phân tích cấu trúc tài chính tại công ty cổ phần xây dựng điện vneco1 - Pdf 24

Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD:Th.s Nguyễn Thị Hồng Minh
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
BCĐKT Bảng cân đối kế toán
VLĐR Vốn lưu động ròng
NVTX Nguồn vốn thường xuyên
TSDH Tài sản dài hạn
NCVLĐR Nhu cầu vốn lưu động ròng
NQR Ngân quỹ ròng
VLĐR Vốn lưu động ròng
TSNH Tài sản ngắn hạn
ĐTTCNH Đầu tư tài chính ngắn hạn
PTNH Phải thu ngắn hạn
HTK Hàng tồn kho
TSCĐ Tài sản cố định
VCSH Vốn chủ sở hữu
DN Doanh nghiệp
HĐKD Hoạt động kinh doanh
KD Kinh doanh
TC Tài chính
KPT Khoản phải thu
KH Khách hàng
TS Tài sản
ĐTNH Đầu tư ngắn hạn
SVTH: Văn Thị Ngọc Sương
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD:Th.s Nguyễn Thị Hồng Minh
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Trang
1. Sơ đồ
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức sản xuất 24
Sơ đồ 2: Sơ đồ về bộ máy ở Công ty 26

tượng bên ngoài Doanh nghiệp có quan hệ kinh tế và pháp lý với Doanh nghiệp. Đánh
giá được đúng thực trạng tài chính, chủ Doanh nghiệp sẽ đưa ra các quyết định kinh tế
thích hợp, sử dụng một cách tiết kiệm và có hiệu quả vốn và các nguồn lực. Nhà đầu tư
có quyết định đúng đắn với sự lựa chọn đầu tư của mình, các chủ nợ được đảm bảo về
khả năng thanh toán của Doanh nghiệp đối với các khoản cho vay. Nhà cung cấp và
khách hàng đảm bảo việc Doanh nghiệp sẽ thực hiện các cam kết đặt ra, các cơ quan
quản lý nhà nước có các chính sách để tạo điều kiện thuận lợi cũng như hỗ trợ cho hoạt
động kinh doanh của Doanh nghiệp, tất cả các thông tin mà kế toán cung cấp đều được
thể hiện trên báo cáo tài chính kế toán cuối kỳ của Doanh nghiệp. Chính vì vậy mà
chúng ta có thể coi hệ thống báo cáo tài chính kế toán là một tấm gương phản ánh toàn
diện về tình hình tài chính, khả năng và sức mạnh của một Doanh nghiệp tại một thời
SVTH: Văn Thị Ngọc Sương
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD:Th.s Nguyễn Thị Hồng Minh
điểm nhất định. Do đó, việc trình bày các phân tích tài chính kế toán một cách trung
thực và khách quan sẽ là điều kiện tiên quyết để phân tích chính xác về cấu trúc của
Công ty.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích cấu trúc tài chính trong
Doanh nghiệp và qua thực tế tại tìm hiểu tại Công ty cổ phần xây dựng VNECO1 em
đã đi sâu tìm hiểu và chọn đề tài “Phân tích cấu trúc tài chính tại Công ty cổ phần
xây dựng điện VNECO1” để làm luân văn tốt nghiệp của mình và mạnh dạn đề xuất
một số giải pháp khắc phục những tồn tại của Công ty. Kết cấu của đề tài gồm 3 phần:
Phần I: Cơ sở lý luận về phân tích cấu trúc tài chính Doanh nghiệp.
Phần II: Thực trạng phân tích cấu trúc tài chính tại công ty cổ phần xây dựng
điện VNECO1.
Phần III: Một số ý kiến đóng góp và giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài
chính tại công ty cổ phần xây dựng điện VNECO1.
Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng điện VNECO1 nhờ có sự
giúp đỡ nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn Th.s Nguyễn Thị Hồng Minh cùng các Anh
chị trong phòng Tài Chính Kế Toán, và các phòng ban khác trong công ty trong suốt
thời gian qua. Tuy vậy do thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinh

Phân tích cấu trúc tài chính DN là phân tích tình hình đầu tư và huy động vốn của
DN, chỉ ra các phương thức tài trợ tài sản để làm rõ những dấu hiệu về cân bằng tài
chính. Một cấu trúc tài chính nào đó sẽ tác động đến hiệu quả hoạt động và rủi ro của
Doanh Nghiệp.
Phân tích cấu trúc tài chính bao gồm các vấn đề sau:
- Phân tích cấu trúc tài sản nhằm đánh giá những đặc trưng trong cơ cấu tài sản
của DN, tính hợp lý khi đầu tư vốn cho hoạt động kinh doanh.
- Phân tích cấu trúc nguồn vốn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất
kinh doanh, đảm bảo sự an toàn trong tài chính, nhưng mặt khác đảm bảo sự an toàn,
tính ổn định tài chính của Doanh Nghiệp.
SVTH: Văn Thị Ngọc Sương Trang 1
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD:Th.s Nguyễn Thị Hồng Minh
- Phân tích cân bằng tài chính Doanh Nghiệp nhằm đảm bảo một sự cân đối giữa
các yếu tố của các nguồn tài trợ với các yếu tố của tài sản. Cân bằng tài chính tốt sẽ
giúp DN huy động và sử dụng vốn một cách có hiệu quả, đảm bảo khả năng thanh toán
an toàn. Và là cơ sở để DN lựa chọn chính sách tài trợ thích hợp.
2. Ý nghĩa của việc phân tích cấu trúc tài chính Doanh Nghiệp:
Phân tích cấu trúc tài chính là một nội dung trong phân tích tài chính. Nó đóng
vai trò quan trọng đối với nền kinh tế sản xuất hàng hóa, với sự phát triển mạnh mẽ của
nền kinh tế thị trường và đặc biệt là sự phát triển mạnh mẽ của thị trường tài chính.
Đối với Doanh Nghiệp, phân tích cấu trúc tài chính là một trong những công cụ
phục vụ đắc lực cho công tác quản lý tài chính Doanh Nghiệp, là cơ sở khoa học đề ra
quyết định quản lý tài chính.
Phân tích cấu trúc tài sản để đánh giá những đặc trưng trong cơ cấu tài sản của
Doanh Nghiệp. Từ đó có cách phân bổ hợp lý tài sản hiện tại và tương lai khi đầu tư
vào hoạt động kinh doanh.
Phân tích cấu trúc nguồn vốn giúp nhà quản lý nắm bắt được thông tin về chính
sách tài trợ của DN, mức độ an toàn, tính ổn định tài chính và hiệu quả, rủi ro tài chính
của DN. Từ đó, nhà quản trị có thể điều chỉnh cấu trúc nguồn vốn cho hợp lý hơn.
Phân tích cân bằng tài chính cho thấy mối liên hệ giữa tài sản với nguồn tài trợ

kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu thập, chi phí và kết quả từng loại hoạt động
cũng như kết quả chung toàn Doanh Nghiệp. Số liệu trên báo cáo này còn là cơ sở để
đánh giá khuynh hướng hoạt động của Doanh Nghiệp trong nhiều năm liền, và dự báo
hoạt động trong tương lai. Thông qua BCKQHĐKD có thể đánh giá hiệu quả và khả
năng sinh lợi của Doanh Nghiệp. Đây là một trong các nguồn thông tin rất bổ ích cho
người ngoài Doanh Nghiệp trước khi ra quyết định đầu tư vào Doanh Nghiệp.
1.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ :
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành
và sử dụng lượng tiền phát sinh theo các hoạt động khác nhau trong kỳ báo cáo của
Doanh Nghiệp.
Đây là báo cáo kế toán tổng hợp tình hình lưu chuyển tiền trong quá trình hoạt
động của Doanh Nghiệp. Báo cáo này cho biết dòng tiền tăng lên và giảm xuống liên
quan đến các hoạt động khác nhau cũng như những nhân tố tác động đến sự tăng giảm
của dòng tiền lưu chuyển.
1.4. Thuyết minh báo cáo tài chính:
Bảng thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời
của báo cáo tài chính Doanh Nghiệp, dùng để mô tả mang tính tường thuật hoặc phân
tích chi tiết các thông tin số liệu đã được trình bày trong BCĐKT, bảng BCKQHĐKD,
báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của các
chuẩn mực kế toán cụ thể.
2. Nguồn thông tin khác:
Ngoài thông tin từ các báo cáo kế toán ở Doanh Nghiệp, nhà phân tích còn sử
dụng nhiều nguồn thông tin khác để phục vụ cho công tác phân tích, để các kết luận
SVTH: Văn Thị Ngọc Sương Trang 3
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD:Th.s Nguyễn Thị Hồng Minh
trong phân tích cấu trúc tài chính có tính thuyết phục. Các nguồn thông tin khác được
chia thành các nhóm như sau:
2.1. Thông tin liên quan đến tình hình kinh tế:
Hoạt động kinh doanh của Doanh Nghiệp chịu tác động bởi nhiều nhân tố thuộc
môi trường vĩ mô nên phân tích báo cáo tài chính cần đặt trong bối cảnh chung của

1. Phương pháp so sánh:
SVTH: Văn Thị Ngọc Sương Trang 4
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD:Th.s Nguyễn Thị Hồng Minh
Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích
kinh tế. Bằng cách tiến hành so sánh một chỉ tiêu kinh tế cần phân tích với chỉ tiêu
được chọn làm gốc.
1.1. Tiêu chuẩn so sánh:
Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu được chọn làm căn cứ so sánh. Chỉ tiêu gốc còn gọi
là số gốc. Mỗi lọai chỉ tiêu gốc có tác dụng riêng khi phân tích các loại số gốc sau:
- Số gốc là số kỳ trước: Tiêu chuẩn so sánh này có tác dụng đánh giá mức độ biến
động, khuynh hướng hoạt động của chỉ tiêu phân tích qua hai hay nhiều kỳ.
- Số gốc là số kế hoạch(định mức hoặc dự toán): Tiêu chuẩn so sánh này có tác
dụng đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu đã đặt ra.
- Số gốc là số trung bình nghành: Tiêu chuần so sánh này thường được dùng khi
đánh giá kết quả của Doanh Nghiệp so với trung bình tiên tiến của Doanh Nghiệp có
cùng quy mô trong nghành.
1.2. Điều kiện so sánh:
1.2.1. Điều kiện so sánh về mặt thời gian:
Các chỉ tiêu tài chính khi so sánh phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Đảm bảo có cùng nội dung kinh tế:
Thông thường nội dung kinh tế của chỉ tiêu có tính ổn định và thường được quy
định thống nhất. Tuy nhiên, trong điều kiện nền kinh tế thị trường không ngừng thay
đổi, ngày càng đa dạng và phức tạp thì các DN cũng không ngừng thay đổi để thích
ứng với những biến động của thị trường. Có thể thay đổi trong trường hợp chế độ,
chính sách tài chính – kế toán của nhà nước thay đổi, do thay đổi phân cấp quản lý
trong DN. Hoặc là trường hợp DN sát nhập hay tách rời, thì đều làm thay đổi nội dung
kinh tế. Vì vậy mà trong những trường hợp có sự thay đổi của nội dung kinh tế, để đảm
bảo tính so sánh được, thì trị số gốc của các chỉ tiêu so sánh cần phải tính toán lại theo
nội dung kinh tế mới.
- Đảm bảo có cùng phương pháp tính toán:

nghiên cứu.
- So sánh các tỷ số chủ yếu với chỉ tiêu bình quân chung của ngành: Tính các tỷ
số chủ yếu từ các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính và so sánh với giá trị bình quân chung
của ngành để đánh giá vị thế của Doanh Nghiệp.
Trong các dạng so sánh trên thì thường sử dụng các kỹ thuật so sánh sau:
•So sánh bằng số tuyệt đối: là hiệu số giữa trị số kỳ phân tích và trị số kỳ gốc của
các chỉ tiêu kinh tế. Việc so sánh này cho thấy mức biến động về quy mô, khối lượng
của các chỉ tiêu phân tích.
•So sánh bằng số tương đối: Là thương số giữa trị số kỳ phân tích và trị số kỳ
gốc của các chỉ tiêu kinh tế. Việc so sánh này biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ
phát triển…của chỉ tiêu phân tích.
•So sánh bằng số bình quân: Phản ánh nội dung chung nhất của hiện tượng bỏ
qua sự phát triển không đồng đều của các bộ phận cấu thành hiện tượng đó, hay nói
khác hơn, số bình quân đã san bằng mọi chênh lệch về trị số của chỉ tiêu. Số bình quân
có thể biểu hiện dưới dạng số tuyệt hoặc dưới dạng số tương đối. So sánh bằng số bình
SVTH: Văn Thị Ngọc Sương Trang 6
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD:Th.s Nguyễn Thị Hồng Minh
quân nhằm phản ánh đặc điểm chung của một đơn vị, một bộ phận hay một tổng thể
chung.
2. Phương pháp loại trừ:
Phương pháp loại trừ là phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của từng
nhân tố đến chỉ tiêu phân tích, bằng cách khi xác định ảnh hưởng của nhân tố này thì
loại trừ ảnh hưởng của nhân tố khác.
2.1. Phương pháp thay thế liên hoàn:
Phương pháp này được sử dụng nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân
tố đến chỉ tiêu phân tích khi các nhân tố này có quan hệ tích số, thương số hoặc vừa
thương số vừa tích số với chỉ tiêu phân tích.
Nguyên tắc:
- Thiết lập mối quan hệ toán học của các nhân tố với chỉ tiêu phân tích, theo một
trình tự nhất định, từ nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng.

.b
1
.c
1
Đối tượng phân tích: ∆Q= Q
1
-Q
0
= a
1
.b
1
.c
1
-a
0
.b
0
.c
0
Các nhân tố ảnh hưởng:
+ Ảnh hưởng của nhân tố a đến chỉ tiêu phân tích:
∆Q(a)= a
1
.b
0
.c
0
-a
0

Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng:
∆Q = ∆Q(a)+ ∆Q(b) + ∆Q(c)
SVTH: Văn Thị Ngọc Sương Trang 7
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD:Th.s Nguyễn Thị Hồng Minh
2.2. Phương pháp số chênh lệch:
Phương pháp này là hình thức rút gọn của phương pháp thay thế liên hoàn, hay
nói cách khác nó là một dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn. Nó tôn
trọng đầy đủ các bước tiến hành như phương pháp liên hoàn. Chỉ khác phương pháp
thay thế liên hoàn ở chỗ xác định nhân tố ảnh hưởng, chỉ việc nhóm các số hạng và
tính chênh lệch các nhân tố sẽ cho ta mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu
phân tích.
Có thể khái quát trình tự của phương pháp này như sau:
Chỉ tiêu phân tích: Q=a.b.c
Gọi Q
1
là chỉ tiêu kỳ phân tích, Q
0
là chỉ tiêu kỳ gốc
Số liệu kỳ gốc: Q
0
=a
0
.b
0
.c
0
Số liệu kỳ phân tích: Q
1
=a
1

+ Ảnh hưởng của nhân tố b đến chỉ tiêu phân tích:
∆Q(b)=a
1
.(b
1
-b
0
).c
0
+ Ảnh hưởng của nhân tố c đến chỉ tiêu phân tích:
∆Q(c)=a
1
.b
1
.(c
1
-c
0
)
Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng:
∆Q = ∆Q(a)+ ∆Q(b) + ∆Q(c)
3. Phương pháp liên hệ-cân đối:
Các báo cáo tài chính đều có đặc trưng chung là thể hiện tính cân đối: cân đối
giữa tài sản và nguồn vốn; giữa doanh thu, chi phí và kết quả; cân đối giữa dòng tiền
vào và dòng tiền ra, cân đối giữa tăng và giảm,…Cụ thể là các cân đối cơ bản:
Tổng tài sản = TSNH + TSDH
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
Dòng tiền thuần = Dòng tiền vào – Dòng tiền ra
Dựa vào những cân đối cơ bản trên, trong phân tích báo cáo tài chính thường vận

của tài sản để làm rõ những dấu hiệu về cân bằng tài chính.
1. Phân tích cấu trúc tài sản của Doanh Nghiệp:
Phân tích cấu trúc tài sản của DN nhằm đánh giá những đặc trưng trong cơ cấu tài
sản của DN, tính hợp lý khi đầu tư vốn cho HĐKD. Hiệu quả sử dụng vốn của DN sẽ
phụ thuộc một phần vào công tác phân bổ vốn: đầu tư vào loại tài sản nào, vào thời
điểm nào là hợp lý, nên gia tăng hay cắt giảm các khoản phải thu khách hàng khi tín
dụng bán hàng có liên quan đến hoạt động tiêu thụ,…Ngoài ra còn phải tìm hiểu xu
hướng biến động của các loại tài sản để đánh giá mức độ hợp lý của việc đầu tư.
1.1. Các chỉ tiêu chủ yếu phản ánh cấu trúc tài sản:
1.1.1. Tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền:
Tỷ trọng tiền và các khoản Tiền & các khoản tương đương tiền
tương đương tiền = * 100%
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết trong tổng tài sản của Doanh Nghiệp thì khoản mục tiền và
các khoản tương đương tiền chiếm tỷ lệ bao nhiêu.
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tiền của DN càng nhiều. Song, chỉ tiêu này cũng
phải đảm bảo ở mức vừa phải, nếu quá cao thì thể hiện tiền nhàn rỗi nhiều, không được
SVTH: Văn Thị Ngọc Sương Trang 9
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD:Th.s Nguyễn Thị Hồng Minh
huy động vào quá trình sản xuất KD, dẫn đến hiệu quả KD thấp. Nhưng nếu chỉ tiêu
này quá thấp thì lại gây khó khăn cho quá trình sản xuất KD của Công ty.
1.1.2. Tỷ trọng giá trị đầu tư tài chính:
Tỷ trọng giá trị đầu Giá trị đầu tư tài chính
tư tài chính = * 100%
Tổng tài sản
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết giá trị các khoản đầu tư tài chính chiếm bao nhiêu
phần trăm trong tổng tài sản của Doanh Nghiệp.
Chỉ tiêu này đánh giá được tình hình đầu tư của Doanh Nghiệp như thế nào, đồng
thời so sánh giữa hiệu quả đầu tư và đầu tư tài chính Doanh Nghiệp.
Nếu phân theo tính thanh khoản của các khoản đầu tư thì đầu tư tài chính chia

+ Chính sách tín dụng bán hàng ở DN: Thể hiện qua thời hạn tín dụng và mức tín
dụng cho phép đối với từng KH. Ở những DN mà kỳ hạn tín dụng dài, số dư nợ định
mức cho khách hàng cao thì các KPTchiếm tỷ trọng lớn. Do tín dụng bán hàng là
phương thức kích thích tiêu thụ nên xem xét, đánh giá tính hợp lý của chỉ tiêu này cần
đặt trong mối quan hệ với doanh thu tiêu thụ của Doanh Nghiệp.
+ Khả năng thanh toán nợ và khả năng thanh toán của KH: Đây cũng là một trong
các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị chỉ tiêu này. Nếu KPT KH chiếm tỷ trọng lớn mà
nguyên nhân không xuất phát từ hai trường hợp trên thì tỷ trọng này càng cao thể hiện
tình hình sử dụng vốn chưa được tốt. DN cần tìm hiểu nguyên nhân để có biện pháp
điều chỉnh kịp thời.
1.1.4. Tỷ trọng hàng tồn kho:
Tỷ trọng hàng Hàng tồn kho
tồn kho = * 100%
Tổng tài sản
HTK trong chỉ tiêu trên là một khái niệm rộng bao gồm các loại dự trữ cho sản
xuất KD ở DN, như: nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng hóa, sản
phẩm dở dang…
Hàng tồn kho là một bộ phận tài sản ngắn hạn đảm bảo cho quá trình sản xuất và
tiêu thụ của DN được tiến hành liên tục. Dự trữ hàng tồn kho hợp lý là mục tiêu của
nhiều DN vì dự trữ quá nhiều thì gây ứ đọng vốn, gia tăng chi phí bảo quản; ngược lại
dự trữ ít quá thì gây ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất và tiêu thụ của DN. Khi phân tích
chỉ tiêu này thì cần chú ý một số đặc điểm sau:
- Giá trị chỉ tiêu này còn tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
của từng loại hình Doanh Nghiệp. Thông thường, trong các Doanh Nghiệp thương mại,
hàng tồn kho chiếm tỷ trọng tương đối lớn, còn các Doanh Nghiệp kinh doanh dịch vụ
khác như khách sạn, giải trí… hàng tồn kho chiếm tỷ trọng thấp.
- Giá trị chỉ tiêu này còn tùy thuộc vào chính sách dự trữ và tình thời vụ trong
hoạt động kinh doanh ở Doanh Nghiệp.
- Phân tích tỷ trọng hàng tồn kho cần xem xét trong mối tương quan với tăng
trưởng của Doanh Nghiệp.

tích tính tự chủ về tài chính của Doanh Nghiệp ta sử dụng những chỉ tiêu sau:
2.1. Phân tích tính tự chủ về tài chính của Doanh Nghiệp:
2.1.1. Tỷ suất nợ:
Tỷ suất Nợ phải trả
Nợ = * 100%
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết Tài sản của DN được tài trợ bao nhiêu từ nợ phải trả, hay
nói cách khác là hệ số này phản ánh trong 100 đồng kinh doanh bình quân mà DN đang
sử dụng có mấy đồng được hình thành từ các khoản nợ. Nợ phải trả bao gồm nợ ngắn
hạn, nợ dài hạn và nợ khác.
Tỷ suất nợ phản ánh mức độ tài trợ tài sản của DN bởi các khoản nợ. Tỷ suất nợ
càng cao thể hiện mức độ phụ thuộc của DN vào chủ nợ càng lớn, tính tự chủ của DN
càng thấp và khả năng tiếp nhận các khoản vay nợ càng khó một khi DN không thanh
SVTH: Văn Thị Ngọc Sương Trang 12
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD:Th.s Nguyễn Thị Hồng Minh
toán kịp thời các khoản nợ và hiệu quả hoạt động kém. Đối với các chủ nợ, tỷ suất này
càng cao thì khả năng thu hồi vốn cho vay- nợ càng ít vì trên thực tế luôn có sự tách rời
giữa giá lịch sử của tài sản với giá hiện hành. Do vậy, các chủ nợ thường thích những
DN có tỷ suất nợ thấp.
2.1.2. Tỷ suất tự tài trợ:
Tỷ suất tự Vốn chủ sở hữu
tài trợ = * 100%
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết Tài sản của DN được tài trợ bao nhiêu từ vốn chủ sở hữu.
Tỷ suất tự tài trợ thể hiện khả năng tự chủ về tài chính của DN. Tỷ suất này càng cao
chứng tỏ DN có tính độc lập cao về tài chính và ít bị sức ép của các chủ nợ. DN có
nhiều cơ hội tiếp nhận các khoản tín dụng từ bên ngoài.
Hai chỉ tiêu này có mối liên hệ với nhau:
Tỷ suất Nợ + Tỷ suất tự tài trợ = 1
2.1.3. Tỷ suất nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu:

Tỷ suất này càng lớn tính ổn định của nguồn tài trợ càng thấp và ngược lại. Đối
với những nguồn này Doanh Nghiệp phải có nghĩa vụ thanh toán trong vòng một năm
nên trong ngắn hạn Doanh Nghiệp bị áp lực về vấn đề thanh toán.
Hai tỷ suất trên phản ánh tính ổn định về nguồn tài trợ của DN. Tỷ suất NVTX
càng lớn chứng tỏ có sự ổn định tương đối trong một thời gian nhất đinh đối với nguồn
vốn sử dụng và DN chưa chịu áp lực thanh toán trong ngắn hạn. Ngược lại khi tỷ suất
NVTX thấp cho thấy nguồn tài trợ của DN hầu như là bằng nợ ngắn hạn, áp lực thanh
toán lớn. Tuy nhiên, để đánh giá chính xác hơn cần xem xét trong mối quan hệ tính tự
chủ với tính ổn định của nguồn vốn. Mối quan hệ này thể hiện qua chỉ tiêu tỷ suất
nguồn VCSH/NVTX.
2.2.3. Tỷ suất NVCSH/NVTX:
Tỷ suất VCSH Vốn chủ sở hữu
trên NVTX =
Nguồn vốn thường xuyên
Tỷ suất này cho biết trong NVTX thì được tài trợ bởi VCSH chiếm bao nhiêu %.
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ năng lực tự chủ về tài chính DN càng tốt.
3. Phân tích cân bằng tài chính của Doanh Nghiệp:
3.1. Khái quát chung về cân bằng tài chính của Doanh Nghiệp:
Cân bằng tài chính là trạng thái cân đối giữa TS và nguồn hình thành nên TS đó.
Cân bằng tài chính là một nội dung trong công tác quản trị tài chính DN nhằm
đảm bảo sự cân đối giữa các yếu tố của nguồn tài trợ với các yếu tố của TS, khi tiến
hành phân tích thì căn cứ vào thời gian sử dụng có thể tách chúng thành 2 phần như
sau:
Những yếu tố mang tính chất dài hạn: tiến hành so sánh giữa tài sản sử dụng ổn
định (TSDH) với nguồn vốn ổn định (NVTX)
Những yếu tố mang tính ngắn hạn: tiến hành so sánh giữa tài sản sử dụng tạm
thời (TSNH) với nguồn vốn tạm thời( NVTT)
Cân bằng tài chính thể hiện ở 3 nội dung sau đây:
- Cân bằng giữa NVTX với TSDH: đây là cân bằng dài hạn.
- Cân bằng giữa NVTT với TSNH: đây là cân bằng tài chính ngắn hạn, là cân

Chỉ số cân bằng thứ hai thể hiện một phần tình hình sử dụng vốn lưu động ròng:
vốn lưu động ròng được phân bổ vào các khoản phải thu, hang tồn kho hay các khoản
có tính thanh khoản cao. Nó nhấn mạnh đến tính linh hoạt trong việc sử dụng vốn lưu
động ở Doanh Nghiệp. Chính vì vậy, phân tích cân bằng tài chính qua chỉ tiêu và cách
tính này nhấn mạnh đến phân tích bên trong. Phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố của
TSNH với nguồn vốn tạm thời còn thể hiện khả năng thanh toán của Doanh Nghiệp.
Dựa vào cách thức xác định vốn lưu động ròng là chênh lệch giữa nguồn vốn
thường xuyên với TSDH, có các trường hợp cân bằng tài chính như sau:
Trường hợp 1: VLĐR = NVTX - TSDH < 0 hay NVTX < TSDH
SVTH: Văn Thị Ngọc Sương Trang 15
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD:Th.s Nguyễn Thị Hồng Minh
Trong trường hợp này thì NVTX không đủ để tài trợ cho TSDH, phần thiết hụt
được bù đắp bằng một phần của NVTX. Điều này khá là nguy hiểm, nên đây chỉ là giải
pháp tạm thời. Và cân bằng tài chính trong trường hợp này là không tốt vì Doanh
Nghiệp luôn chịu những áp lực về thanh toán nợ vay ngắn hạn. Doanh Nghiệp cần phải
nhanh chóng tìm hiểu những nguyên nhân nào tác động đến NVTX, sự tăng giảm của
TSDH để có những điều chỉnh kịp thời, tạo ra một cân bằng mới theo hướng bền vững
và an toàn hơn.
Trường hợp 2: VLĐR = NVTX - TSDH = 0 hay NVTX = TSDH
Trong trường hợp này, toàn bộ các khoản TSDH được tài trợ vừa đủ từ NVTX.
Cân bằng tài chính tuy có tiến triển hơn trường hợp thứ nhất nhưng có độ an toàn chưa
cao, có nguy cơ mất tính bền vững.
Trường hợp 3: VLĐR = NVTX – TSDH > 0 hay NVTX > TSDH
Trong trường hợp này, NVTX không chỉ sử dụng để tài trợ cho TSDH mà còn sử
dụng để tài trợ một phần TSNH của Doanh Nghiệp. Đồng thời khi VLĐR dương có
nghĩa là tổng TSNH lớn hơn nợ ngắn hạn. Điều đó chứng tỏ khả thanh toán của Doanh
Nghiệp tốt, có thể trang trải các khoản nợ ngắn hạn với tài sản quay vòng nhanh. Cân
bằng tài chính ở đây được đánh giá là tốt và an toàn.
3.2.2. Phân tích cân bằng tài chính qua chỉ tiêu nhu cầu vốn lưu động ròng:
Nhu cầu vốn lưu động ròng là lượng vốn mà Doanh Nghiệp cần có để tài trợ cho

thuế nhà nước, nợ nhà cung cấp, yêu cầu khách hàng ứng tiền trước…
3.3. Mối quan hệ giữa vốn lưu động ròng và nhu cầu vốn lưu động ròng:
Việc so sánh giữa vốn lưu động ròng và nhu cầu vốn lưu động ròng rất quan trọng
cho việc đánh giá tình hình của Doanh Nghiệp. Bởi nếu chỉ nhìn vào hai chỉ tiêu này
một cách riêng lẽ, thì ta khó có thể đánh giá hết được tình hình tài chính.
Chỉ tiêu NCVLĐR thể hiện nhu cầu tài trợ ngắn hạn. Do vậy khi phân tích cân
bằng tài chính cần xem xét mối quan hệ VLĐR và NCVLĐR. Phần chênh lệch giữa
chúng là khoản vốn bằng tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn còn lại sau khi đã
bù đắp các khoản vay ngắn hạn. Khoản chênh lệch này gọi là ngân quỹ ròng.
NQR = VLĐR – NCVLĐR
- NQR > 0 hay VLĐR > NCVLĐR
Trường hợp này thể hiện cân bằng tài chính Doanh Nghiệp an toàn vì Doanh
Nghiệp không phải vay ngắn hạn để bù đắp sự thiếu hụt về NCVLĐR. Doanh Nghiệp
không gặp khó khăn trong thanh toán ngắn hạn và số tiền nhàn rỗi có thể đầu tư vào
chúng khoán có tính thanh khoản cao để sinh lời.
- NQR < 0 hay VLĐR < NCVLĐR
VLĐR không đủ để tài trợ NCVLĐR, Doanh Nghiệp phải huy động các khoản
vay để bù đắp cho sự thiếu hụt đó, cân bằng tài chính được xem là kém an toàn và bất
lợi đối với Doanh Nghiệp.
- NQR = 0 hay VLĐR = NCVLĐR
VLĐR vừa đủ để tài trợ cho NCVLĐR nên trạng thái cân bằng tài chính tuy an
toàn nhưng kém bền vững. Toàn bộ các khoản vốn bằng tiền và đầu tư ngắn hạn được
hình thành từ các khoản vay ngắn hạn. Đây cũng là dấu hiệu về tình trạng mất cân bằng
tài chính trong tương lai của Doanh Nghiệp.
SVTH: Văn Thị Ngọc Sương Trang 17
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD:Th.s Nguyễn Thị Hồng Minh
PHẦN II: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐIỆN VNECO1
A. Khái quát chung về công ty cổ phần xây dựng điện VNECO1:
I. Giới thiệu chung về Công ty:

Năm 1993 Xí nghiệp trực thuộc Công ty Xây lắp điện 3- Bộ Năng Lượng
SVTH: Văn Thị Ngọc Sương Trang 18
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD:Th.s Nguyễn Thị Hồng Minh
Năm 1994 - 1997 Xí nghiệp trực thuộc Công ty Xây lắp điện 3- Tổng công ty
Điện lực Việt Nam( nay là tập đoàn Điện lực Việt Nam)
Năm 1998 - 2002, XÍ nghiệp trực thuộc Công ty Xây lắp điện 3 - Tổng công ty
Xây dựng Công nghiệp Việt Nam
Từ tháng 10/2002 – tháng 4/2003, trực thuộc Công ty Xây lắp điện 3 - Bộ Công
Nghiệp
Từ tháng 5/2003 đến tháng 12/2003 đến tháng 12 - 2004:
Thực hiện chủ trương của nhà nước, Bộ công nghiệp chuyển đổi sắp xếp lại
Doanh nghiệp theo mô hình Công ty mẹ- Công ty con, Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp đã
ban hành quyết định số 46 QĐ/TCCB-BCN, ngày 8/4/2003, về việc thành lập Công ty
Xây lắp điện 3.1 ( công ty con nhà nước) trực thuộc Công ty xây lắp điện 3 ( là công ty
mẹ nhà nước). Trên cơ sở hợp nhất Xí nghiệp thi công cơ giới và Xây dựng điện và
Đội thi công cơ giới
Công ty Xây lắp điện 3.1 là doanh nghiệp nhà nước, có tư cách pháp nhân đầy đủ
và hạch toán độc lập với vốn kinh doanh là 11.117.745 triệu đồng, mở rộng nghành
nghề kinh doanh
Từ tháng 1/2005 đến nay:
Thực hiện chủ trương của Nhà nước về cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước đã
ban hành quyết định số 158/2004/QĐ-BCN ngày 6/12/2004, của Bộ Trưởng Bộ công
Nghiệp về việc chuyển Công ty xây lắp điện 3 thành Công ty cổ phần xây lắp điện 3.1
trực thuộc Công ty lắp điện 3 ( nay là Tổng công ty cổ phần Xây dựng điện Việt Nam)-
Bộ Công Nghiệp và đến ngày 20/3.2006 công ty quyết định đổi tên thành Công ty cổ
phần xây dựng điện VNECO1 theo quyết đinh số 54 – QĐ/XLĐ 3.1, của Chủ tịch
HĐQT công ty
Công ty thực hiện phương án cổ phần hoá bán một phần vốn của doanh nghiệp
nhà nứơc nên vốn điều lệ ban đầu của công ty cổ phần là 5,5 tỷ đồng, năm 2006 tăng
lên 6,5 tỷ đồng, đến năm 2007 tăng lên 30 tỷ đồng.

- Sản xuất các sản phẩm bê tông.
- Kinh doanh xăng dầu.
- Đầu tư nhà máy điện độc lập, sản xuất và kinh doanh điện.
- Kinh doanh các nghành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Nhiệm vụ của công ty:
Hoàn thành các nhiệm vụ mà cấp trên giao phó, mỗi tháng họp điều độ một lần để
giải quyết mọi thắc mắc trong thi công và lập kế hoach cho tháng sau.
Thực hiện phân phối theo lao động và công bằng xã hội, tổ chức đời sống vật
chất, không ngừng nâng cao tay nghề của công nhân.
Đảm bảo kinh doanh có lãi góp phần nâng cao hiệu quả SXKD của công ty, nâng
cao chất lượng công trình và đáp ứng nhu cầu càng cao của xã hội.
Bảo vệ công ty, bảo vệ môi trường, giữ vững an ninh chính trị và an toàn xã hội.
Một số công trình mà công ty đã thi công:
Đường dây 220 kv: Vinh - Đồng Hới, Đà Nẵng - Huế, Tuy Hoà – Nha Trang,
Krong buc – Nha Trang, Rạch Giá – Nha Trang
Đường dây 110kv: Huế - Đà Nẵng, Đà Nẵng – Quãng Ngãi, Bình Minh- Vĩnh
Long, cấp điện cho nhà máy xi măng Tây Ninh, Điện Nam - Điện Ngọc
Trạm: các trạm 220kv ( Quy Nhơn, Hoà Khánh, Krongbuc, Đồng Hới, Huế… ),
và hàng ngàn km dưới 35kv
SVTH: Văn Thị Ngọc Sương Trang 20
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD:Th.s Nguyễn Thị Hồng Minh
Công ty tham gia thực hiện công trình thuỷ điện Khe Diên - Quảng Nam, hiện
đang xây dựng thuỷ điện KrongHnang ở Daklak, ngoài ra còn xây dựng các công trình
điện dân dụng cơ bản.
3. Phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới:
- Củng cố, xắp xếp lại tổ chức, đặc biệt quan tâm đến yếu tố con người, có những
chính sách thích hợp đối với những người có trình độ và tay nghề cao.
- Quyết tâm thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Đẩy mạnh công tác đấu
thầu, tìm kiếm công việc, tạo điều kiện bồi dưỡng cho cán bộ đi học nghiệp vụ để nâng
cao tay nghề.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status