Luận văn
Công tác kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản
phẩm nước sạch tại công ty cấp
nước Thái Nguyên
CHƯƠNG I : LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH
NGHIỆP
I. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
1) Bản chất và khái niệm chi phí sản xuất :
Trải qua quá trình phát triển lâu dài, con người từ những phương thức sản xuất thô
sơ, giản đơn đã dần dần thay thế bằng những phương thức sản xuất hiện đại để tạo ra
vô số của cải và đẩy nhu cầu của con người lên cao. Nhưng dù bất kì phương thức sản
xuất nào thì cũng tạo nên 3 yếu tố: tư liệu sản xuất, sức lao động, đối tượng lao động.
Việc sử dụng và làm tiêu hao các yếu tố trên theo một cách thức nào đó để tạo ra sản
phẩm được gọi là hoạt động sản xuất, còn những yếu tố được sử dụng trong hoạt động
đó được gọi là chi phí sản xuất.
Vậy chi phí sản xuất là sù biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi phí về lao động
sống và lao động hóa, chi phí về các loại dịch vụ và chi phí khác bằng tiền mà doanh
nghiệp đã chi ra để tiến hành sản xuất và chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện cung cấp
lao vụ, dịch vụ trong một kì nhất định.
Chi phí sản xuất có ý nghĩa hết sức quan trọng gắn liền với quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, gắn liền với việc sử dụng tài sản, vật tư, lao động.
Vì vậy, chi phí SX thực chất là việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm các loại tài sản, vật tư,
lao động, tiền vốn của doanh nghiệp trong hoạt động SXKD. Mặt khác, chi phí sản
xuất là cơ sở để tạo nên giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vu hoàn thành, nên quản lý
chặt chẽ chi phí sản xuất là mục tiêu hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.
Việc làm rõ khái niệm, bản chất, nội dung kinh tế của chi phí sản xuất trong doanh
nghiệp giúp kế toán tính đúng, đủ chi phi sản xuất vào giá thành sản phẩm, từ đó phát
huy được chỉ tiêu giá thành trong công tác quản lý, kiểm tra và giám đốc quá trình SX
của doanh nghiệp.
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu liên
quan trực tiếp đến việc sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện cung cấp lao vụ dịch
vụ.
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm toàn bộ tiền công các khoản phụ cấp và
các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ phải trả cho công nhân viên trực tiếp sản xuất
để chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện cung cấp lao vụ dịch vụ.
- Chi phí sản xuất chung: bao gồm toàn bộ chi phí còn lại phát sinh trong các
phân xưởng, bộ phận, tổ đội sản xuất bao gồm: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí
vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua
ngoài, chi phí bằng tiền khác.
Cách phân loại này có tác dụng sau:
+ Quản lý chi phí sản xuất theo định mức
+ Làm cơ sở cho việc tính toán, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch
+ Làm cơ sở lập định mức CPSX và kế hoạch giá thành sản phẩm cho kì sau
2.3 Phân loại CPSX theo mối quan hệ với khối lượng hoạt động
Cách phân loại này xem xét mối quan hệ giữa chi phí với kết quả sản xuất, khối
lượng hoạt động thực hiện được đó là những sản phẩm công việc lao vụ dịch vụ đã
cung cấp thực hiện, toàn bộ chi phí được chia thành hai loại:
- Chi phí biến đổi (biến phí): là những chi phí có sự thay đổi tỷ lệ thuận với khối
lượng hoạt động trong kì, như chi phí NVLTT, tiền công phải trả theo sản phẩm…
- Chi phí cố định (định phí): là những chi phí không có sự thay đổi khi khối
lượng hoạt động thay đổi. Tính cố định của chi phí cần được hiểu ở mức độ tương đối,
bởi vì khi có sự thay đổi lớn đến một mức độ nhất định sẽ kéo theo sù thay đổi về chi
phí
Đối với chi phí cố định có đặc điểm là tổng chi phí cố định thì “không thay đổi”
nhưng chi phí cố định tính cho một đơn vị khối lượng hoạt động lại thay đổi tỉ lệ
nghịch với khối lượng hoạt động. Nó có thể chia làm 3 loại: chi phí cố định tương đối
(cấp bậc), chi phí cố định tương đối, chi phí cố định tuỳ ý.
2.4 Phân loại CPSX theo quy trình công nghệ sản xuất chế tạo sản phẩm
Toàn bé chi phí sản xuất được chia thành:
Căn cứ vào thời điểm và cơ sở số liệu thì giá thành sản phẩm được chia thành:
- Giá thành kế hoạch: được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế và sản lượng kế
hoạch. Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so
sánh, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp.
- Giá thành định mức: được tính trên cơ sở xác định mức chi phí hiện hành và
tính cho từng đơn vị sản phẩm. Nó có tác dụng giúp doanh nghiệp đánh giá đúng tình
hình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn và việc thực hiện các giải pháp hợp lý kinh tế,
kĩ thuật, phân tích đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí.
- Giá thành thực tế: được xác định trên cơ sở dữ liệu về chi phí sản xuất thực tế
đã được tập hợp và kết quả hoạt động đã thực hiện. Giá thành thực tế phản ánh kết quả
thực hiện các giải pháp quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, việc thực hiện
định mức dự toán là cơ sở để xác định kết quả lãi lỗ của doanh nghiệp. Nếu như giá
thành kế hoạch và giá thành định mức có thể được tính trước khi tiến hành quá trình
sản xuất thì giá thành thực tế chỉ tính sau khi quá trình sản xuất sản phẩm hoàn thành.
2.2 Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán và nội dung chi phí
Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm được chia thành hai loại:
- Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng):bao gồm các chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. Đây là những chi phí liên quan
n sn xut sn phm trong phm vi phõn xng, giỏ thnh sn xut l cn c tớnh
giỏ vn bỏn hng v lói gp n v.
- Giỏ thnh ton b (giỏ thnh tiờu th): bao gm giỏ thnh sn xut cng thờm
chi phớ bỏn hng v chi phớ qun lý doanh nghip, õy l chi phớ liờn quan n vic
sn xut tiờu th sn phm lao v dch v hon thnh. Giỏ thnh ton b l cn c
tớnh lói trc thu ca doanh nghip.
III. MI QUAN H GIA CHI PH SN XUT V GI THNH SN
PHM
S ging nhau
Xột v bn cht chi phớ sn xut v giỏ thnh sn phm l hai khỏi nim ging nhau
chỳng u l cỏc hao phớ v lao ng v cỏc ch tiờu khỏc ca doanh nghip
Xột v ni dung chi phớ sn xut v giỏ thnh sn phm l hai mt ca quỏ trỡnh sn
tố: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung
2. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành
phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý
- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp lùa
chọn
- Tổ chức tập hợp kết chuyển phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối tượng kế
toán tập hợp chi phí đã xác định, theo các yếu tố chi phí khoản mục giá thành
- Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố, định kì, tổ chức phân tích chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp
- Tổ chức kiểm kê, đánh giá khối lương sản phẩm dở dang khoa học hợp lý
V. TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM
1. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là những phạm vi, giới hạn mà chi phí
sản xuất được tập hợp phuc vụ kiểm tra giám sát tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm, thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và chịu chi phí.
Việc xác định đối tượng hạch toán căn cứ vào : đặc điểm tổ chức, đặc điểm quy
trình công nghệ sản xuất và chế tạo sản phẩm, mục đích công dụng đối với quá trình
sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp.
Dùa vào căn cứ trên để doanh nghiệp xác định pham vi, giới hạn cần tập hợp chi
phí để đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp. Phạm vi giới hạn tập hợp chi phí gồm có:
- Nơi phát sinh chi phí: phân xưởng, bộ phận sản xuất hay giai đoạn công nghệ
- Đối tượng chịu chiu phí : sản phẩm, nhóm sản phẩm, công trình, hạng mục
công trình, đơn đặt hàng…
2. Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.1 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Phương pháp tập hợp và tài khoản sử dụng
Phương pháp tập hợp và tài khoản sử dụng
Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ số chi phí về tiền công và các khoản khác
phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm bao gồm lương chính,
lương phụ, phụ cấp, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ.
Đối với khoản chi phí nhân công trực tiếp việc tập hợp và phân bổ vào các đối
tượng chịu chi phí cũng được tiến hành tương tự như đối với chi phí NVL trực tiếp
Trường hợp chi phí nhân công trực tiếp phải phân bổ cho các đối tượng thì các tiêu
chuẩn phân bổ có thể là: chi phí tiền công định mức, giê công định mức, giê công thực
tế, khối lượng hoạt động…
Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ được doanh nghiệp thực hiện như sau:
Trích BHXH bằng 20% quỹ lương cơ bản trong đó 15% tính vào chi phí sản xuất.
Trích BHYT bằng 3% quỹ lương cơ bản trong đó 2% tính vào chi phí sản xuất.
Trích KPCĐ bằng 2% quỹ lương thực tế và tính hết vào chi phí sản xuất.
Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp thì sử dụng tài khoản 622 “Chi
phí nhân công trực tiếp “ có kết cấu như sau:
Bên nợ : Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Bên có : Kết chuyển và phân bổ chi phí NCTT và các đối tượng chịu chi phí
Ngoài ra, còn sử dụng một số tài khoản liên quan như: TK334 “phải trả công nhân
viên”, TK335 “chi phí phải trả”, TK 338 “phải trả, phải nép khác”
Trình tự hạch toán được phản ánh ở sơ đồ hình 2 phần phụ lục
2.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
Phương pháp tập hợp và tài khoản sử dụng
Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến việc phục vụ quản lý sản xuất
trong phạm vi các phân xưởng tổ đội bộ phận sản xuất
Chi phí sản xuất chung bao gồm nhiều nội dung chi phí khác như chi phí tiền công,
vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao về tài sản cố định…Chi phí sản xuất chung
cần được tập hợp riêng theo từng địa điểm phát sinh chi phí, sau đó tiến hành phân bổ
cho các đối tượng khác liên quan
Chi phí sản xuất chung phải phân bổ cho các đối tượng thì tiêu chuẩn phân bổ là:
chi phí nhân công trực tiếp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí sản xuất chung,
Kết chuyển giá trị sản phẩm làm dở định kì
Số dư nợ : chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kì hoặc cuối kì
Trình tự hạch toán được phản ánh ở sơ đồ hình 4 phần phụ lục
2.4.2 Kết toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kì
Theo phương pháp kiểm kê định kì, kế toán sử dụng tài khoản 631 “giá thành sản
xuất” để tập hợp chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm. Tài khoản 631 có kết
cấu như sau:
Bên nợ: Kết chuyển sản phẩm làm dở đầu kì
Kết chuyển chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC
Bên có: Giá trị SPLD cuối kì
Giá thành thực tế của sản phẩm lao vụ dịch vụ hoàn thành trong kì
Tuỳ thuộc đặc điểm sản xuất kinh doanh mà các doanh nghiệp có thể mở tài khoản
631 chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí như đối tượng tài khoản 154
Trình tự hạch toán được phản ánh ở sơ đồ hình 5 phần phụ lục
3. Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kì
Sn phm lm d l nhng sn phm ang trong quỏ trỡnh sn xut ch to ( ang
nm trong dõy truyn, quy trỡnh cụng ngh sn xut cha n kỡ thu hoch hoc cha
hon thnh cha tớnh vo khi lng bn giao thanh toỏn)
ỏnh giỏ sn phm lm d l xỏc nh phn chi phớ sn xut tớnh cho sn phm lm
d. Tu thuc vo c im tỡnh hỡnh c th v t chc sn xut kinh doanh, t trng
v mc , thi gian tham gia ca chi phớ v quỏ trỡnh sn xut ch to sn phm
v yờu cu trỡnh qun lý ca doanh nghip. Trong quỏ trỡnh sn xut hin nay cú
th ỏp dng cỏc phng phỏp sau:
3.1 ỏnh giỏ SPLD theo phng phỏp chi phớ NVL trc tip hoc chi phớ NVL
chớnh
Theo phng phỏp ny, sn phm lm d cui kỡ bao gm chi phớ NVL chớnh trc
tip (hoc chi phớ NVL trc tip) cũn chi phớ nhõn cụng trc tip, chi phớ sn xut
chung tớnh c cho giỏ thnh sn phm
hon thnh ca chỳng. i vi khon chi phớ NVL trc tip b vo mt ln t u
quy trỡnh sn xut sn phm thỡ cỏch tớnh nh sau:
i vi chi phớ sn xut b dn vo quỏ trỡnh sn xut nh NVL trc tip, chi phớ
SXC thỡ chi phớ lm d c tớnh nh sau:
Sn phm quy i = Sn phm lm d ì Mc hon thnh
Phng phỏp ny ỏp dng thớch hp vi cỏc doanh nghip sn xut cú quy trỡnh
cụng ngh kiu phc tp liờn tc, sn phm tri qua nhiu cụng on k tip nhau
u im: Tớnh chớnh xỏc cao, m bo hp lý v tin cy cao hn so vi phng
phỏp trờn
Nhc im: Khi lng tớnh toỏn nhiu, phc tp mang nng tớnh ch quan
3.3 Phng phỏp ỏnh giỏ sn phm theo nh mc
Phng phỏp ny ỏp dng thớch hp vi cỏc doanh nghip ó xõy dng y h
thng cỏc nh mc chi phớ. K toỏn cn c vo khi lng SPLD c kim kờ
tng cụng on ú tớnh chi phớ lm d. Cỏc tớnh nh sau:
Chi phớ SPLD cui kỡ = Số lng SPLD cui kỡ ì nh mc chi phớ
u im: n gin, d tớnh
Nhc im: Khụng phn ỏnh chớnh xỏc chi phớ thc t ó chi ra
4. K toỏn giỏ thnh sn phm
SPLD cuối kì
theo NVL trực
tiếp hoặc NVL
chính
CP phát sinh đầu kì + CP phát sinh trong kì
4.2.2 Phng phỏp tớnh giỏ thnh phõn bc
Phng phỏp ny ỏp dng thớch hp vi nhng doanh nghip cú quy trỡnh cụng
ngh sn xut phc tp, kiu liờn tc, sn phm tri qua nhiu cụng on, giai on
ch bin k tip nhau. Vic tớnh giỏ thnh phõn bc c chia thnh:
- Phng phỏp phõn bc cú tớnh giỏ thnh na phõn bc
- Phng phỏp phõn bc khụng tớnh na thnh phm
Cỏch tớnh nh sau:
giá thành thực tế sản xuất sản phẩm
sản lợng sản phẩn hoàn thành trong kì
Chi phí sản
xuất sản
phẩm i
Chi phí SPLD
giai đoạn i
CPSX phát sinh
giai đoạn i
SPLD hoàn thành
giai đoạn i
SPLD giai
đoạn i
+
+
ì
Thành
phẩm i
=
Sau ú cng tng chi phớ cỏc giai on trong giỏ thnh l tng giỏ thnh sn phm:
Ztp = CPSXg1 + CPSXg2 +.+ CPSXgN
phẩm i
ì
Tỉ lệ chi phí
Tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩm
Tổng giá thành định mức của nhóm sản phẩm
=
ì 100
Giá thành thực tế đơn
vị từng loại sản phẩm
Giá thành định mức đơn
vị sản phẩm cùng loại
Tỷ lệ chi phí
=
ì
Giá thành thực
tế của sản
phẩm
Giá thành
định mức của
sản phẩm
Chênh lệch
do thayđổi
định mức
Chênh lệch
thoát ly định
mức
=
công nghệ lạc hậu cũ nát, trang thiết bị xây dựng không đồng bộ. Công ty đã tích cực
đầu tư sửa chữa, lắp thêm đường ống cung cấp đầy đủ nhu cầu sử dụng nước của thị
xã sông công và các thị trấn.
Do công ty lên tục hoàn thành mức kế hoạch, năm 1996 lần thứ 2 Công ty được
đón nhận huân chương lao động hạng 2 của Nhà nước trao tặng vào ngày kỉ niệm 34
năm thành lập Công ty.
Sự nghiệp đổi mới của Đảng đã tạo cho Thành phố Thái Nguyên phát triển với tốc
độ nhanh, mặc dù đã khai thác vượt công suất thết kế 30% đạt 10000m3/ngày đêm
nhưng mới cung cấp được khoảng 30 đến 40% nhu cầu nước sử dụng của thành phố.
Năm 1995 Thủ tướng chính phủ quyết định đầu tư dự án cấp nước vệ sinh 6 thành phố
thị xã bằng vốn vay Ngân hàng phát triển Châu á, trong đó Thái Nguyên tổng vốn đầu
tư 14,119 triệu đô la Mỹ tương đương khoảng 200 tỷ đồng Việt Nam để cải tạo nâng
chất lượng nước, nâng công suất nhà máy nước Túc Duyên từ 7000m3 lên 10000m3/
ngày đêm. Xây dựng nhà máy nước Tích Lương có công suất 20000m3/ngày đêm với
trang thiết bị hiện đại, chất lượng nước đạt tiêu chuẩn quốc tế. Lắp đặt thêm 50 km
đường ống chuyển tải có đường kính D200 đến D700.
Trong suốt 41 năm xây dựng và trưởng thành, ngay từ ngày đầu mới thành lập
Công ty chỉ có 43 CBCNV chủ yếu là lao động phổ thông với trang thiết bị lạc hậu,
thiếu thốn, công xuất 1200m3/ngày đêm, hệ thống đường ống trên 10km phục vụ trên
300 khách hàng. Đến nay Công ty đã có trên 160 cán bộ CNV hầu hết được đào tạo
qua trường, trong đó có trên 40 người có trình độ đại học với trang thiết bị hiện đại,
công suất 45 000m3/ ngày đêm, hệ thống đường ống trên 300 km các loại phục vụ
trên 15 000 khách hàng. Với sự cố gắng không ngừng của CBCNV và sự quyết định
đúng đắn của tập thể ban lãnh đạo đến nay Công ty Cấp nước Thái Nguyên đã đứng
vững và tạo được niềm tin cho khách hàng, vì thế doanh thu không ngừng tăng lên.
Tính đến 31 tháng 12 năm 2002 Công ty đã phát triển và bổ xung vào nguồn vốn của
mình là : 66.651.547.239 đồng
Trong đó : - Vốn cố định : 53.919.437.146
- Vốn lưu động : 12.732.110.093
MỘT SỐ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
nhng vi quy trỡnh s lý khỏc nhau. Nh mỏy nc Tỳc Duyờn quy trỡnh x lý l
nc ngm, cũn nh mỏy Tớch Lng v nh mỏy Sụng Cụng thỡ quy trỡnh x lý l
nc mt. Cú th khỏi quỏt hai quy trỡnh ú theo s sau:
S dõy truyn cụng ngh x lý nc ngm ca nh mỏy nc Tỳc Duyờn
1.
S dõy truyn cụng ngh x lý nc ngm ca nh mỏy nc Tớch lng,
Sụng cụng
Nớc
ngầm
Trạm
bơm
Bể chứa
nớc sạch
Trạm bơm
nớc sạch
Vào mạng
cấp nớc
cho sản xuất
và sinh hoạt
Châm
Clo
khử
trùng
Kênh
từ hồ
Núi
Cốc
Trạm
bơm
đất đai, tài nguyên và các nguồn lực do nhà nước giao để quản lý sử dụng theo muc
tiêu nhiệm vụ có hiệu quả. Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn hàng
năm của công ty. Xây dựng và ban hành các định mức kinh tế, định giá tiền lương,
tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm và các quy chế quản lý nội bộ
b) Phó giám đốc phụ trách công tác tài chính Công ty:
Giúp giám đốc phụ trách công tác tài chính, lao động, tiền lương , phụ trách công
tác đối nội đối ngoại trong ngoài công ty và ban quản lý dự án. Dự thảo các công trình
hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm của công ty, lập phương án kế hoạch tổng
hợp, báo cáo giám đốc theo định kỳ và chịu trách nhiệm trước giám đốc các phương
án và kế hoạch đã lập.
c) Phòng kế toán thống kê:
Ghi chép đầy đủ, chính xác, kịp thời, liên tục các số liệu về tình hình biến động của
nguồn vốn vật tư, tài sản, tiền lương, lao động, tính toán giá thành sản phẩm các
khoản thanh toán ngân sách theo đúng chế độ kế toán. Giúp giám đốc trong việc sử
dụng lao động tiền vốn một cách hợp lý, tiết kiệm đúng mục đích đạt hiệu quả kinh
tế Chấp hành các chế độ chính sách của nhà nước về tài chính tại đơn vị.
d) Phòng kỹ thuật:
Lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch kỹ thuật vật tư, lập hồ sơ dự toán, biện pháp, tiến
độ thi công, chỉ đạo giám sát và lập hồ sơ hoàn thành cho các công trình thuộc Công
ty quản lý. Tham mưu cho giám đốc trong công tác ký kết hợp đồng kinh tế, cung cấp
Tæ
x©y
l¾p
thông tin đầy đủ, chính xác kịp thời về kế hoạch sản xuất nước máy. Lập kế hoạch sửa
chữa lớn và nhỏ trong công ty theo quy định của Nhà nước.
e) Phòng quan hệ khách hàng:
Tuyên truyền giáo dục về vệ sinh môi trường, mở rộng thị trường, tìm hiểu nhu cầu
và kiến nghị của khách hàng về chất lượng nước sạch và cung cách phục vụ của nhân
viên trong công ty. Quản lý toàn bộ khách hàng về mặt số lượng, phân loại khách
hàng, hoàn tất thủ tục mở mạng theo quy trình cấp phát đơn mở mạng đường ống.
chuyển chứng từ, thực hiện báo cáo kế toán định kì, ghi chép nhật ký, thống kê, phân
bổ
c) Kế toán ngân hàng:
Mở sổ sách theo dõi tiền vay, tiền gửi ngân hàng, mà công ty mở tài khoản thanh
toán quyết toán, thu chi qua ngân hàng, lập kế hoạch chi tiêu tiền mặt
d) Kế toán hạch toán:
Theo dõi thanh toán nội bộ và ngoài dùng các tài khoản công nợ. Đôn đốc thanh
toán trong nội bộ Công ty, cơ quan Công ty, thanh toán tiền lương , chi bảo hiểm xã
hội, chi các khối cơ quan Công ty và các khoản khác liên quan
e) Kế toán xây dựng cơ bản:
Theo dõi vốn xây dựng cơ bản, vốn cố định, đôn dốc kiểm tra các đơn vị thực hiện
kế hoạch xây dựng cơ bản, thu hồi thanh toán khối lượng xây dựng, nắm bắt tiến độ
thi công, quyết toán bàn giao, hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện chế độ giá cả thanh
toán khối lượng. Theo dõi quản lý vốn cố định, tài sản cố định, tính chênh lệch giá ,
tổng hợp kiểm kê khối lượng dở dang
f) Thủ quỹ:
Quản lý thu chi tiền mặt, ngân phiếu theo chứng từ, nhận tiền ngân phiếu từ ngân
hàng, nắm chắc số dư tiền mặt, ngân phiếu cuối ngày, có tiền mặt kiêm quỹ, báo cáo
giám đốc công ty và kế toán trưởng biết, cập nhật sổ sách kịp thời.
g) Thủ kho:
Quản lý nội bộ tài sản, vật tư hàng hoá nhập kho, kiểm tra hàng hoá bao gồm cả kho
trong nhà và kho ngoài trời, kiểm tra hàng hoá, thực hiện việc nhập kho, xuất kho theo
quy định. Cập nhật sổ sách, kiểm kê báo cáo theo quy định của công ty, kịp thời báo
cáo những mất mát, đề xuất những phản ánh để xử lý…
h) Các tổ trưởng thu ngân:
Quản lý, điều hành tổ thu ngân, phân công nhiện vụ cụ thể cho nhân viên thu
ngân , kiểm tra giám sát thực hiện thu ngân theo đúng quy trình, đảm bảo thu tiền nép
tiền đúng kịp thời. Nghiên cứu đề xuất các phản ánh đổi tuyến để kiểm tra chéo tránh
thất thu cho công ty. Kiểm tra mạng cấp nước phát hiện và kịp thời thông báo tới nhân
viên thanh tra để kịp thời sử lý, tổng hợp báo cáo trưởng phòng theo quy định…