1
LI NểI U
Nn kinh t Vit Nam l nn kinh t nhiu thnh phn nhng vn ly phỏt
trin nụng nghip lm c bn. Trong phỏt trin nụng nghip thỡ ngnh chn nuụi
cú vai trũ rt quan trng.
Nm 1996, Tng cụng ty chn nuụi Vit Nam c thnh lp theo quyt
nh s 862/NN-TCCB/Q ngy 21/6/1996 ca B trng B nụng nghip v
phỏt trin nụng thụn trờn c s sp xp li 53 xớ nghip v cụng ty.
Ban u thnh lp Tng cụng ty chn nuụi Vit Nam gp nhiu khú khn
vỡ trong s 53 doanh nghip thnh viờn, phn ln u gp khú khn v ti chớnh,
cú xớ nghip ang ng trờn b ca s gii th, cú liờn doanh ang ngp nghộ
ca s phỏ sn.
Mc dự vy, ban lónh o Tng cụng ty chn nuụi Vit Nam ó cựng vi
ton th cỏn b cụng nhõn viờn trong Tng cụng ty ó a Tng cụng ty tn ti,
dn dn ng vng v cú uy tớn trong vic kinh doanh.
Mt hng ch yu ca Tng cụng ty chn nuụi Vit Nam l chn nuụi g,
ln, bũ, dờ, cu m trng tõm l chn nuụi ln ly tht xut khu. Th trng
xut khu ca Tng cụng ty trc kia l Liờn xụ c hin nay l th trng Nga
v tin ti l th trng Nht, Tõy u v Hng Kụng.
Trong nhng nm qua bờn cnh nhng thnh tu, hot ng sn xut, xut
khu ca Tng cụng ty cũn cú nhng mt hn ch. y mnh sn xut v
xut khu trong thi gian ti, Tng cụng ty cũn phi ng u vi nhng khú
khn v thỏch thc. Do vy em ó chn chuyờn thc tp: Cỏc bin phỏp y
mnh chn nuụi v xut khu tht ln Tng cụng ty chn nuụi Vit Nam.
Chuyờn gm 3 chng:
Chng I. Lý lun v xut khu
Chng II. Thc trng tỡnh hỡnh chn nuụi v xut khu tht ln
tng cụng ty chn nuụi Vit Nam
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
2
- Ký hợp đồng ngoại: Giao hàng và thanh tốn tiền hàng với bên nước
ngồi.
Hình thức này có đặc điểm là lợi nhuận kinh doanh xuất khẩu hàng hố
thu được thường cao hơn hình thức khác. Đơn vị ngoại thương đứng ra với vai
trò là người bán trực tiếp, do đó nếu hàng có quy cách phẩm chất tốt sẽ nâng cao
được uy tín đơn vị. Tuy vậy, trước hết nó đòi hỏi đơn vị xuất khẩu phải có vốn
lớn, ứng trước để thu hàng nhất là những hợp đồng có giá trị lớn đồng thời mức
rủi ro lớn như hàng kém chất lượng, sai quy cách phẩm chất, hàng bị khiếu nại,
thanh tốn chậm hoặc hàng nơng sản do thiên tai mất mùa thất thường nên ký
hợp đồng xong khơng có hàng để xuất khẩu, hoặc do trượt giá tiền, do lãi xuất
ngân hàng tăng
2.2 Xuất khẩu uỷ thác
Trong hình thức xuất khẩu uỷ thác, đơn vị đứng ra với vai trò trung gian
xuất khẩu, làm thay đơn vị sản xuất (bên có hàng) làm những thủ tục cần thiết
để xuất khẩu hàng hố và hưởng phần trăm phí uỷ thác theo giá trị hàng xuất
khẩu. Các bước tiến hành như sau:
+ Ký hợp đồng uỷ thác xuất khẩu với các đơn vị trong nước.
+ Ký hợp đồng với bên nước ngồi, giao hàng và thanh tốn
+ Nhận phí uỷ thác đơn vị sản xuất trong nước.
Ưu điểm chính của hình thức xuất khẩu này là mức độ rủi ro thấp, trách
nhiệm ít, người đứng ra xuất khẩu khơng phải chịu trách nhiệm sau cùng. Đặc
biệt khơng cần huy động vốn để mua hàng, tuy hưởng chi phí nhưng nhận tiền
nhanh, cần ít thủ tục và tương đối tin cậy.
2.3 Xuất khẩu gia cơng uỷ thác
Đơn vị ngoại thương đứng ra nhận hàng hoặc bán thành phẩm về cho xí
nghiệp gia cơng sau đó thu hồi thành phẩm xuất lại cho bên ngồi. Đơn vị này
hưởng phần trăm phí uỷ thác và gia cơng. Phí này được thoả thuận trước với xí
nghiệp trong nước. Các bước tiến hành như sau:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
4
nghị đinh thư giữa hai chính phủ. Xuất theo hình thức này có những ưu điểm
như: khả năng thanh tốn chắc chắn (do Nhà nước trả cho đơn vị xuất khẩu), giá
cả hàng hố nhìn chung dễ chấp nhân.
Với các hình thức xuất khẩu như trên, việc áp dụng hình thức này
còn tuỳ thuộc bản thân doanh nghiệp xuất khẩu (khả năng tài chính, hiệu
quả kinh doanh) và phải đáp ứng được u cầu của cả hai bên sản xuất, gia
cơng trong nước cũng như nước ngồi.
3. Vai trò của hoạt động xuất khẩu
Như đã biết, xuất khẩu là phương thức để thúc đẩy phát triển kinh tế, mở
rộng xuất khẩu là để tăng thu thêm nguồn ngoại tệ, tạo điều kiện cho nhập khẩu
và phát triển cơ sở hạ tầng.
3.1 Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu
Cơng nghiệp hố, hiện đại hố, đất nước đòi hỏi phải có số vốn lớn, rất
lớn để nhập khẩu máy móc, thiết bị, kỹ thuật, vât tư và cơng nghệ tiên tiến.
Nguồn vốn để nhập khẩu có thể được hình thành từ nhiều nguồn. Tuy nhiên,
trong các nguồn vốn như đầu tư nước ngồi, vay nợ, nguồn viện trợ ... cũng phải
trả bằng cách này hay cách khác. Để nhập khẩu, nguồn vốn quan trọng nhất là từ
xuất khẩu. Xuất khẩu quyết định qui mơ và tốc độ tăng của nhập khẩu.
3.2 Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang nền kinh tế hướng
ngoại
Thay đổi cơ cấu sản xuất và tiêu dùng một cách có lợi nhất, đó là thành
quả của cuộc cách mạng khoa học cơng nghệ hiện đại. Sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế trong q trình cơng nghiệp hố ở nước ta là phù hợp với xu hướng phát
triển của nền kinh tế thế giới. Sự tác động của xuất khẩu với sản xuất và chuyển
dich cơ cấu kinh tế có thể được nhìn nhận theo các hướng sau:
Xuất khẩu những sản phẩm trong nước ra nước ngồi.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
6
+ Xuất phát từ nhu cầu của thị trường thế giới để tổ chức sản xuất và
xuất khẩu những sản phẩm mà các nước cần. Điều đó có tác động tích cực đến
Thị trường cho xuất khẩu hàng hố của Việt Nam cũng như nhiều nước
khác ln ln gặp khó khăn. Vấn đề thị trường khơng phải chỉ là vấn đề của
riêng một nước nào mà trở thành “vấn đề trọng yếu” của nền kinh tế thị trường.
Vì vậy việc hình thành một hệ thống các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu trở
thành trở thành cơng cụ quan trọng nhất để chiếm lĩnh thị trường nước ngồi.
Mục đích của các biện pháp này là nhằm tăng cường sản xuất hàng xuất khẩu
với những chi phí thấp tạo điều kiện cho người xuất khẩu cạnh tranh trên thị
trường thế giới.
Gồm 3 biện pháp chính:
Nhóm biện pháp liên quan đến tổ chức nguồn hàng, cải tiến cơ cấu
xuất khẩu.
Nhóm biện pháp tài chính.
Nhóm biện pháp thể chế - tổ chức.
4.1 Các biện pháp cơ bản để tạo nguồn hàng và cải tiến cơ cấu xuất khẩu
4.1.1 Xây dựng các mặt hàng chủ lực
Hàng chủ lực là loại hàng chiếm vị chí quyết định trong kim ngạch xuất
khẩu do có thị trường ngồi nước và điều kiện sản xuất trong nước thuận lợi.
Ngồi hàng chủ lực còn có hàng quan trọng và hàng thứ yếu.
Hàng quan trọng là hàng khơng chiếm tỷ trọng lớn trong kim ngạch xuất
khẩu, nhưng đối với từng thị trường từng địa phương lại có vị trí quan trọng.
Hàng thứ yếu gồm nhiều loại, kim ngạch của chúng khơng nhỏ
Hàng xuất khẩu được hình thành như thế nào ?. Trước hết nó được hình
thành qua q trình thâm nhập vào thị trường nước ngồi, qua những cuộc cọ sát
cạnh tranh mãnh liệt trên thị trường thế giới, và nó kéo theo việc tổ chức sản
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
8
xuất trong nước trên quy mơ lớn với chất lượng và đòi hỏi cao của người tiêu
dùng. Nếu đứng vững được thì mặt hàng đó liên tục phát triển.
Vì vậy, để có một mặt hàng chủ lực ra đời ít nhất cần có 3 điều kiện cơ
bản:
phúng cụng n vic lm cho nhõn dõn m cũn gúp phn tng thu nhp quc dõn
v c bit l tng ngun thu ngoi t cho t nc.
Thỳc y cỏc c s sn xut trong nc nhanh chúng thớch ng
vi ũi hi ca th trng th gii, gúp phn ci tin cỏc quy trỡnh sn xut trong
nc theo kp trỡnh quc t.
To iu kin thõm nhp th trng cỏc nc trong iu kin hn
ch nhp khu do cỏc nc ra.
Khc phc khú khn do thiu nguyờn vt liu sn xut cỏc mt
hng xut khu , c bit l trong ngnh cụng nghip nh. Tranh th vn v k
thut ca nc ngoi.
4.1.3 Tng cng u t cho xut khu
u t cho xut khu l phi u t vn, xõy dng thờm nhiu c s sn
xut mi to ra ngun hng di do, tp trung cú cht lng cao, t tiờu
chun quc t.
u t nh th no t c hiu qu cao
T l phn trm gia tng xut khu so vi khu hao ti sn c nh:
T l % (hng nm)=
Giỏ tr gia tng xut khu hng nm x 100%
Khu hao hng nm
Mc s dng vn
=
Tng s vn u t (ng ngi)
S lao ng s dng
Nng sut lao ng
=
Giỏ tr sn lng (ng/ngi)
S lao ng s dng
thời hạn tín dụng.
Hình thức này khá phổ biến trong chính sách ngoại thương của nhiều
nước để mở rộng xuất khẩu chiếm lĩnh thị trường.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
11
4.2.2 Nhà nước thực hiện trợ cấp tín dụng xuất khẩu
Nhà nước trực tiếp cho nước ngồi vay vốn với lãi suất ưu đãi để nước
vay sử dụng số tiền đó mua hàng của nước cho vay. Nguồn vốn cho vay thường
kèm theo các điều kiện kinh tế và chính trị có lợi cho nước cho vay.
- Hình thức này có tác dụng:
Giúp doanh nghiệp đẩy mạnh được xuất khẩu vì có sẵn thị trường.
Các nước cho vay thường là các nước có tiềm lực kinh tế, hình
thức này trên khía cạnh nào đó giúp cho các nước này giải quyết được tình
trạng dư thừa hàng hố trong nước.
- Nhà nước cấp tín dụng cho các doanh nghiệp trong nước.
Nhiều chương trình phát triển xuất khẩu khơng thể thiếu được việc cấp tín
dụng của Chính phủ theo điều kiện ưu đãi. Điều đó làm giảm chi phí xuất khẩu
cho doanh nghiệp. Các ngân hàng thường hỗ trợ các chương trình xuất khẩu
bằng cách cấp tín dụng ngắn hạn trong giai đoạn trước và sau khi giao hàng. Có
2 loại tín dụng:
- Tín dụng trước khi giao hàng. Loại tín dụng này cần cho người xuất
khẩu để đảm bảo cho các khoản chi phí: mua ngun vật liệu sản xuất hàng xuất
khẩu; sản xuất bao bì xuất khẩu; chi phí vận chuyển hàng hố ra cảng, sân bay
để xuất khẩu; trả tiền bảo hiểm, thuế …
- Tín dụng sau khi giao hàng: Đây là loại tín dụng do ngân hàng cấp
dưới hình thức mua (chiết khấu) hối phiếu xuất khẩu hoặc bằng cách tạm ứng
theo các chứng từ hàng hố.
- Trợ cấp xuất khẩu là hình thức ưu đãi mà Nhà nước dành cho các
doanh nghiệp xuất khẩu khi bán hàng hố ra nước ngồi. Có 2 loại:
+ Trợ cấp trực tiếp: áp dụng thuế suất ưu đãi đối với hàng xuất khẩu,
II. VAI TRỊ CỦA CHĂN NI VÀ XUẤT KHẨU THỊT LỢN Ở VIỆT NAM
Đối với nền kinh tế nơng nghiệp là chủ yếu thì việc phát triển ngành chăn
ni thành ngành mũi nhọn, trong những năm gần đây, tỉ trọng giá trị chăn ni
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
13
trong cơ cấu tổng giá trị sản xuất nơng nghiệp được nâng lên đáng kể, đến nay
đã đạt mức 20,5 - 21,2%.
Vì là ngành mũi nhọn của Việt Nam nên hầu hết các hộ gia đình ở nơng
thơn Việt Nam đều chăn ni gà lợn, bò, dê... mà lợn là chủ yếu. Nhiều hộ gia
đình mở rộng quy mơ chăn ni, tạo khối lượng hàng hố lớn. ở một số vùng
các trang trại chăn ni nhỏ và vừa đã được hình thành.
Nắm bắt được vai trò to lớn của việc chăn ni lợn để xuất khẩu thịt lợn
sang thị trường nước ngồi là một việc quan trọng nên Nhà nước ta đã đầu tư
đúng mức vào việc chăn ni lợn. Một số trang trại và hợp tác xã ni lợn với
quy mơ lớn đã được mở ra liên kết với các trung tâm khoa học để áp dụng các
thành tựu khoa học, kỹ thuật trong khâu lai tạo giống, chọn giống, phòng trừ
bệnh tật, tăng khả năng chế biến ra các sản phẩm chăn ni từ lợn đạt chất lượng
cao phục vụ khơng những cho người tiêu dùng trong nước mà còn xuất khẩu
nhiều ra thị trường thế giới.
Chính vì nhận thức đó mà giống lợn thuần chủng của Việt Nam là giống
lợn ỉn, có tỷ lệ nạc cao, thịt thơm nhưng trọng lượng thấp (khoảng 40kg/con),
khả năng phòng bệnh khơng cao đã được lai tạo với giống lợn siêu nạc có trọng
lượng cao, khả năng phòng bệnh cao của giống lợn Bắc Kinh, giống lợn Bạch
Nga để cho ra một giống lợn mà ta thường gọi là “giống lợn lai kinh tế”. Giống
lợn này có trọng lượng từ 85 - 120 kg, cho ra sản phẩm thịt lợn tốt đạt tiêu chuẩn
qc tế, ta mới có thể cạnh tranh trên thị trường quốc tế để xuất khẩu được thịt
lợn. Đây là một mặt hàng chính trong việc xuất khẩu của ngành nơng nghiệp
Việt Nam. Một năm Việt Nam xuất khẩu các sản phẩm từ thịt lợn (lợn đơng
lạnh: 10 000 tấn/năm; lợn tươi: 3000 tấn/năm; các sản phẩm được chế biến 30
000 tấn/năm) sang thị trường Nga, SNG, Hồng Kơng, Nhật Bản... Lợi nhuận thu
Sơ đồ tỷ lệ xuất khẩu thịt lợn ra thị trường nước ngoài
Trâu Bò Lơn Gia cầm
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
15
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH CHĂN NI VÀ XUẤT KHẨU THỊT LỢN
Ở TỔNG CƠNG TY CHĂN NI VIỆT NAM
I. GIỚI THIỆU VỀ TỔNG CƠNG TY CHĂN NI VIỆT NAM
1. Về cơ cấu tổ chức
Theo quyết định số 862/NN-TCCB/QĐ ngày 21/6/1996 của Bộ trưởng Bộ
Nơng nghiệp và PTNT thành lập Tổng cơng ty Chăn ni Việt Nam trên cơ sở
sắp xếp lại của 53 doanh nghiệp. Thuộc Bộ Nơng nghiệp và phát triển Nơng
thơn gồm 46 doanh nghiệp hạch tốn độc lập, 2 đơn vị hạch tốn phụ thuộc, 3
đơn vị hành chính sự nghiệp và 3 cơng ty liên doanh với nước ngồi. (Phụ lục
kèm theo quyết định số 862/NN-TCCB/QĐ). Tổng cơng ty Chăn ni Việt Nam
có tên giao dịch :
Vietnam National Livestock Corporation - viết tắt VINALIVESCO
Trụ sở chính : 519 Minh Khai, Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Tổng cơng ty có chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng,
Đà Nẵng và Văn phòng nước ngồi phù hợp với luật pháp Việt Nam.
2. Về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý văn phòng Tổng cơng ty chăn ni
Việt Nam
- Hội đồng quản trị: thực hiện chức năng quản lý hoạt động của T.Cty,
chịu trách nhiệm về sự phát triển của T.Cty theo nhiệm vụ Nhà nước giao.
Hội đồng quản trị xem xét phê duyệt phương án do Tổng giám đốc đề
nghị về việc giao vốn và nguồn lực khác cho các đơn vị thành viên. HĐQT có
quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Giám đốc các
đơn vị thành viên T.Cty theo đề nghị của tỏng giám đốc; quyết định tổng biên
Phú Tng
giỏm c 1
Phú Tng
giỏm c 2
K toỏn
trng
Hi ng qun tr
Tng giỏm c
Phú Tng
giỏm c 3
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN