quan hệ kinh tế thương mại việt nam thái lan trong giai đoạn hiện nay - Pdf 24

Mục lục
Trang
Lời mở đầu
Chơng I: tổng quan về đất nớc Thái Lan
I. Điều kiện tự nhiên và con ngời Thái Lan
1. Vị trí địa lý
2. Dân số, văn hoá và xã hội
3. Thể chế chính trị của Thái Lan
II. Tình hình phát triển kinh tế của Thaí Lan
1. Quá trình phát triển kinh tế
2. Vài nét về chính sách kinh tế và hoạt động kinh tế đối ngoại
của Thái Lan những năm gần đây
3. Kinh nghiệm phát triển đất nớc của Thái Lan
Chơng II: tình hình quan hệ kinh tế-thơng mại
Việt nam - Thái lan
I. Quan hệ Kinh tế - Thơng mại Việt nam - Thái lan trớc năm
1990
II. Quan hệ Kinh tế - Thơng mại Việt nam - Thái lan từ năm
1990 đến nay
1. Quan hệ mậu dịch song phơng giữa Việt nam - Thái Lan từ
năm 1990 đến nay
2. Đầu t của Thái Lan vào Việt Nam từ năm 1990 đến nay
3. Một số lĩnh vực khác
Chơng III: Triển vọng giải pháp phát triển quan
hệ kinh tế - thơng mại Việt nam - Thái lan
trong thời gian tới
I. Chính sách kinh tế đối ngoại của Thái Lan và Việt Nam hiện
nay
1. Chính sách đối ngoại của Thái lan
2. Chính sách đối ngoại của Việt Nam
II. Triển vọng quan hệ Kinh tế - Thơng mại Việt Nam - Thái

Thời gian qua, quan hệ hợp tác kinh tế Việt Nam- Thái Lan
không ngừng đợc củng cố và phát triển, kể cả trong thời gian Thái
Lan phải chịu tác hại nặng nề của cuộc khủng hoảng kinh tế châu á.
Thực tế cho thấy trong những năm gần đây, Thái Lan luôn là một
trong 10 nớc và vùng lãnh thổ dẫn đầu về đầu t nớc ngoài tại Việt
Nam, với khoảng 112 dự án còn hiệu lực có tổng vốn đầu t đăng ký
khoảng 1.168 triệu USD.Thái Lan là nớc ASEAN lớn thứ 2 đầu t tại
Việt Nam , chỉ sau Singapore.
Xuất phát từ thực tế trong quan hệ kimh tế thơng mại giữa hai
nớc có thể thấy đợc rất nhiều cơ sở lạc quan để có thể đặt hy vọng
vào một mối quan hệ tốt đẹp hơn trong tơng lai. Với những lý do
nêu trên tác giả chọn viết khoá luận tốt nghiệp với đề tài " Quan hệ
Kinh tế - Thơng mại Việt Nam - Thái Lan trong giai đoạn hiện nay ".
Gồm 3 chơng:
Chơng I: Tổng quan về đất nớc Thái Lan.
Chơng II: Thực trạng quan hệ Kinh tế - Thơng mại Việt
Nam - Thái Lan những năm gần đây.
Chơng III: Triển vọng và giải pháp phát triển mối quan hệ
Kinh tế - Thơng mại Việt Nam - Thái Lan trong thời gian tới.
Thực hiện nội dung trên tác giả đã sử dụng các phơng pháp
duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phơng pháp phân tích tổng hợp
thống kê, so sánh các số liệu, tài liệu để giải quyết các yêu cầu đề
tài đặt ra.
3
Trong quá trình hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này, tác giả xin chân
thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa kinh tế trờng Đại học nghoại thơng đã
trang bị cho em những kiến thức về kinh tế, các cô chú công tác tại vụ Châu á
Thái bình dơng - Bộ thơng mại đã cung cấp tài liệu, thông tin cập nhật liên
quan đến đề tài, đặc biệt thầy Tô Trọng Nghiệp đã tận tình hớng dẫn em thực
hiện hoàn thành chuyên đề này.

Thái lan là một nớc đông dân ở Đông Nam á với khoảng
61.2 triệu ngời, dân tộc Thái chiếm khoảng 3/4 dân số trong đó
hơn 7 triệu ngời sống ở thủ đô Băngkok. Mật độ dân số trung bình
của Thái Lan khoảng 120 ngời/km
2
, phần lớn dân c Thái Lan vẫn là
nông dân hiện nay. Về chất lợng nguồn lực con ngời Thái Lan, sau
kế hoạch 5 năm lần thứ bảy (1993-1996) nhìn chung đã đ ợc nâng
cao đáng kể, khoảng 86% dân c Thái Lan biết chữ. Với nền giáo
dục cơ sở tốt, sức lao động Thái Lan có năng lực kỷ luật tốt và sẵn
sàng làm các nghề công nghiệp nặng.
Phật giáo tiểu thừa là tôn giáo đợc chính thức công nhận ở
Thái Lan với hơn 90% dân số theo đạo phật, tạo nên những ảnh h ởng
lớn trong đời sống hằng ngày của ngời dân.
Văn hóa - Xã hội:
5
- Không phải ngẫu nhiên mà ngời ta lại gọi Thái lan là Đất n-
ớc của những vị s áo vàng. Điều này đã phản ánh vai trò mang
nhiều ý nghĩa của tôn giáo trong đời sống văn hóa xã hội của ng ời
dân Thái lan.
Khoảng 95% dân Thái lan theo Đạo Phật, chủ yếu là theo tr ờng
phái Hindu. Đạo Phật và những nghi lễ của Đạo Phật đã đóng một
vai trò quan trọng trong xã hội Thái hơn 700 năm qua.
Từ xa xa các vị s đã có những đóng góp quan trọng trong lĩnh
vực giáo dục. Các trờng học đầu tiên ở Thái lan đều đợc xây dựng
trên mảnh đất của nhà chùa và các vị s ngoài bổn phận của ngời tu
hành, họ còn dậy dỗ trẻ em địa phơng học đọc, học viết và đạo làm
ngời.
Đạo Phật là một phần không thể tách rời cuộc sống của ng ời
dân Thái lan bởi vì chính Đạo Phật đã đóng một vai trò đặc biệt quan

phủ vẫn không thay đổi nh nhà Vua là ngời đứng đầu lực lợng quân
sự và bề trên trong tôn giáo. Nhà Vua thực hiện quyền lập pháp
thông qua quốc hội, thực hiện quyền hành pháp thông qua nội các
đứng đầu là Thủ tớng, và quyền xét xử thông qua tòa án.
Trong suối 6 thập kỷ qua, nền quân chủ lập hiến ở Thái lan đã
tạo nên một quốc gia hiện đại và thịnh vợng ở Đông Nam á. Thái
Lan đã và đang tiếp nhận những t tởng dân chủ của phơng Tây trớc
đòi hỏi của dân tộc song vẫn giữ đợc bản sắc dân tộc và nến văn hóa
đáng trân trọng. Gần đây, vào tháng 6 năm 1992, Hiến pháp đã đợc
sửa đổi có điều luật bắt buộc là Thủ tớng phải là thành viên quốc hội
đợc bầu chọn.
II. Tình hình phát triển kinh tế của thái lan
7
1. Quá trình phát triển kinh tế
Cho đến năm 1996, nền kinh tế Thái Lan đã phát triển qua 7 kỳ
kế hoạch 5 năm. Với 7 kỳ kế hoạch 5 năm này đã đa lại kết quả là
trình độ phát triển kinh tế của Thái Lan tơng đối cao so với một số
nớc ASEAN- 10. Khu vực t nhân tơng đối phát triển. Các chính sách
kinh tế vĩ mô và công nghệ hoá của đất nớc đang chuyển dần từ thay
thế nhập khẩu sang khuyến khích xuất khẩu. Các quyết định kinh tế
đợc đa ra theo hớng phù hợp với cơ chế thị trờng chứ không phải
theo hớng can thiệp của chính phủ vào nền kinh tế.
Trong 30 năm qua kể từ khi thực hiện kế hoạch phát triển kinh
tế cho đến nay đã chứng kiến sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế mạnh mẽ
ở Thái lan. Từ một đất nớc chủ yếu là sản xuất và xuất khẩu những
mặt hàng sơ chế, Thái lan đã phát triển lên thành một quốc gia công
nghiệp lớn trong khu vực. Hiện nay nông nghiệp chỉ chiếm 11,5%
hoạt động kinh tế trong khi sản xuất công nghiệp đóng góp khoảng
31,4%. Chiến lợc cơ cấu tăng tỷ trọng các nghành công nghiệp dùng
nghiều lao động và tài nguyên là hợp lý đối với một nớc nông nghiệp

5. Thành lập quỹ vay 3 năm cho nông dân
6. Thúc đẩy xuất khẩu thông qua việc mở rộng thị trờng và việc tạo
thuận lợi trong đàm phán thơng mại bằng cách bổ nhiệm đại diện thơng mại ở
nớc ngoài.
7. Xây dựng nhiều biện pháp thúc đẩy du lịch
8.Tăng thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng xa xỉ nh rợu, bia và thuốc
lá.
2.2. Chính sách tiền tệ:
Chính phủ Thái Lan đã thành công trong việc làm giảm tỷ lệ lạm phát
và đã duy trì tỷ giá hối đoái theo hớng phát triển các dự án có trọng điểm.
Chính phủ cũng giúp cho các ngân hàng thơng mại giảm chi phí hoạt động để
giúp các ngân hàng giảm lãi suất. Lạm phát thấp đi cho phép ngân hàng ở
9
Thái Lan sử dụng chính sách tiền tệ điều tiết để hỗ trợ phục hồi kinh tế. Để
giảm việc vợt quá tài sản cầm cố trong hệ thống ngân hàng, chính phủ đã áp
dụng biện pháp nhằm thúc đẩy việc vay ngân hàng, nh:
Thành lập ngân hàng nhân dân nhằm giúp ngời nghèo.
Thành lập ngân hàng cho các xí nghiệp vừa và nhỏ nhằm tạo thuận lợi trong
hệ thống ngân hàng cho các xí nghiệp này.
Mở rộng các tổ chức tài chính công cộng để mở rộng tín dụng cho các xí
nghiệp vừa và nhỏ.
Tăng các hoạt động của công ty bảo hiểm tài chính cho các xí nghiệp vừa và
nhỏ để tạo việc cho vay của ngân hàng.
Bảng I.1: Một số số liệu kinh tế Thái Lan .
1995 1996 1997 1998 1999 2000
GDP và các thành phần chính(% thay đổi qua các năm)
GDP danh nghĩa (Tỷ USD)
164,8 183,26 150,23 112,22 121,92 124,44
GDP thực tế
8,6 5,9 -1,4 -10,8 4,2 4,4

Công nghiệp gồm 4 ngành: công nghiệp chế biến lâm hải sản, công nghiệp dệt,
công nghiệp điện tử và điện dân dụng, công nghiệp sản xuất xi măng, trong đó
ngành công nghiệp chế biến chiếm tỷ trọng cao nhất.
Dịch vụ gồm: ngân hàng, du lịch, khách sạn Trong đó, ngành du lịch chiếm tỷ
trọng cao nhất.
Cùng với công nghiệp hoá, cơ cấu các ngành trong GDP đã thay đổi căn bản.
Bảng I.2: Tỷ lệ các ngành trong nền kinh tế Thái Lan (%).
Năm Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ
11
1970
30,2 30,7 44,1
1980
32,2 28,7 48,1
1990
12,7 37,1 50,2
1994
10,0 39,2 50,8
Nguồn: T liệu kinh tế nớc thành viên ASEAN, NXB Thống Kê, 1996
2.3. Chính sách đầu t
Chính phủ Thái từ lâu đã thấy đợc vai trò chủ chốt của đầu t
nớc ngoài trong việc đổi mới công nghệ và quản lý, tiếp cận thị tr-
ờng. Vào những năm 90, chính sách tự do hóa môi tr ờng kinh tế sẽ
đảm bảo nguồn đầu t trực tiếp nớc ngoài liên tục và tạo ra những bớc
đột phá trong công nghệ.
Thái Lan khuyến khích đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) nhng không có quy
định phân biệt đối xử giữa công ty địa phơng và công ty nớc ngoài. Ngay từ
năm 1962 chính phủ thông qua luật khuyến khích đầu t, ( năm 1997 có sửa
đổi lại theo hớng đẩy mạnh thu hút FDI ) nó còn quá mới mẻ đối với các nớc
khác trong khu vực nhng đến cuối thập kỷ 80 sang thập kỷ 90, vai trò quan
trọng của FDI và Thái Lan không chỉ đáp ứng nhu cầu vốn cho công nghiệp

Về hoạt động điều tiết của chính phủ trong quá trình hội nhập,
Chính phủ Thái Lan đã có những chính sách ngoại giao khôn khéo.
Điều đó có tác dụng giữ độc lập dân tộc trong hàng thế kỷ, tạo môi
trờng chính trị tốt cho sự phát triển kinh tế bên trong, đồng thời khai
thác đợc những cơ hội cũng nh khai thác các khoản viện trợ từ các
chính phủ và các tổ chức quốc tế cho phát triển kinh tế quốc gia. Hội
nhập kinh tế khu vực của Thái Lan chủ yếu thực hiện bằng các quan
hệ kinh tế song phơng. Trong các nớc ASEAN5, Thái Lan là một
quốc gia quy định một danh mục hàng hoá loại trừ trong thoả thuận
thơng mại u đãi PTA với số lợng lớn.
13
Thái lan đợc liệt kê vào danh sách các nớc công nghiệp hóa mới. Công
cuộc chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế Thái lan vừa có cả những thuận lợi và
thách thức đòi hỏi phải đầu t thích hợp đáp ứng đợc nhu cầu phát triển của đất
nớc.
3. Kinh nghiệm phát triển đất nớc của Thái Lan
Thái Lan là một trong số ít nớc bị thiệt hại nặng nề nhất của cuộc khủng
hoảng kinh tế và tài chính năm 1997. Từ năm 1999 Thái Lan ra khỏi cuộc
khủng hoảng, kinh tế dần dần đợc phục hồi. Nền kinh tế Thái Lan phụ thuộc
nhiều vào việc xuất khẩu. Hai thị trờng lớn nhất của Thái Lan là Mỹ và Nhật
Bản, tỷ trọng xuất khẩu sang Mỹ là 20% và sang Nhật là 15% buôn bán của
Thái Lan đối với thế giới. Nhng do tác động mạnh mẽ của sự suy giảm nền
kinh tế thế giới đặc biệt là ở hai nền kinh tế Mỹ và Nhật Bản cùng với sự giảm
giá mạnh của nhiều mặt hàng nông sản trên thị trờng quốc tế, nhất là giá gạo
đã làm cho xuất khẩu của Thái Lan suy yếu. Sau sự kiện 11/9, sự phục hồi
kinh tế Mỹ càng chậm, dự kiến năm 2001 kinh tế Mỹ chỉ đạt mức tăng trởng
dới 1,5 % và kinh tế thế giới cũng chỉ đạt 2,7%. Năm 2001 kinh tế Thái Lan
cũng chỉ tăng từ 1,3 1,8%.
Do tác động của kinh tế Mỹ, Châu Âu và Nhật Bản, chính phủ đã điều chỉnh
kinh tế hớng vào nội lực, nhằm phát huy tối đa sức mạnh tổng hợp của dân.

20 % trị giá xuất khẩu. Sang năm 2002 tình hình xuất khẩu sáng sủa hơn, 5
ngành công nghiệp chiếm 1/3 tổng trị giá xuất khẩu tăng năm 2002 là: công
nghiệp ôtô, chế biến thực phẩm, điện tử, cao su và sản phẩm cao su, hàng dệt
may.
Về nông nghiệp:
Lĩnh vực nông nghiệp đợc coi là cột sống của nền kinh tế Thái Lan, thu
hút hơn một nửa dân số và chiếm 42 % lực lợng lao động xã hội. Chính sách
nông nghiệp đợc chính phủ đặc biệt quan tâm. Từ khi thủ tớng Thaksin lên
cầm quyền, Chính phủ đã can thiệp giá thu mua thóc nhằm nâng giá gạo xuất
khẩu bên cạnh việc hợp tác với các nớc xuất khẩu gạo nh Việt Nam, ấn Độ,
Pakistan và Miến Điện v.v Xuất khẩu gạo năm 2001 đạt 7,52 triệu tấn trị giá
15
1,538 tỷ USD tăng 13,9 % so với mức 6,6 triệu tấn năm 2000. Năm 2002 Thái
Lan dự kiến lợng gạo xuất khẩu là 7 triệu tấn.Tuy nhiên theo đánh giá của
FAO,Thái Lan có thể xuất khẩu tăng so với năm 2001 gần 100 nghìn tấn
Chính phủ đề ra nhiều chơng trình đầy tham vọng nhằm rút ngắn mức chênh
lệch giữa thành thị và nông thôn, nâng đỡ nông dân nh chính sách: Mỗi làng
1 sản phẩm, Quỹ làng 1 triệu Bath, Ngân hàng nhân dân, và hàng loạt
các biện pháp khác nh trợ giá, mua tạm trữ nông sản, hoãn nợ cho nông
dân.Tuy nhiên những khó khăn do sự khủng hoảng kinh tế đã hạn chế đa dạng
hoá sản phẩm nông nghiệp ,nhất là việc thiếu vốn để mở rộng sản xuất. Do
vậy Thái Lan vẫn dừng lại ở xuất khẩu nông sản thô là chính nh gạo, cao su,
sắn lát, tôm đông lạnh và gà đông lạnh.
Về th ơng mại:
Thái Lan luôn coi xuất khẩu là trọng tâm của hoạt động kinh tế đối ngoại
Bảng I.7: Các mặt hàng xuất khẩu chính của Thái Lan 3 năm gần đây
Năm
1999 2000 2001
Triệu tấn Tr. USD Triệu tấn Tr. USD Triệu tấn Tr. USD
Gạo 6,84 1949 6,12 1641 7,52 1583

Xuất sang Nhật năm 2001 là 10 tỷ USD giảm 2,5 % so với năm 2000.
Dự kiến xuất khẩu sang Nhật năm 2002 tăng trở lại 2,5%.
Xuất khẩu sang ASEAN năm 2001 là 10,5 tỷ USD giảm 7,5 %. Năm
2002 dự kiến 11,1 tỷ USD tăng 5,3 %.
Xuất khẩu sang Trung Đông năm 2001 đạt gần 2 tỷ USD .
Về đầu t :
Năm 2001 có khoảng 842 dự án đầu t trị giá 4,21 tỷ USD, giảm so
với 1142 dự án trị giá 10,59 tỷ USD năm 2000. Nửa đầu năm 2001 Thái Lan
cấp giấy phép cho 295 d án đầu t trị giá gần 2 tỷ USD. Cục quản lý đầu t BOI
đã từ chối không cấp giấy phép cho 4 dự án sản xuất xe máy của Trung Quốc
nhằm bảo hộ sản xuất trong nớc đối vơí 7 nhà máy của Thái Lan. Cục quản lý
đầu t đã quyết định miễn thuế nhập khẩu máy móc cho dự án sản xuất ôtô để
khuyến khích xuất khẩu. Chính phủ Thái Lan còn khuyến khích đầu t nớc
ngoài thông qua việc cho nứơc ngoài mua đất 99 năm và ngời nớc ngòai góp
cổ phần 49 % thay cho tối đa 25 % quy định trớc đây trong kinh doanh viễn
thông. Chính phủ sẽ cho thành lập 1 Uỷ ban quản lý mới nhằm thu hút đầu t
trong thị trờng Chứng khoán (SET) Thái Lan sẽ áp dụng việc miễn giảm thuế
đối với công ty nớc ngoài nhằm biến Thái Lan thành trung tâm thơng mại ở
17
Đông Nam á thay thế Singapore. Trớc đây Thái Lan đánh thuế cao nhất vùng
30% nay giảm xuống còn 10%.
Về du lịch:
Thái Lan là một điểm đến hết sức hấp dẫn với du khách thế giới.
Sự kiện 11/9 làm cho ngành hàng không và du lịch nhiều nớc bị tổn hại nặng.
Riêng Thái Lan số du khách dự kiến năm 2001 là tăng 8,4% so với 10,3 triệu
du khách năm 2000, nhng Cục du lịch Thái Lan đã phải điều chỉnh con số này
xuống còn 2 % .Trong 5 tháng đầu năm 2002 số du khách đến Thái Lan đạt
4,6 triệu ngời. Dự kiến số du khách đến Thái Lan đạt 10,86 triệu ngời .
Theo dự báo của Tổng cục du lịch Thái Lan năm 2003 số lợng du khách
đến Thái Lan sẽ đạt 11,13 triệu ngời, doanh thu đạt 8,4 tỷ USD. Năm 2003

Uỷ ban hỗn hợp về hợp tác kinh tế kỹ thuật ( theo hiệp định cùng tên ký 9-
1991; Uỷ ban về nghề cá và trật tự trên biển (12 -194). Bên dới uỷ ban hỗn
hợp về hợp tác kinh tế kỹ thuật còn có các tiểu ban chuyên ngành đi sâu từng
lĩnh vực hợp tác nh kỹ thuật dầu khí (JTC), khoa học kỹ thuật (1993), thơng
mại tài chính (1995), giao thông vận tải (1996).
I. Quan hệ Kinh tế - Thơng mại Việt nam - Thái lan trớc
năm 1990
Kể từ sau khi thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức vào năm
1976 mối quan hệ thơng mạt giữa hai nớc đã có những bớc phát triển
nhất định. Sự ra đời của Hiệp định Thơng mại, Hợp tác kinh tế và
kỹ thuật vào tháng 1 năm 1978 là cơ sở cho mối quan hệ thơng mại
giữa hai nớc.
Tuy nhiên, trong giai đọan này, những nhân tố chính trị là
những lý dò chính giải thích cho sự phát triển chậm của quan hệ th -
ơng mại giữa hai nớc Thái lan và Việt nam. Thái lan đã áp dụng một
chính sách cô lập Việt nam để giữ mối quan hệ hợp tác với các nớc
phơng Tây và các nớc ASEAN. Dẫu vậy, trong thời kỳ này quan hệ
thơng m0ại giữa hai nớc không bị gián đoạn.
Ngoại thơng của Việt nam đối với Thái lan
Đơn vị : Triệu USD
1981 1982 1983 1984 1985
Tổng kim ngạch 0,78 1,34 1,35 1,05 0,89
Xuất khẩu 0,34 0,76 0,36 0,60 0,55
Nhập khẩu 0,44 0,55 0,99 0,45 0,34
Nguồn : Direction of Trade, IMF (phơng hớng thơng mại tổ
chúc tiền tệ Thế giới)
Năm 1981, Chính phủ Thái lan đã đa ra một danh mục hơn
200 loại hàng hóa bị cấm buôn bán với các nớc cộng sản, bao gồm
20
cả Vệt nam, trong đó có cả các sản phẩm tiêu dùng thông thờng nh

để thúc đầy phát triển kinh tế trong nớc cùng với quan điểm " biến
chiến trờng thành thị trờng " của Thủ tớng Thái lan, Chatichoohavan
vào năm 1988 nhằm giải quyết những khó khăn về quan hệ kinh tế
trong khu vực đã làm cho khối lợng buôn bán giữa hai nớc ngày càng
lăng lên. Danh mục hăng hóa bị cấm dần dần giảm xuống tr ớc khi bị
xóa bỏ hoàn toàn vào năm 1989. Ban Thơng mại Thái lan đã có rất
nhiều nỗ lực để giải quyết những khó khăn trong khu vực t nhân
nhằm tăng cơ hội và khuyến khích trao đồi buôn bán giữa hai nớc
Sự tăng lên nhanh chóng trong quan hệ thơng mại giữa hai nớc
sau năm 1986 đã phản ánh việc bất đầu trở lại mối quan hệ kinh tế
song phơng giữa Thái lan và Việt nam. Có thể thấy ràng, từ năm
1987, Việt nam thực sự bớc vào một giai đoạn mới với công cuộc đổi
mới chuyển hớng sang nền kinh tế thị trờng và thực hiện chính sách
mở cửa. Đây cũng là bớc ngoặt lớn trong quan hệ kinh tế kể cả đối
nội cũng nh đối ngoại.
Khối lợng trao đổi hàng hoá giữa hai nớc tăng theo nhịp độ chuyển sang
nền kinh tế thị trờng và mức độ mở cửa của nền kinh tế Việt Nam. Bắt đầu từ
năm 1989, khi nền kinh tế Việt Nam thực sự chuyển mạnh sang cơ chế thị tr-
ờng, quan hệ buôn bán giữa hai nớc có bớc nhảy vọt, mức tăng trởng mậu dịch
năm 1989 tăng 389,2% so với năm 1988.
Bảng II - 12: Kim ngạch XNK Việt Nam- Thái Lan (1986-1989).
(Đơn vị: triệu USD).
1986 1987 1988 1989
Tổng kim ngạch 4,7 7,5 13,0 63,3
Mức tăng trởng (%) - 59,6 73,3 389,2
22
Nguồn: Bộ Thơng mại
II. Quan hệ Kinh tế - Thơng mại Việt nam - Thái lan từ
năm 1990 đến nay
Đến những năm đầu thập kỷ 90, mối quan hệ hợp tác Việt Nam - Thái

1990
52,34 17,08 69,42 +35,26
1995
42,95 465,92 508,87 -422,97
1998
295,4 673,5 968,9 -378,1
1999
321,7 556,26 877,96 -234,56
2000
332,1 812,94 1.201,84 -480,84
2001
325,8 801,30 1.127,30 -475,5
5 th đầu năm 2002
118,00 406,00 624,00 -288
Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt nam
Từ năm 1995 đến nay đánh dấu một bớc chuyển mới trong quan hệ của
giới kinh doanh hai nớc, ngoài những ngành nghề truyền thống, đã có nhiều
lĩnh vực mới hợp tác hơn. Những tập đoàn trong kinh doanh xây dựng và vật
liệu xây dựng, tập đoàn Siam Cement, CP Group vẫn đứng đầu trong thiện chí
làm ăn với Việt Nam. Phía Thái Lan cũng có chính sách đẩy mạnh quan hệ
với các nớc láng giềng trong đó có Việt Nam. Hai nớc đã cử nhiều đoàn cấp
cao sang mở rộng quan hệ kinh tế thơng mại cho cả hai phía. Đi theo các đoàn
cấp cao còn có nhiều doanh nghiệp hai nớc đã sang thăm lẫn nhau và tổ chức
nhiều hội thảo về thơng mại và đầu t nhằm đẩy mạnh công tác tìm hiểu về
thực tế tình hình kinh tế Việt Nam cũng nh Thái Lan, tăng cờng hiểu biết lẫn
nhau góp phần thúc đẩy quan hệ hai nớc ngày càng phát triển.
1.1 Xuất khẩu của Việt Nam sang Thái Lan:
Từ năm 1990-1994, Việt Nam xuất chủ yếu là nguyên nhiên liệu,
khoáng sản, trong đó gỗ và gỗ sơ chế, song mây chiếm trên 70% kim ngạch;
da sống và thuộc da chiếm 5,4%; phế liệu chiếm 5,7%; hải sản đông lạnh 4%,

Dầu thô :
Từ năm 1998 đến nay dầu thô đã trở thành mặt hàng xuất khẩu với kim ngạch
lớn trong thơng mại với Thái Lan. Những năm gần đây kim ngạch xuất khẩu
dầu thô tăng nhanh chủ yếu do giá dầu thế giới tăng cao.
Cà phê:
25

Trích đoạn Một số lĩnh vực đầu t khác Đánh giá quan hệ Kinh tế Thơng mạiViệt Nam-Thái Lan Chính sách kinh tế đối ngoại củaThái lan và Việt nam hiện nay Triển vọng quan hệ Kinh tế Thơng mạiViệt nam Thái lan trong những năm tớ Các giải pháp thu hút đầu t trực tiếp từ Thái lan
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status