ĐỀ TÀI
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VIỆT NHẬT
Phần 1: Giới thiệu đề tài
I. Mục tiêu của đề tài
- Hệ thống cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động
kinh doanh
- Nghiên cứu kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại
công ty TNHH Đầu tư Việt Nhật
- Đề xuất các biện pháp để cải thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Đầu tư Việt Nhật
II. Phạm vi của đề tài
- Không gian: Tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn đầu tư Việt Nhật
- Thời gian: năm 2013
III. Phương pháp thực hiện đề tài
- Những thông tin cần thiết cho đề tài:
Các loại chứng từ,sổ sách cần thiết để lập báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh:
Báo cáo kết quả hoạt động năm trước
Sổ kế toán tổng hợp
Sổ kế toán chi tiết
Những thông tin về công ty ….
- Cách thu thập và xử lý thông tin:
Thông tin sơ cấp: Phỏng vấn nhân viên công ty
Thông tin thứ cấp: Tham khảo các tài liệu
IV. Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện đề tài
- Thuận lợi:
Được sự hướng dẫn tận tình của GVHD, BGĐ và các anh chị phòng Kế
toán tại công ty TNHH Đầu tư Việt Nhật
Tiếp cận với nhiều nguồn thông tin từ sách, tài liệu trên Internet….
Được tham khảo các chuyên đề cũ về đề tài đã chọn.
Phần 2: Giới thiệu công ty TNHH Đầu tư Việt Nhật
I. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
3. Lịch sử hình thành
Công ty TNHH đầu tư Việt Nhật hoạt động trong lĩnh vực đầu tư xây dựng nhà ở
và kinh doanh vật liệu xây dựng, được chính thức thành lập vào ngày 19/07/2009 theo
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty TNHH số 1902000959 do sở Kế hoạch và
Đầu tư Thành Phố Hồ Chí Minh cấp.
- Tên tiếng Việt: CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VIỆT NHẬT
- Địa chỉ: 61/109 Lê Đức Thọ, Phường 6, Gò Vấp, Thành Phố Hồ Chí Minh
- Số đăng kí kinh doanh: 1902000959
- Mã số thuế: 0311270224
- Điện thoại: 083 596 999
- Người đại diện: Giám đốc Ngô Đình Vũ
- Vốn điều lệ: 5,000,000,000 VNĐ
2
1. Quá trình phát triển của công ty
Trong thời gian đầu mới thành lập,công ty chưa có kinh nghiệm làm việc và
chưa tạo được tên tuổi trong nghành xây dựng nên gặp không ít khó khăn. Do đó công
ty chỉ nhận thi công những công trình nhỏ, nhận làm những công việc san lấp mặt bằng,
đào đắp nền trong địa bàn quận Gò Vấp
Sau một năm có nhiều nỗ lực và cố gắng, từ năm 2010 Công ty đã bắt đầu tiến hành
nhận thầu và thi công những công trình lớn, có giá trị hàng tỷ đồng, với phạm vi hoạt động
được mở rộng ra các vùng lân cận Cũng từ đây đội ngũ công nhân viên ngày càng lớn
mạnh và trình độ tay nghề được củng cố nâng cao qua từng công trình mà công ty đảm
nhận.
Từ năm 2011, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, để đáp ứng nhu cầu
của thị trường và đa dạng hóa sản phẩm- dịch vụ, Công ty đã hoạt động thêm về lĩnh vực
tư vấn thiết kế, đo đạc vẽ bản đồ, dịch vụ thuê máy móc xây dựng. Điều này càng khẳng
định tính linh hoạt và đa dạng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Đến nay, sau hơn 4 năm hình thành và phát triển, mặc dù còn rất nhiều khó khăn
do giám đốc và phó giám đốc trực tiếp quản lý như tổ điện, tổ xây dựng, tổ máy thi công
4
Giám đốc
Phó giám đốc
P.Kế hoạch Vtư P.Kthuật giám sát P.Kế toán tài chính
P.Hành chính tổng hợp
Đội sửa chữa
Tổ điện
Đội xe
Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH đầu tư Việt Nhật
(Nguồn: Phòng Hành chính tổng hợp)
2. Mối quan hệ giữa các phòng ban
+ Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm và điều hành trực tiếp hoạt động kinh tế và kỹ
thuật của Công ty, có trách nhiệm đối nội, đối ngoại, phê duyệt các văn bản, các quy
chế quan trọng của Công ty, quyết định các vấn đề hàng ngày của Công ty
+ Phó giám đốc: Chịu trách nhiệm giám sát và chỉ đạo thi công tại các đội công trình
xây lắp.
+ Phòng kế hoạch vật tư:giúp giám đốc về việc lập kế hoạch cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty. Hàng năm căn cứ vào nhiệm vụ của Công ty để lập kế hoạch
cho sản xuất, trình cấp trên phê duyệt cho năm sau. Lập kế hoạch đầu tư và thanh lý
các trang thiết bị phục vụ sản xuất.
+ Phòng kỹ thuật- giám sát: Tham mưu cho giám đốc về các lĩnh vực kỹ thuật của sản
xuất. Lập các dự toán, quyết toán cho các công trình, sản phẩm được thực hiện. Quản
5
Tổ máy thi côngTổ xây dựng
lý kỹ thuật cơ sở hạ tầng và phương tiện thiết bị. Hướng dẫn đào tạo tay nghề các cán
bộ công nhân viên. Giám sát thi công các công trình xây dựng.
+ Phòng hành chính tổng hợp: có nhiệm vụ soạn thảo hợp đồng kinh tế, chuẩn vị các
tài liệu cho Giám đốc, thực hiện việc mua sắm trang thiết bị phục vụ cho việc nâng cấp
trụ sở làm việc. đồng thời làm công tác tổ chức cán bộ trong công ty
chi phí sản xuất, tính giá thành, xác định kết quả và lập các báo cáo kế toán.
- Kế toán vật tư, tài sản cố định:có nhiệm vụ thực hiện việc hạch toán vật tư trên cơ
sở các phiếu nhập - xuất , theo dõi tình hình biến động về tài sản cố định, công cụ
dụng cụ của công ty, xác định tỷ lệ khấu hao đối với từng loại tài sản cố định để
trích khấu hao cho các đối tượng sử dụng.
- Kế toán tiền lương, bảo hiểm xã hộ:icó nhiệm vụ tiếp nhận bảng chấm công từ các
đơn vị trực thuộc chuyển lên cùng với bảng chấm công cho khối văn phòng, tập
hợp số liệu để tiến hành tớnh lương, trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo chế độ.
- Kiểm soát nội bộ:có nhiệm vụ đối chiếu, kiểm tra các khoản kế toán công trường,
các khoản chi phí ở công ty và các công trường, hoạt động độc lập.
2. Hình thức sổ kế toán
- Hình thức kế toán áp dụng
7
Chứng từ gốc
Nhật ký chung
Sổ cái TK
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ, thẻ kế toán chi ;ết
Bảng tổng hợp chi ;ết
Sổ nhật ký đặc biệt
Sổ nhật lý chung
Sổ nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi những nghiệp vụ kinh tế phát sinh
theo từng thời gian ngoài ra nhật ký chung còn phản ánh quan hệ đối ứng tài khoản để phục vụ
ghi sổ cái. Số liệu trên nhật ký chung dùng để ghi sổ cái.
Nguyên tắc là tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải ghi vào nhật ký chung. Nhưng
trong một số trường hợp một số đối tượng kế toán có khối lượng nghiệp vụ phát sinh nhiều có
thể mở các nhật ký đặc biệt để ghi riêng các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến các đối tượng đó.
Sổ nhật ký đặc biệt là một phần của sổ nhật ký chung đã ghi sổ nhật ký đặc biệt thì
không ghi nhật ký chung. Căn cứ để ghi sổ cái là các sổ nhật ký chung , nhật ký đặc biệt .
415 Quỹ dự phòng tài chính
151 Hàng mua đi trên đường 418 Các quỹ khác của chủ sở hữu
152 Nguyên vật liệu
153 Công cụ, dụng cụ 421 Lợi nhuận chưa phân phối
154
Chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang
441 Nguồn vốn đầu tư XDCB
155 Thành phẩm 461 Nguồn kinh phí sự nghiệp
156 Hàng hoá 466 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
211 TSCĐ HH 511
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ
212 TSCĐ thuê tài chính 512 DT nội bộ
213 TSCĐ Vô hình 515 DT hoạt động tài chính
214 Hao mòn TSCĐ 621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
217 Bất động sản đầu tư 622 Chi phí nhân công trực tiếp
228 Đầu tư dài hạn khác 623 Chi phí sử dụng máy thi công
229
Dự phòng giảm giá đầu tư dài
hạn
627 Chi phí sản xuất chung
241 Xây dựng cơ bản dở dang 631 Giá thành sản xuất
242 CP trả trước dài hạn 632 Giá vốn hàng bán
335 CP phải trả 635 Chi phí tài chính
9
337
Thanh toán theo tiến độ HĐ
XD
641 Chi phí bán hàng
10
Sổ chi tiết bán hàng
Hình thức Nhật ký chung đang được áp dụng ở công ty là rất phù hợp với trình độ kế
toán và quản lý cũng như phù hợp với mật độ, số lượng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
hàng ngày, đặc biệt là công ty sử dụng kế toán bằng máy vi tính. Hình thức này với qui
trình đơn giản nên giúp cho công tác kiểm tra, đối chiếu được dễ dàng hơn.
5. Báo cáo tài chính
Công ty sử dụng hệ thống báo cáo kế toán theo đúng chế độ và quy định của Nhà
nước và thực hiện tốt các báo cáo về các hoạt động tài chính của công ty.
Hệ thống báo cáo tài chính của công ty gồm:
- Bảng cân đối kế toán.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Thuyết minh báo cáo tài chính.
Các báo cáo tài chính trên được gửi vào cuối mỗi quý của niên đội kế toán và được
gửi tới các cơ quan sau:
- Cục thống kê.
- Cục thuế.
11
Phần 3: Cơ sở lý luận
I. Kế toán doanh thu bán hàng
1. Khái niệm
Là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ việc giao dịch và nghiệp vụ phát
sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm
các khoản phụ thu, phí thu thêm ngoài giá bán. Tổng số doanh thu bán hàng là số tiền ghi
trên hoá đơn bán hàng, trên hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch vụ.
2. Chứng từ sử dụng
- Hoá đơn GTGT đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (
Mẫu số 01 - GTKT3/001)
- Hoá đơn bán hàng và cung cấp dịch vụ (Hoá đơn thông thường) đối với doanh
nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ. Kết
chuyển doanh thu chuẩn hoạt động bán
hàng và cung cấp dịch vụ vào TK 911-
XĐKQKD.
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và
cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp
thực hiện trong kỳ hạch toán.
Doanh thu bán nội bộ của đơn
vị thực hiện trong kỳ hạch toán.
Số thuế tiêu thụ đặc biệt xuất
GTGT tính theo phương
pháp trực tiếp phải nộp của
hàng bán nội bộ.
Chiết khấu thương mại, giảm
giá hàng bán, kết chuyển
cuối kỳ. Trị giá hàng bán bị
trả lại kết chuyển cuối kỳ kết
chuyển doanh thu thuần hoạt
động bán hàng
TK 512- Doanh thu nội bộ không có số dư.
4. Phương pháp hạch toán
Căn cứ vào chứng từ như hóa đơn bán hàng, hóa đơn gtgt, phiếu xuất kho…kế toán lên các
sổ chi tiết như :sổ chi tiết thanh toán người mua, sổ nhật kí bán hàng.
Căn cứ vào chứng từ kế toán kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung , sổ cái tài khoản 511,512
5. Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Sơ đồ 1.2 Hạch toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 333 TK 511 TK 111, 112, 131
Thuế XK, thuế tiêu thụ đặc biệt, Doanh thu bán hàng và cung
Tài khoản 532: “Giảm giá hàng bán” ( nội dung, kết cấu tài khoản)
Tài khoản 521: “ Chiết khấu thương mại ”( nội dung, kết cấu tài khoản)
15
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 531- Hàng bán bị trả lại.
4. Phương pháp hạch toán
Căn cứ vào chứng từ như hóa đơn bán hàng, hóa đơn gtgt, phiếu xuất kho…kế toán lên các
sổ tổng hợp các tài khoản TK531, TK532, TK521
Căn cứ vào chứng từ kế toán kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung , sổ cái tài khoản
531,532,521
5. Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Sơ đố 1.3 Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
a, Hạch toán chiết khấu thương mại
TK 131, 112, 111… TK 521 TK 511
Phát sinh các khoản chiết khấu Kết chuyển chiết khấu thương mại
thương mại cho KH phát sinh trong kỳ
TK 3331
Thuế GTGT
(nếu có)
b, Hạch toán giảm giá hàng bán
TK 112, 131, 111… TK 532 TK 511, 512
Giảm giá hàng bán Cuối kỳ kết chuyển
giảm giá hàng bán
TK 3331
Thuế GTGT
( Nếu có)
c, Hạch toán hàng bán bị trả lại
TK 112, 111, 131… TK 531 TK 511, 512
Thanh toán cho KH số tiền Giá trị hàng hóa, DV tiêu thụ
của hàng bị trả lại trong kỳ
TK 3331
- Phản ánh các khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính
17
- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm , hàng hóa và dịch vụ vào bên Nợ tài khoản
911 “xác định kết quả kinh doanh “
4. Phương pháp hạch toán
Căn cứ vào chứng từ như hóa đơn bán hàng, hóa đơn gtgt, phiếu xuất kho…kế toán lên các
sổ tổng hợp tài khoản TK632
Căn cứ vào chứng từ kế toán kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung , sổ cái tài khoản 632
5. Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
154 632 911
Kết chuyển vào CP Kết chuyển để xđ KQHĐKD
IV. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
1. Khái niệm.
Doanh thu hoạt động tài chính: Phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi
nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.
2. Chứng từ sử dụng
- Giấy báo có, báo nợ của Ngân hàng.
- Các hợp đồng vay vốn
- Các chứng từ liên quan khác.
3. Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 515- Doanh thu hoạt động tài chính.
TK 515 không có số dư cuối kỳ.
4. Phương pháp hạch toán
- Căn cứ vào chứng từ như hóa đơn bán hàng, hóa đơn gtgt, phiếu xuất kho…kế toán
lên các sổ tổng hợp tài khoản TK515
- Căn cứ vào chứng từ kế toán kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung , sổ cái tài khoản
515.
18
5. Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
chi phí góp vốn liên doanh liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao
dịch bán chứng khoán Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi
bán ngoại tệ
20
Chi phí hoạt động cho vay vốn, bán chứng khoán, mua bán ngoại tệ, chiết khấu thanh toán cho người bán…
TK 911
K/C cuối kỳ xác định KQKD
TK 111,112,131,141
TK 635
2. Chứng từ sử dụng
Chứng từ sử dụng:
- Giấy báo có, báo nợ của Ngân hàng.
- Các hợp đồng vay vốn
- Các chứng từ liên quan khác.
3. Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 635- Chi phí tài chính .
TK 635 dùng để phản ánh các khoản chi phí hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
Kết cấu của TK 635:
Bên Nợ: Các khoản chi phí tài chính phát sinh trong kỳ.
Bên Có: - Các khoản giảm chi phí tài chính
- Kết chuyển chi phí tài chính để xác định kết quả kinh doanh.
TK 635 không có số dư cuối kỳ.
4. Phương pháp hạch toán
- Căn cứ vào chứng từ như hóa đơn bán hàng, hóa đơn gtgt, phiếu xuất kho…kế toán
lên các sổ tổng hợp tài khoản TK635
- Căn cứ vào chứng từ kế toán kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung , sổ cái tài khoản
635
5. Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Sơ đồ 1.5 : Kế toán chi phí tài chính
VI. Kế toán chi phí bán hàng
tế phát sinh trong kì để xác định kết quả kinh doanh.
Bên nợ:
+Tập hợp CPBH thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên có:
+ Các khoản ghi giảm CPBH
22
+ Kết chuyển CPBH để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
TK 641 không có số dư cuối kỳ:
- TK 641 được mở chi tiết 7 TK cấp II:
TK 6411 - Chi phí nhân viên
TK 6412 - Chi phí vật liệu
TK 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng
TK 6414 - Chi phí KHTSCĐ
TK 6415 - Chi phí bảo hành
TK 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6418 - Chi phí bằng tiền khác
5. Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
23
Sơ đồ 1.6 Hạch toán chi phí bán hàng
TK 111, 112, 152, 153… TK 641 TK 111, 112
Chi phí vật liệu, công cụ Các khoản thu giảm chi phí
TK 133
TK 334, 338 TK 911
Chi phí tiền lương và các khoản Kết chuyển chi phí bán hàng
trích theo lương
TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 352
Dự phòng phải trả về chi phí TK 352
bảo hành hàng hóa, sản phẩm Hoàn nhập dự phòng phải trả
- Hoá đơn GTGT (Mẫu số 01GTKT3/001)
- Hoá đơn thông thường (Mẫu số 02 GTT 3/001)
- Giấy báo nợ tiền gửi ngân hàng
3. Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Tài khoản 642 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí:
TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng
TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6425: Thuế, phí và lệ phí
TK 6426: Chi phí dự phòng
TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài
25