lý luận chung về vốn kình doanh và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh - Pdf 24

CHƯƠNG I:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH

1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Vốn và vốn kinh doanh
Để tiến hành bất kỳ một q trình sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải có
vốn. Vốn là điều kiện tiên quyết, có ý nghĩa quyết định tới sự thành bại của doanh
nghiệp. Doanh nghiệp sẽ sử dụng vốn này để mua sắm các yếu tố của q trình sản
xuất kinh doanh như sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động. Do sự
tác động của lao động vào đối tượng lao động thơng qua tư liệu lao động mà hàng
hố dịch vụ được tạo ra và tiêu thụ trên thị trường. Cuối cùng, các hình thái vật chất
khác nhau đó được chuyển hố về hình thái tiền tệ ban đầu. Q trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục và phải đạt được mục đích kinh doanh là
lợi nhuận. Như vậy số tiền ứng ra ban dầu khơng chỉ được bảo tồn mà nó phải tăng
lên trong thời gian hoạt động của Cơng ty.
Từ những phân tích trên có thể rút ra: “Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là
biểu hiện bằng tiền của tồn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt
động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời” ( giáo trình tài chính doanh
nghiệp_HVTC, 2007 ). Vốn kinh doanh của doanh nghiệp có trước khi diễn ra hoạt
động sản xuất kinh doanh. Vốn kinh doanh phải đạt tới mục tiêu sinh lời và ln
thay đổi hình thái biểu hiện vừa tồn tại dưới dạng tiền vừa dưới dạng tài sản, nhưng
kết thúc vòng tuần hồn phải là hình thái tiền tệ.
Để quản lý và phân biệt vốn kinh doanh với các loại vốn khác ta cần tìm hiểu
về đặc điểm của vốn kinh doanh. Vốn kinh doanh có một số đặc điểm như sau :
Thứ nhất: Vốn phải được thể hiện bằng một lượng tài sản có giá trị thực
được sử dụng vào q trình sản xuất kinh doanh để tạo ra một lượng giá trị sản
phẩm khác.
Thứ hai: Vốn phải vận động sinh lời, tạo ra giá trị mới lớn hơn gía trị ban
đầu.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

c hi kinh doanh v u t vo nhng lnh vc mi, chuyn hng kinh doanh
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
vo nhng lnh vc thu c nhiu li nhun. Nh vy cú th núi vn l ngun ti
chớnh cn thit thc hin cỏc phng ỏn sn xut kinh doanh.
Do vn úng mt vai trũ quan trng trong hot ng ca doanh nghip nh
vy nờn bng mi cỏch doanh nghip phi cú cỏc bin phỏp bo ton v phỏt trin
vn, cú cỏc bin phỏp qun lý v nõng cao hiu qu s dng vn trong doanh
nghip. Cú nh vy doanh nghip mi ngy cng ln mnh, cú uy tớn v v th trờn
thng trng t ú s cú nhiu cỏc c hi lm n v phỏt trin.
Nh vy vn kinh doanh khụng ch l iu kin tiờn quyt i vi s ra i
ca doanh nghip m nú cũn l mt trong nhng yu t gi vai trũ quyt nh trong
quỏ trỡnh hot ng v phỏt trin ca doanh nghip.
1.1.2 Phõn loi vn kinh doanh
Trong iu kin hin nay, vn kinh doanh ca cỏc doanh nghip cú th c
phõn thnh nhiu loi tu theo cỏc tiờu thc khỏc nhau. Tu theo yờu cu qun lý
trong doanh nghip m mi doanh nghip la chn cho mỡnh mt tiờu thc thớch
hp phõn loi vn kinh doanh cho hp lý nhm em li hiu qu qun lý s
dng cao nht
+ Phõn loi vn kinh doanh cn c vo c im chu chuyn vn. Vn kinh
doanh ca doanh nghip cú th c chia lm: vn c nh v vn lu ng. Ta s
i tỡm hiu c th tng loi vn:
Vn c nh ca doanh nghip (VC)
Vn c nh ca doanh nghip l biu hin bng tin ca ton b ti sn c
nh ca doanh nghip. Nhỡn chung vn c nh tham gia vo nhiu chu k sn
xut kinh doanh v nú c luõn chuyn dn tng phn, phi sau mt thi gian di
mi hỡnh thnh mt vũng luõn chuyn.
Trong quỏ trỡnh sn xut kinh doanh, s vn ng ca vn c nh gn lin
vi hỡnh thỏi biu hin vt cht ca nú l ti sn c nh. Vỡ th qui mụ ca vn s
quyt nh qui mụ ca ti sn c nh. Song c im ca ti sn c nh li quyt
nh n c im tun hon v chu chuyn giỏ tr ca vn c nh to nờn c

nghiệp phải ứng trước một số tiền nhất định để mua vật tư, hàng hố từ nhiều
nguồn khác nhau về dự trữ. Vốn lưu động ở giai đoạn này chuyển từ hình thái tiền
tệ sang hình thái hiện vật (T-H)
Sang giai đoạn sau, khi doanh nghiệp đưa hàng hố dự trữ đi tiêu thụ và thu
tiền về và vòng tuần hồn của vốn được kết thúc, vốn lưu động chuyển từ hình thái
hiện vật sang hình thái tiền tệ (H-T’)
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Vốn lưu động sẽ được chia thành nhiều loại khác nhau tuỳ theo tiêu thức
phân loại. Căn cứ vào sự vận động của vốn lưu động thì vốn lưu động được chia
thành vốn lưu động trong khâu dự trữ, vốn lưu động trong khâu sản xuất và vốn lưu
động trong khâu lưu thơng.
Căn cứ theo nội dung kinh tế, vốn lưu động bao gồm: vốn hàng hố, vốn
bằng tiền, vốn cơng cụ lao động nhỏ, vốn bao bì, vật liệu đóng gói, vốn thuộc các
khoản phải thu, vốn đầu tư tài chính ngắn hạn và các khoản thế chấp ký quỹ...
1.1.3 Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Để tiến hành sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cần có vốn: vốn đầu tư ban
đầu và vốn bổ sung để mở rộng sản xuất kinh doanh. Vốn kinh doanh của mỗi
doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, mỗi nguồn hình thành có
đặc điểm riêng. Để quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh thì cần phải
nghiên cứu các nguồn vốn để có định hướng huy động hợp lý.
1.1.3.1 Căn cứ vào quan hệ sở hữu VKD của doanh nghiệp.
Theo cách phân lọai này VKD của doanh nghiệp được huy động từ hai
nguồn:
+ Nguồn vốn chủ sở hữu (NVCSH): Là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của
chủ doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối
và định đoạt. Tùy theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác
nhau mà VCSH có nội dung cụ thể như: Vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước; vốn do
doanh nghiệp tư nhân tự bỏ ra; vốn góp cổ phần trong các cơng ty cổ phần; vốn góp
thành viên trong doanh nghiệp liên doanh…Khi thành lập doanh nghiệp vốn chủ sở
hữu hình thành vốn điều lệ. Khi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh thì ngồi phần

+ Nguồn vốn tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1năm) mà
doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu tạm thời về vốn phát sinh trong
q trình sản xuất kinh doanh. Nguồn vốn này bao gồm: các khoản vay ngắn hạn
ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản vốn chiếm dụng được từ các nhà
cung cấp,…
Nguồn vốn tạm thời = Tổng TSLĐ – Nguồn VLĐ thường xun.
1.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp.
1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Hiệu quả theo nghĩa chung nhất được hiểu là một chỉ tiêu chất lượng phản
ánh các lợi ích kinh tế xã hội do một hoạt động nào đó đem lại. Hiệu quả được
đánh giá trên hai mặt là hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội. Tuỳ theo mục đích của
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
hoạt động mà cho ta hiệu quả kinh tế hay hiệu quả xã hội là tốt nhất. (Ở đây chúng
ta chỉ xem xét đến hiệu quả về kinh tế).
Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu chất lượng quan trọng phản ánh mối quan hệ giữa
kết quả đạt được về mặt kinh tế với chi phí bỏ ra để đạt được hiệu quả đó.
Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ biện chứng với nhau vì
thế để đánh giá được đầy đủ về hiệu quả người ta không chỉ đánh giá một loại hiệu
quả đơn thuần mà phải đặt trong mối quan hệ với hiệu quả còn lại.
Như vậy, đối với doanh nghiệp thương mại việc nâng cao hiệu quả là một
vấn đề cần thiết và luôn đòi hỏi chủ doanh nghiệp phải đưa ra các biện pháp sao
cho hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả cao nhất.
Sau khi nghiên cứu về hiệu quả nói chung, ta đi nghiên cứu về một bộ phận
của hiệu quả kinh tế đó là hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Hiệu quả kinh tế cuối
cùng thể hiện ở mức doanh lợi đạt được. Điều này phụ thuộc vào việc tạo lập và sử
dụng vốn một cách hợp lý, tiết kiệm, góp phần tăng vòng quay của vốn từ đó làm
tăng doanh thu. Vì vậy, hiện nay khi doanh nghiệp được tự chủ về vốn thì vấn đề
sử dụng vốn luôn được quan tâm, việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sẽ thấy được
chất lượng quản lý sản xuất kinh doanh, vạch ra được các biện pháp nhằm tiết kiệm
và nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là

nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh, là
khoản chênh lệch giữa thu nhập và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được
khoản thu nhập đó từ các hoạt động của doanh nghiệp.
Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động của
doanh nghiệp. Là nhà quản lý giỏi phải biết làm sao cho đồng vốn phải đạt mức
sinh lời cao nhất, sử dụng lãng phí vốn sẽ không làm tăng đựơc lợi nhuận hay tình
trạng thiếu vốn kinh doanh sẽ làm giảm lợi nhuận do quá trình sản xuất bị gián
đoạn. Hiệu quả của vốn đầu tư mang lại thể hiện mối quan hệ giữa kết quả mang lại
do thực hiện đầu tư và cho phí bỏ ra để thực hiện hoạt động đó. Đối với doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh, tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả vốn đầu tư là lợi nhuận
do đầu tư mang lại. Lợi nhuận là yếu tố đảm bảo vững chắc khả năng tài chính của
doanh nghiệp.
+ Xuất phát từ vị trí, vai trò của vổn trong quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Vốn là phạm trù kinh tế quan trọng trong doanh nghiệp. Vốn được
sử dụng cho qua trình sản xuất kinh doanh nhưng doanh nghiệp sẽ không thể tồn tại
nếu quá trình kinh doanh thua lỗ kéo dài. Vì vậy vai trò của VKD là phải khai thác
tốt nhất mọi tiềm năng và lợi thế của doanh nghiệp.
+ Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng VKD:
Nâng cao hiệu quả sử dụnh VKD sẽ giúp doanh nghiệp tăng nhanh được
vòng quay của vốn, một đồng vốn bỏ ra nhưng chỉ trong một thời gian ngắn có thể
đem lại những kết quả cao, thông qua đó doanh thu được tăng cao. Đây là cơ sở
làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nghĩa là nguồn vốn được sử dụng tiết kiệm
thông qua việc tiết kiệm các chi phí. Bởi vì mỗi doanh nghiệp thường huy động vốn
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
t nhiu ngun khỏc nhau. Nu bit kt hp hi hũa t l vn di hn v vn ngn
hn thỡ s to iu kin thun li cho doanh nghip s dng vn c thun li,
ch ng hn v tit kim c chi phớ lói vay, nh ú giỳp doanh nghip tit kim
cỏc chi phớ gúp phn tng li nhun cho doanh nghip.
+ Xut phỏt t s tỏc ng ca c ch:

vốn kinh doanh đầu kỳ + vốn kinh doanh cuối kỳ
Vốn kinh doanh =
bình quân trong kỳ 2 1/2V
1
+V
2
+...+V
n-1
+1/2V
n

Vốn kinh doanh =
bình quân trong kỳ n-1
Trong đó V
1
,V
2.
...V
n
vốn kinh doanh tại các thời điểm đầu tháng hoặc đầu quý
trong kỳ phân tích.
Hệ số vòng quay vốn kinh doanh phản ánh cứ mỗi đồng vốn kinh doanh sử
dụng trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu hay phải ánh trong kỳ vốn kinh
doanh quay được bao nhiêu vòng. Qua chỉ tiêu này có thể đánh giá được khả năng
sử dụng tài sản của doanh nghiệp, thể hiện qua doanh thu thuần được sinh ra từ tài
sản mà doanh nghiệp đã đầu tư.
+ Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh: Hệ số này được xác định bằng tỷ số

tâm hơn đến việc bảo dưỡng, sửa chữa và sử dụng triệt để các tài sản cố định hiện
có.
Doanh thu thuần (DTT)
Hiệu quả sử dụng VCĐ =
Số vốn cố định bình quân

Tuy nhiên, chỉ tiêu này rất khó xác định giả trị còn lại và khó so sánh hiệu
quả giữa các loại tài sản cố định khi có chế độ khấu hao khác nhau.
+ Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định: tỷ suất được xác định bằng tỷ số giữa lợi
nhuận từ hoạt động kinh doanh trong kỳ với số vốn cố định bình quân.

Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận VCĐ =
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
S vn c nh bỡnh quõn
Ch tiờu ny phn ỏnh mt ng vn c nh to ra bao nhiờu ng li nhun.
+ Hiu sut s dng ti sn c nh: Ch tiờu ny cho bit mt n v ti sn
c nh trong k to ra c bao nhiờu n v doanh thu, ch tiờu ny cng ln
chng t hiu sut s dng ti sn c nh cng cao.
Doanh thu thun (DTT)
Hiu sut s dng TSC =
TSC s dng bỡnh quõn trong k

Ngoi ra ngi ta cng thng dựng cỏc ch tiờu nh hm lng vn TSC
1.2.3.3 Ch tiờu ỏnh giỏ hiu qu s dng vn lu ng
+ Tc luõn chuyn vn lu ng (vũng quay vn lu ng)
Vic s dng hp lý tit kim vn lu ng c th hin trong ch tiờu ny.
Vn lu ng luõn chuyn cng nhanh thỡ hiu qu s dng vn lu ng ca
doanh nghip cng cao v ngc li. Ch tiờu ny cú th o bng hai ch tiờu l s
ln luõn chuyn vn v k luõn chuyn vn (s ngy ca mt vũng quay vn).

- Mơi trường kinh doanh: Doanh nghiệp là một cơ thể sống, tồn tại trong mối
quan hệ qua lại với mơi trường xung quanh.
- Mơi trường kinh tế: Một doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường ln gắn
liền hoạt động sản xuất kinh doanh của mình với sự vận động của nền kinh tế. Khi
nền kinh tế có biến đơng thi hoạt động của doanh nghiệp cũng bị ảnh hưởng. Do
vậy mọi nhân tố có tác động đếnviệc tổ chức và huy động vốn bên ngồi đều ảnh
hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Những tác động có thể xảy ra
khi nền kinh tế có lạm phát, sức ép của mơi trường cạnh tranh, những rủi ro mang
tính hệ thống...Các nhân tố này đều tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên hoạt động
sản xuất kinh doanh, đến cơng tác quản lý và hiệu quả sử dụng vốn tại doanh
nghiệp.
- Mơi trường văn hố_xã hội_chính trị: Chế độ chính trị quyết định tới cơ
chế quản lý kinh tế, các nhân tố văn hố, xã hội như phong tục tập qn, sở thích,
thói quen... là những đặc trưng của đối tượng phục vụ của doanh nghiệp do đó ảnh
hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- Mơi trường pháp lý: là hệ thống chủ trương, chính sách của nhà nước. Nhà
nước thực hiện quản lý kinh tế bằng pháp luật và hệ thống các chính sách kinh tế từ
đó định hướng cho các doanh nghiệp theo các hướng đã khuyến khích.
- Mơi trường cơng nghệ: Tiến bộ khoa học cơng nghệ ngày nay ngày càng
phát triển khơng ngừng áp dụng những thành tựu đã đạt được vào hoạt động sản
xuất kinh doanh có vai trò quan trọng. Làn sóng chuyển giao cơng nghệ đã trở
thành tồn cầu hố, tạo điều kiện cho doanh nghiệp nâng cao trình độ của mình.
- Mơi trường tự nhiên: là tồn bộ các yếu tố đầu vào tác động đến doanh
nghiệp như: thời tiết, khí hậu, tài ngun...Các điều kiện làm việc trong mơi trường
tự nhiên phù hợp sẽ làm tăng năng suất lao động và tăng hiệu quả cơng việc.
- Thị trường hoạt động:
Cạnh tranh: trong cơ chế thị trường, sự cạnh tranh là tất yếu. Vì thế bất cứ
doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều phải đứng vững và tạo ưu thế
trong cạnh tranh với các đối thủ.

lãi và ngược lại.
1.3.2 Một số biên pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
doanh nghiệp.
Nhằm đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như không
ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thì các doanh nghiệp cần
thực hiện một số biện pháp cơ bản sau:
+ Doanh nghiệp cần xem xét tìm hiểu nghiên cứu nhu cầu của thị trường về
các loại sản phẩm hàng hóa mà doanh nghiệp đang có hướng đầu tư, từ đó có
phương án sản xuất hợp lý huy động vốn đầy đủ đảm bảo cho quá trình sản xuất
được diễn ra liên tục.
+ Lập kế hoạch huy động sử dụng và bố trí cơ cấu vốn một cách phù hợp.
Khi có nhu cầu về vốn sản xuất kinh doanh, trước hết doanh nghiệp cần tận dụng
triệt để vốn bên để doanh nghiệp kịp thời đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất vừa
giảm chi phí sử dụng vốn không cần thiết.
+ Luôn tìm hiểu sự thay đổi của chính sách nhà nước có liên quan, cập nhật
tin tức một cách thường xuyên để có kế hoạch kịp thời thay đổi chiên lược kinh
doanh của minh vì bất cứ sự thay đổi nào của cơ chế quản lý và chính sách kinh tế
của Nhà nước đều có thể gây ra các ảnh hưởng nhất định tới hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh đó cần quan tâm đế sự ảnh hưởng của giá
cả trên thị trường để có kế hoạch dự trữ nguyên vật liệu kịp thời cho sản xuất.
+ Xây dựng quy chế quản lý vốn, tài sản.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Mi doanh nghip u cú mt lng ln vn tin hnh sn xut kinh
doanh, ng thi li gm nhiu b phn phũng ban. Chớnh vỡ vy doanh nghip
phi phõn phi, giao trỏch nhim n tng b phõn mt cỏch hp lý. V nhng n
v cỏ nhõn ú phi cú ý thc trỏch nhim bo ton v nõng cao hiu qu s dng
vn.
+ Phỏt huy tớch cc vai trũ ti chớnh trong vic qun lý v s dng vn vay
phỏt huy c hiu qu s dng vn trong doanh nghip mỡnh thỡ doanh
nghip cn giỏm sỏt vic s dng vn nh vic mua vo bỏn ra nguyờn liu, nhp

Ngoại Thơng (nay là Bộ Công Thơng ) và thực sự đi vào hoạt động từ tháng
3/1982.
Năm 1993 công ty Promexim đợc sát nhập vào Công ty và thành công ty
mới nhng vẫn giữ nguyên tên là công ty xuất nhập khẩu tổng hợp I. theo quyết
định thành lập doanh nghiệp Nhà nớc số 348/BTM-TCCB ngày 13/03/1993. Công
ty xuất nhập khẩu tỗng hợp I là doanh nghiệp Nhà nớc thuộc Bộ Thơng mại có t
cách pháp nhân, thực hiện chế độ hoạch toán kinh tế độc lập.Năm 2006 công ty
đợc cổ phần hoá theo quyết định 0624/QĐ-BTM ngày 30/03/2005 về việc thực
hiện cổ phần hoá.
Tên công ty: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp I
việt nam.
Tên giao dịch bằng tiếng Anh: the vietnam generalexim
export _ import joint stock corporation (generalexim
jsc).
Trụ sở và chi nhánh của công ty :
Trụ sở chính của công ty:
Địa chỉ : 46 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Điện thoại: (84- 04) 8 264 009/ 8 262 327/ 8 265 190
Fax: (84- 04) 8 259 894
Email:
Website: www.generalexim.com.vn
Vốn điều lệ của công ty là 70.000.000.000 (Bảy mơi tỷ đồng).
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Số lợng cổ phiếu đang lu hành là 7.000.000, mệnh giá cổ phiếu đang lu
hành: 10.000 đồng/1 cổ phiếu.

Mức chi trả cổ tức năm 2007 tối thiểu là 12%/năm.
+ Chi nhánh Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam tại Tp
HCM.
Địa chỉ: Số 26B Lê Quốc Hng- Phờng 12- Quận 4- Tp Hồ Chí Minh .

(Ngân hàng nhà nước và bộ ngoại thương) hợp nhất để thống nhất ra văn bản nêu
được những ngun tắc chung của Cơng ty trong các phương thức kinh doanh, mở
các tài khoản, vấn đề sử dụng vốn và ngoại tệ, lập các quỹ hàng hố làm cơ sở
thuận lợi cho hoạt động kinh doanh sau này. Đồng thời xây dựng cho mình một số
vốn khả dĩ có thể đảm bảo hoạt động phát triển hơn từ việc vay vốn nước ngồi và
xây dựng một quỹ hàng hố phong phú, đa dạng.
Đối với đội ngũ cán bộ cơng nhân viên: Cơng ty tổ chức bồi dưỡng đào tạo
cán bộ ở trong và ngồi nước. Chấn chỉnh lại những tư tưởng ỷ lại theo lối mòn
kinh doanh bao cấp, đặt ra những u cầu cao hơn, chun mơn cao hơn theo
nghiệp vụ, theo mặt hàng, theo xuất nhập khẩu.
Giai đoạn II (từ năm 1987 đến năm 1995): Giai đoạn phát triển và vượt qua
thách thức.
- Từ 1987 - 1989 là thời kỳ phát triển mạnh mẽ của Cơng ty về mọi mặt.
Tổng kim nghạch XNK uỷ thác đạt 18 triệu USD. Đội ngũ cán bộ được trang
bị nhiều kiến thức thực tế, chun mơn được nâng cao. Ngun nhân chủ yếu của
sự phát triển này là : thứ nhất, các phương thức và hình thức kinh doanh, quan hệ
giữa Cơng ty và các cơ sở đặc biệt là thị trường nước ngồi có nhiều chuyển biến
tích cực. Thứ hai là xây dựng quỹ hàng hố, cơ sở vật chất cho hoạt động sản xuất
kinh doanh. Thứ ba là cải thiện đời sống cho cán bộ nhân viên.
- Từ năm 1990 – 1995: Trong giai đoạn này, tình hình trong nước và quốc tế
có nhiều biến động lớn, ảnh hưởng trực tiếp đến các ngành kinh tế trong đó có lĩnh
vực phân phối và lưu thơng hàng hố bị tác động mạnh mẽ nhất. Thị trường lớn
như Đơng âu và Liên Xơ do biến động về chính trị khơng còn, trong khi khu vực
thị trường tư bản đang bị các đơn vị khác cạnh tranh. Các mặt hàng uỷ thác xuất
khẩu của cơng ty khơng còn nhiều, tình trạng thiếu vốn và chiếm dụng vốn lẫn
nhay trong các tổ chức kinh doanh là khá phổ biến. Trong giai đoạn này cơng ty
hoạt động trong tình hình chung diễn biến khá phức tạp nên việc giữ vững, phát
triển và thốt khỏi vòng bế tắc là một nỗ lực lớn của cơng ty.
Giai đoạn III (từ năm 1996 đến năm 2005):
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

2.1.1.3 Các lĩnh vực kinh doanh của Cơng ty
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- Lĩnh vực kinh doanh : Cơng ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại, sản
xuất, gia cơng chế biến, đầu tư tài chính, chứng khốn và xuất nhập khẩu.
- Ngành nghề kinh doanh :
Kinh doanh nơng, lâm, thủy hải sản, khống sản, hàng thủ cơng mỹ nghệ,
hàng tạp phẩm, hàng cơng nghiệp, gia cơng chế biến trong nước và nhập khẩu, các
sản phẩm dệt may (trừ loại Nhà nước cấm);
Kinh doanh máy móc thiết bị, ngun nhiên liệu phục vụ sản xuất, vật liệu
xây dựng, hóa chất Nhà nước khơng cấm, phương tiện vận tải;
Kinh doanh thức ăn và ngun liệu sản xuất thức ăn thủy hải sản, hóa chất và
giống phục vụ ni trồng thủy hải sản, cây cây giống phục vụ nơng nghiệp, phân
bón trang thiết bị y tế, dụng cụ trong ngành y dược;
Kinh doanh thiết bị văn phòng phẩm, tạp phẩm hóa chất tẩy rửa, mỹ phẩm,
đồ gia dụng, điện máy, điện tử, điện lạnh, rượu bia nước giải khát (khơng bao gồm
kinh doanh qn bar)
Sản xuất, gia cơng chế biến và lắp rắp: các mặt hàng dệt may, đổ chơi( trừ
loại đồ chơi có hại cho giáo dục nhân cách, sức khỏe trẻ em hoặc gây ảnh hưởng
đến an ninh trật tự, an tồn xã hội), đồ gỗ, xe máy,đồ gia dụng.
Đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà ở, văn phòng, cho th văn phòng, căn
hộ, kho bãi, nhà xưởng, phương tiện vận tải, nâng xếp, bốc dỡ hàng hóa;
Dịch vụ: chuyển khẩu, q cảnh, khai thuế quan, giao nhận hàng hóa, vận
chuyển khách, vận tải hàng hóa;
Kinh doanh bánh kẹo, phụ tùng và thiết bị viễn thơng, camera;
Kinh doanh thức ăn gia súc, gia cầm và ngun vật liệu sản xuất thức ăn gia
súc gia cầm;
Kinh doanh các mặt hàng đường sữa;
Kinh doanh thiết bị điện tử tin học.
2.1.2 Chøc n¨ng, nhiƯm vơ, qun h¹n cđa c«ng ty Cỉ phÇn xt nhËp
khÈu Tỉng hỵp I .

2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và đặc trng hoạt động xuất nhập khẩu
Công ty.
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý công ty XNK Tổng hợp I.
Công ty XNK Tổng hợp I có cơ cấu tổ chức theo mô hình trực tuyến chức
năng gồm những phòng ban với những chức năng chuyên ngành riêng dới sự chỉ
đạo của ban giám đốc và có mối quan hệ chức năng với nhau. Công ty có 4 phòng
ban quản lý, 7 phòng nghiệp vụ và một phó giám đốc giúp việc. Quyền hạn trách
nhiệm của một phòng ban, các đơn vị trực thuộc đều đợc quy định rõ.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYENSơ đồ 1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của công ty
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công
ty để quyết định các vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty chiến
lợc phát triển, giải pháp phát triển thị trờng, phơng án đầu t, cơ cấu tổ chức,
quy chế quản lý
Ban giám đốc điều hành hoạt động hàng ngày của công ty và chụi trách
nhiệm trớc hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ đợc giao.
Ban kiểm soát thực hiện việc kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý
điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài
chínhthờng xuyên thông báo với hội đồng quản trị và để báo cáo với đại hội
đồng cổ đông.
+) Khối các phòng kinh doanh gồm có 7 phòng nghiệp vụ chuyên làm về kinh
doanh xuất nhập khẩu :
1) Phòng 1: Nông sản, khoáng sản, thủ công mỹ nghệ.
2) Phòng 2: Ôtô, xe máy, thiết bị máy móc, hóa chất.
3) Phòng 3: Hàng may mặc.
4) Phòng 4: Lắp ráp bảo hành xe máy

6) Phòng 6: Vật liệu xây dựng, sắt thép.
7) Phòng 7: Giao nhận, kho bãi kinh doanh xuất nhập khẩu tổng
hợp.
+) Khối các phòng quản lý gồm có: Phòng tổng hợp, phòng kế toán- tài vụ,
phòng hành chính quản trị, phòng tổ chức cán bộ.
- Phòng tổng hợp : tổng hợp tình hình thị trờng, giá cả trong nớc và trên
thế giới, theo dõi pháp chế, luật và dới luật, quy dịnh xuất nhập khẩu, thuế, hải
quan, thống kê các số liệu theo yêu cầu của Ban giám đốc và phòng ban, lên kế
hoạch trình giám đốc.
- Phòng kế toán- tài vụ: hạch toán kế toán, đánh giá toàn bộ hoạt động kinh
doanh của công ty theo kế hoạch,lập bảng cân đối kế toán, báo cáo cấp trên và
các cơ quan hữu quan về việc tổ chức hoạt động, thu chi tài chính các khoản lớn
nhỏ trong công ty.
- Phòng hành chính quản trị : Theo dõi, sửa chữa, mua sắm các thiết bị
phục vụ công tác của công ty nh: xây dựng, theo dõi, sửa chữa nhà xởng, văn
phòng, thực hiện các nhiệm vụ do Ban giám đốc giao phó, nhận các loại giấy tờ,
công văn giao đến, theo dõi tình hình hoạt động thờng nhật của công ty, giải
quyết các vấn đề liên quan đến hành chính sự nghiệp.
- Phòng tổ chức cán bộ: Nắm toàn bộ nhân lực của công ty, tham mu cho
giám đốc sắp xếp, giúp cho giám đốc khâu tuyển dụng, đào tạo đội ngũ cán bộ
công nhân viên, sắp xếp, sắp xếp bố trí lao động cho phù hợp với mục tiêu kinh
doanh, đồng thời tổ chức giám sát, theo dõi về lao động- tiền lơng.
+) Các chi nhánh: Nghiên cứu thị trờng, tìm nguồn hàng, bán hàng uỷ
thác của công ty.
+) Liên doanh:
53 Quang Trung: giao dịch kinh doanh.
7 Triệu Việt Vơng: kinh doanh khách sạn, văn phòng cho thuê.
+) Các đơn vị sản xuất:
- Xí nghiệp may Đoan Xá- Hải Phòng.
- Xởng sản xuất chế biến gỗ tại Cầu Diễn - Hà Nội.

tim nng ca th trng ny nờn ó phỏt trin mng li rng khp. Cỏc mt hng
xut khu ch yu nh: Nụng sn (go, hi, c phờ...) hng may mc, hng th
cụng m ngh.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

Trích đoạn Hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh của cụng ty Cổ phần XNK Tổng hợp Định hướng mục tiờu hoạtđộng của Cụng ty Cổ phần XNK tổng hợp I Việt Một số giải phỏp nõng cao hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh ở Cụng ty CP
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status