân xởng sản xuất VC
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ngoài ra Axetylen còn phản ứng cộng với nhiều axit vô cơ và hữu cơ để
tạo thành các vinyl có giá trị trong công nghiệp.
Phản ứng cộng với HCl, phản ứng trong pha hơi ở 150
0
ữ 180
0
C lò xúc
tác HgCl
2
than hoạt tính, còn trong pha lỏng dùng xúc tác CuCl
2
để thu đợc
VC.
HC CH + HCl CH
2
= CH - Cl
- Axetylen tác dụng với rợu.
CH CH + C
2
H
5
OH CH = CHOCOCH
3
Axetylen tác dụng với Axit Amin.
HC CH + RCO - NH
2
RCO - NH - CH = CH
2
c. Phản ứng trùng hợp của Axetylen.
Phản ứng polime hoá trong môi trờng HCl tạo thành Vinyl axetylen
2HC CH
0
Xt,80 C
H
2
C = CH - C CH
ở nhiệt độ 600
0
C trên than hoạt tính Axetylen trùng hợp tạo thành
Benzen.
3HC CH C
6
H
6
Thiết kế phân xởng sản xuất VC
vì vậy trong sản phẩm luôn chứa từ 12 ữ 15% CaO.
- Tác dụng với nớc và Cacbua Canxi để tạo ra Axetylen và vôi tốt:
CaC
2
+ H
2
O C
2
H
2
+ CaO
Ta thấy nhiệt toả ra khi phân huỷ cacbua Canxi kỹ là tổng nhiệt của
phản ứng tác dụng của cacbua canxi với nớc và tác dụng vôi với nớc.
CaO + H
2
O Ca(OH)
2
Khi sử dụng cácbon trong quá trình này có thể là cốc hoặc nguyên liệu
sử dụng thờng có lẫn các tạp chất nh MgO, hợp chất S, P, Al, Fe do dó sẽ
xảy ra các phản ứng phụ.
MgO +3C MgC
2
+ CO
Ca
3
(PO
4
)
2
+ 8C Ca
2
.
Từ CH
4
:
2CH
4
0
400 600 C
Ni
ữ
C
2
H
2
+ 3H
2
Oxi hoá metan:
4CH
4
+ O
2
0
1500 C
2C
2
và
C
2
H
6
.
2CH
4
C
2
H
2
+ 3H
2
; H
0
298
= 87,97 KCal/mol
C
2
H
6
C
2
H
2
6
có thể đợc trình bày sau:
ch
4
-
ch
3
ch
2
2
2H
-2H
2*CH
2
2
ch
2
= ch
2
CH CH
h
2
h
2
ch
3
ch
3
Nhìn chung trong các khí thu đợc ngoài những parafin vào olêfin phân
tử thấp còn một lợng nhỏ benzen nhóm Axetylen - metylaxetylen (CH
4 2 2 2
2CH C H 2C H +
Ngoài ra trong quá trình còn xảy ra những phản ứng không mong muốn
cũng tạo muội nh phản ứng.
CH
4
C + 2H
2
2
2H
2 4 2 4 2
2C H C H 2C 2H +
C
2
H
6
2C + 3H
2
Cũng nh nhiều trờng hợp khác, việc điều chỉnh hiệu suất sản phẩm
trung gian có thể đạt đợc nhờ sự giảm mức độ chuyển hoá hydro cacbon ban
đầu bằng cách giảm thời gian phản ứng. Do hiệu suất Axetylen cao nhất khi
sự cố hoá xảy ra với mức độ chuyển hoá hyđrô cacbon ban đầu là 150
0
C và
thời gian lu trong vùng phản ứng là 0,01 giây và để tránh sự phân rã tiếp theo
của C
2
H
2
cần phải tôi thật nhanh khi phản ứng (phun nớc). Khi đó nhiệt độ
Thiết kế phân xởng sản xuất VC
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
trong khoảng 900 ữ 1000
0
C. Song ở nhiệt độ cao chúng ta lại thấy phản ứng
phân huỷ tạo thành Hyđrô, muội cácbon và Axetylen. Chẳng hạn khi nghiên
cứu sự phân huỷ của Metan trên đây thì cácbon đốt nóng đến 1500 ữ 1700
0
C
(từ đây các sản phẩm tạo ra nhanh chóng đợc tách ra khỏi môi trờng phản
ứng) ta thấy rằng sản phẩm bậc một của sự biến đổi là etan điều đó phù hợp
với cơ cấu đợc giải thích bởi cơ cấu Kasale nh sau:
Từ: CH
4
[CH
2
] + H
2
[CH
2
] + CH
4
C
2
H
6
C
2
H
cacbuacanxi là rất phù hợp. Song chúng vẫn có những u và nhợc điểm.
Đối với quá trình sản xuất Axetylen đi từ hyđro cacbua là quá trình xảy
ra theo một hớng, do đó cần vốn đầu t và năng lợng ít hơn , bên cạnh đó lại có
nguồn nguyên liệu là khá rồi dào. Tuy vậy nó vẫn có một số nhợc điểm là: sản
xuất Axetylen đi từt hyđro cacbon thì sản phẩm Axetylen thu đợc là loãng và
cần phải có một hệ thống tách và làm lạnh phức tạp.
Còn đối với quá trình sản xuất Axetylen đi từ Canxicacbua cũng có một
số u điểm là có nguồn nguyên liệu dồi dào do nớc ta có điều kiện thuận lợi về
than đá và đá vôi, sản phẩm là Axetylen thu đợc đậm đặc có độ sạch cao
(99,9%) do đó có thể dùng bất cứ cho quá trình tổng hợp nào.
Thiết kế phân xởng sản xuất VC
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tuy vậy nó vẫn còn có một số nhợc điểm là: Chi phí năng lợng lớn
(cho việc thu đợc C
0
C
2
) và vốn đầu t cho sản xuất lớn việc vận chuyển nguyên
liệu khó khăn và điều kiện làm việc nặng nhọc.
II. Tính chất của etylen.
1. Tính chất lý học
Etylen là một chất khí không màu ở điều kiện thờng có:
Nhiệt độ sôi là : 103,8
0
C
Nhiệt độ nóng chảy : -169,2
0
C
Tỷ
của electron p song song nhau tạo thành mặt phẳng thẳng góc với mặt
phẳng.
Thiết kế phân xởng sản xuất VC
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thực chất liên kết tạo thành là do obitan liên kết có mật độ electron
bao phủ cả phía trên lẫn dới hai nguyên tử các bon mang nối đôi khi liên kết
đôi có độ dài liên kết bằng 1,34 A
0
ngắn hơn so với liên kết đơn (1,54A
0
).
Năng lợng liên kết đôi C = C bằng 145,8 KCal/mol trong khi đó liên kết đơn
chỉ bằng 82,6 KCal/mol, ở đây ta thấy rằng năng lợng liên kết lớn hơn năng
lợng của liên kết và bằng 145,8 - 82,6 = 63,2 KCal/mol. Nh vậy năng lợng
liên kết lớn hơn năng lợng liên kết và độ chênh lệch vào khaỏng
20KCal/mol điều này giải thích tính chất kém bền của liên kết và khả năng
phản ứng cao của liên kết đôi. Các phản ứng quan trọng nhất của Etylen là
phản ứng cộng, phản ứng oxi hoá và phản ứng trùng hợp.
a. Phản ứng cộng.
Đặc trng của etylen là phản ứng cộng và liên kết đôi, ở đây liên kết đôi
thực chất là liên kết lại bị bẻ gẫy và kết hợp với hai nguyên tử hoặc hai
nhóm nguyên tử mới tạo ra hợp chất no.
- Với H
2
:
CH
2
= CH
2
- CH
2
- I (Etyl Iotdua).
- Tác dụng với dung dịch nớc Clo hoặc Br cho sản phẩm là các halogen
Hydrin. Trong trờng hợp có tác nhân hoạt động là axit Hypoclorơ
CH
2
= CH
2
+ HOCl HOCH
2
- CH
2
Cl (etylen Clohydrin).
- Với nớc:
CH
2
= CH
2
+ H
2
SO
4
CH
3
- CH
2
- OSO
3
H (Etyl Sunfat axit).
2
SO
4
đặc cho bay hơi đi qua -Al
2
O
3
ở nhiệt độ cao.
Tách nớc từ rợu khi tác dụng với H
2
SO
4
đậm đặc với etanol ở
160ữ170
0
C ta đợc etylen.
C
2
H
5
OH
0
2 4
H SO 170 C
C
2
H
4
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
HCl dạng nguyên chất không có màu, có tỷ trọng d = 1,35 g/m
3
, có
phân tử lợng bằng 36,5 là một axit điển hình, đứng trớc H
2
trong dãy điện hoà,
HCl là một axit mạnh dung dịch có nồng độ lớn khoảng 35%. HCl mang đầy
đủ các tính chất của một axit mạnh nh:
- Tác dụng với kiềm:
HCl + NaOH NaCl + H
2
O
- Tác dụng với muối:
2HCl + CaCO
3
CaCl
2
+ H
2
O + CO
2
- Tác dụng với kim loại:
2HCl + Mg MgCl
2
+ H
2
- Tác dụng với Axetylen:
HCl + CH CH CH
2NaCl + 2SO
2
+ O
2
+ 2H
2
O 2Na
2
SO
4
+ 4HCl
Phản ứng tổng hợp H
2
và Cl
2
.
H
2
+ Cl
2
2HCl
Phơng pháp thu HCl nh một sản phẩm phụ của quá trình Clo các hợp
chất hữu cơ.
Thiết kế phân xởng sản xuất VC
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
B. Tính chất của sản phẩm V-C.
I. Tính chất lý học
Vinyl Clorua (VC) là một chất khí không màu, có mùi ete nhẹ (ở áp
suất thờng) có công thức phân tử là C
C: Chi phí = 0,207 KCal/kg độ
Hệ số khúc xạ của VC lỏng: N
0
= 1,83
Tỷ trọng: Công thức thực nghiệm tính tỷ trọng của VC lỏng đợc xác
định nh sau:
d = 0,9471 - 0,176 . 10
2
. t - 0,324 .10
5
. t
2
Trong đó: d: Là tỉ trọng của VC lỏng, g/cm
2
t: nhiệt độ của VC lỏng, 0
0
C.
Ta có bảng sau:
Bảng 1: Tỷ trọng của VC phụ thuộc vào nhiệt độ.
Nhiệt độ (
0
C) -15 25
Tỷ trọng 0,9730 0,9014
áp suất hơi: Ta có công thức thực nghiệm tính áp suất hơi của VC
Thiết kế phân xởng sản xuất VC
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
EgP = 0,8420 -
1130,9
T
H
Do có liên kết đôi và nguyên tử Clo linh động (Clo có độ âm điện lớn)
nên các phản ứng hoá học của VC là phản ứng của liên kết đôi và phản ứng
của nguyên tử Clo linh động.
VC là một chất không tan trong nớc nhng nó có khả năng tan trong các
dung môi hữu cơ nh Axetôn, Rợu etylic, hydro cacbon thơm và hydro cacbon
mạch thẳng.
Thiết kế phân xởng sản xuất VC
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nhìn chung trong phân tử VC có một liên kết nối đôi và một nguyên tử
Clo linh động, do đó phản ứng hoá học chủ yếu là những phản ứng kết hợp
hoặc phản ứng của nguyên tử Clo trong phân tử VC.
Dới đây là những phản ứng và VC có khả năng tham gia.
1. Phản ứng nối đôi.
a. Xét phản ứng cộng hợp.
VC cho tác dụng với halogen cho ta 1,2 dicloetan trong điều kiện môi
trờng khô ở 140 ữ 150
0
C hoặc
80
0
C và có chiếu sáng xúc tác là SbCl
3
. Do đó
khi có xúc tác của AlCl
3
thì VC phản ứng với HCl.
CH
Do phân tử có chứa nối đôi nên VC có thể tham gia vào phản ứng trùng
hợp tạo PVC, đây là một sản phẩm quan trọng.
2CH
2
= CHCl [- CH
2
- CH - ]
n
Cl
2. Phản ứng của phân tử Clo.
Ta xét phản ứng thủy phân.
Khi đun nóng với kiềm HCl bị tách ra khỏi VC cho ta axetylen.
NaOH
2 2
CH CHCl CH CH NaCl H O
+
= + +
Khi cho tác dụng với acolat hay fenolat cho ta este VC.
CH
2
= CHCl + RONa CH
2
= CHOR + NaCl
Để tạo đợc hợp chất cơ kim:
CH
2
= CHCl + Mg CH
2
diCloetan. Nhng tất cả đều không mấy khả quan, do đó buộc các nhà khoa học
phải có nhiều công trình nghiên cứu và đa ra nhiều phơng pháp có tính tối u
hơn, và sau nhiều năm nghiên cứu họ đã đa ra đợc các phơng pháp có tính khả
quan sau:
Nhiệt phân diCloetan - 1,2
Sản xuất từ etylen
Phơng pháp liên hợp
Clo hoá etan
Hydrô hoá Axetylen
I. Sản xuất VC đi từ 1,2 diCloetan.
Với công nghệ của quá trình sản xuất VC đi từ 1,2 diCloetan có thể sử
dụng theo hai phơng pháp sau:
Kiềm hoá đềhydrô hoá trong pha lỏng.
Nhiệt phân trong pha hơi.
Phản ứng chính:
Cl - CH
2
- CH
2
- Cl CH
2
= CH - Cl + HCl: H
298
= 100,2 KJ/mol
1. Quá trình trong pha lỏng.
So với nhiều quá trình khác thì quá trình điều chế VC thì phản ứng đợc
thực hiện trong thiết bị hình trụ kiểu đồng trục, với thiết bị có vỏ bọc ngoài và
có cánh khuấy. Để tiến hành phản ứng đầu tiên ta có dung dịch NaOH tiếp sau
đó là rợu và cuối cùng là diCloetan (Cho từ từ), từ đây VC đợc tạo thành theo
phản ứng sau:
ngng tụ để tách riêng. Và hiệu suất của VC đợc tính theo dicloetan là 75 ữ
85%.
Nói chung quá trình làm việc trong pha lỏng là một quá trình khá hiệu
quả trong nó vẫn còn có một số nhợc điểm đó là quá trình làm việc gián đoạn.
Đòi hỏi nhiều thiết bị
Khó tự động hoá
Hao tốn nhiều nguyên liệu để tách riêng.
Cứ 1 tấn VC thì phải cần có 0,82 tấn kiềm rắn và 92 g rợu.
Do vậy để có biện pháp khắc phục nhợc điểm này ta cần tiến hành nhiệt
phân không xúc tác hoặc có xúc tác diclo etan trong pha khí.
2. Quá trình trong pha hơi.
Để tiến hành quá trình sản xuất VC trong pha hơi trớc tiên ta tiến hành
thổi diCloetan qua than hoạt tính ở nhiệt độ 480 ữ 520
0
C. Khi đó than hoạt
tính sẽ nằm trong ống có đờng kính là 50mm và chiều cao 6m, ở đây các sản
phẩm khí gồm 37,5% VC, 40,8% HCl, 20,5% diCloetan không phản ứng hết
và 1,2% là sản phẩm phụ. Lúc này hỗn hợp sản phẩm đợc đem đi làm lạnh ở
0
0
C trong thiết bị ống chùm để đi Cloetan ngng tụ. Giai đoạn tiếp theo ta dòng
nớc rửa để tách các sản phẩm phụ. Sau đó tat sẽ dùng kiềm trung hoà và dùng
H
2
SO
4
để sấy. Ta tiến hành làm lạnh khí đến -15
0=C và
tiến hành tinh luyện.
Thiết kế phân xởng sản xuất VC
2 2 2
2 2
2
Cl ClCH CH Cl ClCH C HCl HCl
ClCH C HCl CH CHCl Cl
Cl Cl Cl
+ +
= +
+
g g
g g
g g
Quá trình phản ứng xảy ra và và hiệu suất của phơng pháp đạt 85%, và
có thể khẳng dịnh đợc rằng phơng pháp này có nhiều u điểm hơn so với phơng
pháp dùng dung dịch kiềm rợu trong pha lỏng, tuy nhiên nó vẫn không đợc
dùng rộng rãi trong công nghiệp về quá trình tách và làm sạch các chất nằm
trong khí sản phẩm thu đợc gây ảnh hởng xấu cho quá trình trùng hợp VC để
tạo PVC.
* Thuyết minh dây sản xuất (hình 1).
Nguyên liệu là diClo etan đợc đa vào trong thiết bị bay hơi (1) ở phần
trên của lò ống, trong lúc này pha hơi tiếp tục đa vào ở vùng nhiệt phân. Sau
khi nhiệt phân hỗn hợp ở trong thiết bị bay hơi đợc đa sang thiết bị trao đổi
nhiệt (2) rồi làm lạnh ở (3). Sau đó hỗn hợp tiếp tục đợc đa sang tháp chng cất
(4) để tách axit HCl. Các quá trình diễn ra liên tục và VC đợc chng cất và lấy
ra ở đỉnh tháp (8). Và để loại bỏ HCl và DCE, VC tiếp tục đợc đa qua tháp rửa
kiềm.
DCE sau khi đợc tách cho qua làm sạch rồi tuần hoàn trở .
Thiết kế phân xởng sản xuất VC
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Cl 2CH
2
= CHCl + 2HCl
CH
2
= CH
2
+ 2HCl + 0,5 O
2
ClCH
2
- Ch
2
Cl + H
2
O
2CH
2
= CH
2
+ Cl
2
+ 0,5O
2
2CH
2
= CHCl + H
2
O
Theo kết quả từ etylen, Clo và Oxi sẽ nhận đợc VC. Trong đó clo đợc sử
on nhiều so với phản ứng khử ở nhiệt độ cao để tạo ra các sản phẩm di - tri -
tetra Cloetan.
2. Thuyết minh dây chuyền công nghệ sản xuất VC đi từ etylen .
ở trong thiết bị (1) etylen và Clo phản ứng với nhau trong pha lỏng tạo
DCE. Trong quá trình này nhiệt toả ra từ phản ứng sau đó đợc thu hồi dùng
cho quá trình chng cất (3) thu DCE và dùng để phân huỷ DCE thu hồi sau khi
làm sạch sản phẩm VC. DCE tinh khiết đợc chuyển sang thiết bị Cracking (4)
và tạo VC và HCl. Lúc này sản phẩm đi ra từ (4) đợc làm lạnh rồi cho qua
thiết bị chng luyện (6) (7) tách VC và HCl. HCl sau khi thu đợc từ đỉnh tháp
(6) sau đó cho đi vào thiết bị oxi háo (2), những DCE cha bị nhiệt phân sẽ đợc
tách ra ở (7) và tuần hoàn lại ở thiết bị (3), từ đẫyn VC tu đợc từ (7) sẽ cho
tuần hoàn lại thiết bị (3), còn VC thu đợc từ (7) cũng cho tuần hoàn lại (3),
sản phẩm VC thu đợc từ (7) đều rất là tinh khiết (nồng độ 99,9%).
Trong thiết bị oxi clo hoá, HCl đợc tuần hoàn và kết hợp với etylen và
oxi trong thiết bị tầng sôi tạo 1,2 dicloetan và nớc sinh ra do phản ứng từ đây
chúng đợc dùng cho chng cất VC và DCE. Sau khi làm sạch sản phẩm trong
thiết bị (8) thì ta loại bỏ nớc. Sau đó DCE đợc cho qua thiết bị (10) làm khô và
Thiết kế phân xởng sản xuất VC
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
tách khí rồi cho qua thiết bị (3) chng cất và làm sạch. Lúc này tách khí rồi cho
qua thiết bị (10) đa vào (11) để thu hồi Clo. Tại thiết bị Clo hoá 912) ta
chuyển C
2
H
2
trong HCl từ (6) thành etylen nhằm nâng cao độ sạch của sản
phẩm và hiệu suất của quá trình.
III. Phơng pháp liên hợp sản xuất VC.
Thông thờng thì ngoài các phơng pháp sản xuất VC đi từ dicloetan và
CH
2
= CH
2
+ Cl
2
ClCH
2
- CH
2
Cl
ClCH
2
- CH
2
Cl CH
2
= CHCl + HCl
CH CH + HCl CH
2
= CHCl + HCl.
CH
2
= CH
2
+ CH CH + Cl
2
2CH
2
= CHCl
H
3
Cl + 3HCl
2. Oxi hidrô hoá ở nhiệt độ cao.
C
2
H
6
+ HCl + O
2
2C
2
H
3
Cl + 3H
2
O
3. Oxi clo hoá.
2C
2
H
6
+ Cl
2
+ 3/2O
2
2C
2
H
3