Lời nói đầu
Hiện nay, cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trờng và sự cạnh tranh
ngày càng quyết liệt giữa các thành phần kinh tế đã gây ra những khó khăn và
thử thách cho các doanh nghiệp. Trong bối cảnh đó, để có thể khẳng định đợc
mình mỗi doanh nghiệp cần phải nắm vững tình hình cũng nh kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh quả. Để đạt đợc điều đó, các doanh nghiệp phải luôn quan
tâm đến tình hình tài chính vì nó có quan hệ trực tiếp tới hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp và ngợc lại.
Việc thờng xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các
doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng hoạt động tài
chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp cũng
nh xác định đợc một cách đầy đủ,đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hởng
của các nhân tố thông tin có thể đánh giá đợc tiềm năng, hiệu quả sản xuất
kinh doanh cũng nh rủi ro và triển vọng trong tơng lai của doanh nghiệp để họ
có thể đa ra những giải pháp hữu hiệu, những quyết định chính xác nhằm nâng
cao chất lợng công tác quản lý kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Báo cáo tài chính là tài liệu chủ yếu dùng để phân tích tình hình tài
chính doanh nghiệp vì nó phản ánh một cách tổng hợp nhất về tình hình công
sự, nguồn vốn, tài sản các chỉ tiêu về tình hình tài chính cũng nh kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, những thông tin mà
báo cáo tài chính cung cấp là cha đầy đủ vì nó không giải thích đợc cho ngời
quan tâm biết đợc rõ về thực trạng hoạt động tài chính, những rủi ro, o, triển
vọng và xu hớng phát triển của doanh nghiệp. Phân tích tình hình tài chính sẽ
bổ khuyết cho sự thiếu hụt này.
Nhận thức đợc rõ tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính
đối với sự phát triển của doanh nghiệp kết hợp giữa kiến thức lý luận đựoc tiếp
thu ở nhà trờng và tài liệu tham khảo thực tế, cũng với sự giúp đỡ, hớng dẫn
nhiệt tình của các cô chú trong phòng kế toán Công ty Cơ khí xây dựng và lắp
máy điện nớc và thầy giáo Nguyễn Đăng Hạc, tôi đã chọn chuyên đề Phân
tích tình hình tài chính của Công ty Cơ khí Xây dựng và Lắp máy điện n-
tắc này đòi hỏi phải tối đa hoá việc sử dụng các nguốn vốn, nhng vẫn đảm bả
quá trình sản xuất kinh doanh đợc hoạt động bình thờng và mang lại hiệu quả.
- Hoạt động tài chính đợc thực hiện trên cơ sở tôn trọng pháp luật,
chấp hành và tuân thủ các chế độ về tài chính tín dụng, nghĩa vụ với Nhà nớc,
kỷ luật với các đơn vị, tổ chức kinh tế có liên quan.
1.2 Phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp
1.2.1 ý nghĩa và mục đích của phân tích tình hình tài chính.
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp hay cụ thể hoá là quá trình
phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp là quá trình kiểm tra đối chiếu, so
sánh các số liệu, tài liệu và tình hình tài chính hiện hành và trong quá khứ nhằm
mục đích đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng nh rủi ro trong tơng lai.
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất là về tình hình tài sản, vốn và
công nợ cũng nh tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh
nghiệp. Do đó, việc thờng xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ cung
cấp thông tin cho ngời sử dụng từ các góc độ khác nhau, vừa đánh giá toàn diện,
vừa tổng hợp khái quát, lại vừa xem xét một cách chi tiết hoạt động tài chính
của doanh nghiệp để nhận biết phán đoán và đa ra quyết định tài chính, quyết
định đầu t và quyết định tài trợ phù hợp. Phân tích tình hình tài chính thông qua
các báo cáo tài chính của doanh nghiệp là mối quan tâm của nhiều nhóm ngời.
Nhà quản lý, các nhà đầu t, các cổ đông, các chủ nợ, các khách hàng, các nhà
cho vay tín dụng, các cơ quan chính phủ và ngời lao động ...Mỗi một nhóm ngời
này có nhu cầu thông tin khác nhau.
+ Đối với các chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp mối
quan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ. Một doanh
nghiệp bị lỗ liên tục, sẽ bị cạn kiệt nguồn lực và buộc phải đóng cửa. Mặt khác
nếu doanh nghiệp không có khả năng thanh toán cũng buộc phải đóng cửa.
+ Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng mối quan tâm
hàng đầu của họ chủ yếu là khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Vì vậy họ đặc
biệt quan tâm đến lợng tiền và các tài khoản có thể chuyển nhanh thành tiền, từ
đó so sánh với nợ ngắn hạn để biết đợc khả năng thanh toán tức thời của doanh
Bảng cân đối kế toán thờng có kết cấu hai phần:
+ Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh
nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá
trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: Tài sản đợc chia thành hai phần:
tài sản lu động và đầu t ngắn hạn, tài sản cố định và đầu t dài hạn.
+ Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của
doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách
nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với tài sản đang quản lý và sử dụng tại
doanh nghiệp. Nguồn vốn đợc chia thành: Nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu.
Mỗi phần của Bảng cân đối kế toán đều đợc phản ánh theo ba cột: Mã
số, số đầu năm, số cuối kỳ (quý, năm)
Nội dung trong Bảng cân đối kế toán phải thoả mãn phơng trình cơ bản:
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Ngoài hai phần tài sản và nguồn vốn, cấu tạo Bảng cân đối kế toán còn
có phần tài sản ngoài bảng.
+ Phần tài sản ngoài bảng: Phản ánh những tài sản không thuộc quyền
sở hữu của doanh nghiệp nhng doanh nghiệp đang quản lý hoặc sử dụng và một
số chỉ tiêu bổ sung không thể phản ánh trong Bảng cân đối kế toán.
Cơ sở số liệu để lập Bảng cân đối kế toán là các số kế toán tổng hợp và
chi tiết các tài khoản loại: 0,1 , 2, 3, 4 và Bảng cân đối kế toán kỳ trớc.
1. 2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng
hợp, phản ánh tổng quát tình hình và hiệu quả kinh doanh trong một kỳ kế toán
của doanh nghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động
khác, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc về thuế và các khoản phải nộp
báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm 3 phần:
+ Phần I: Lãi lỗ: phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp bao gồm hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác. Tất cả
các chỉ tiêu trong phần này đều trình bày số liệu của kỳ trớc, tổng số phát sinh
trong kỳ báo cáo.
+ Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc: Phản ánh tình hình
các nghiệp vụ làm tăng, giảm vốn kinh doanh của doanh nghiệp nh chủ doanh
nghiệp góp vốn, vay vốn dài hạn, ngắn hạn, nhận vốn liên doanh, phát hành trái
phiếu...
+ Có hai phơng pháp lập báo cáo lu chuyển tiền tệ là phơng pháp trực
tiếp và phơng pháp gián tiếp. Mỗi báo cáo lập theo phơng pháp khác nhau thì
tuân theo nguyên tắc cơ sở số liệu và cách lập các chỉ tiêu khác nhau.
Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B09 DN
Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành hệ thống báo
cáo tài chính của doanh nghiệp, đợc lập để giải thích bổ sung thông tin về tình
hình hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các báo cáo tài chính
không thể trình bày rõ ràng và chi tiết đợc.
Thuyết minh báo cáo tài chính trình bày khái quát địa điểm hoạt động
sản xuất kinh doanh, nội dung một số chế độ kế toán đợc doanh nghiệp lựa
chọn để áp dụng, tình hình và lý do biến động của một số đối tợng sản xuất và
nguồn vốn quan trọng, phân tích một số chỉ tiêu tài sản chủ yếu và các kiến
nghị của doanh nghiệp. Cơ sở số liệu lập thuyết minh báo cáo tài chính là các số
kế toán kỳ báo cáo, bảng cân đối kế toán kỳ báo cáo thuyết minh báo cáo tài
chính kỳ trớc, năm trớc.
1.2.3. Phơng pháp phân tích tình hình tài chính.
Các công cụ chủ yếu để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.
+ Trên bảng cân đối kế toán với tổng tài sản, tổng nguồn vốn để đánh
giá từng khoản mục so với quy mô chung.
+ Phân tích theo chiều ngang: Phản ánh sự biến động khác của từng chỉ
tiêu làm nổi bật các xu thế và tạo nên mối quan hệ của các chỉ tiêu phản ánh
trên cùng một dòng của báo cáo. So sánh.
+ Phơng pháp so sánh:
So sánh là phơng pháp đợc sử dụng phổ biến nhất trong phân tích để
đánh giá kết quả, xác định vị trí và xu hớng biến động của các chỉ tiêu phân
tích. Vì vậy, để tiến hành so sánh phải giải quyết những vấn đề cơ bản nh xác
định số gốc để so sánh, xác định điều kiện so sánh và xác định mục tiêu so
khác nhau có thể lựa chọn khoảng thời gian cân chi tiết khác nhau và chỉ tiêu
chi tiết khác nhau.
- Chi tiết theo địa điểm:
Chi tiết chỉ tiêu phân tích theo địa điểm là xác định các chỉ tiêu phân
tích theo các địa điểm thực hiện các chỉ tiêu đó .
1.2.4 Nội dung phân tích tình hình tài chính
Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp tuỳ thuộc vào dữ kiện mà
ban giám đốc đòi hỏi và thông tin ngòi phân tích muốn có. Tuy nhiên, phân tích
tài chính doanh nghiệp bao gồm những nội dung sau:
1.2.4.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính.
Đánh giá khái khái quát tình hình tài chính sẽ cung cấp một cách
tổng quát nhất tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp là khả
quan hay không. Điều đó cho phép chủ doanh nghiệp thấy rõ thực chất của quá
trình phát triển hay chiều hớng suy thoái của doanh nghiệp. Qua đó có những
giải pháp hữu hiệu để quản lý.
Đánh giá khái quát tình hình tài chính trớc hết căn cứ vào số liệu
đã phản ánh trên bảng cân đối kế toán rồi so sánh tổng tài sản và tổng nguồn
vốn giữa cuối kỳ và đầu năm để thấy đợc quy mô vốn mà đơn vị sử dụng trong
kỳ cũng nh khả năng huy động vốn từ các nguồn khác nhau của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào sự tăng hay giảm của tổng tài sản hay nguồn vốn thì
cha đủ thấy rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp đợc, vì vậy cần phải phân
tích mối quan hệ giữa các khoản mục trong bảng cân đối kế toán.
1.2.4.2 Phân tích mối quan hệ giữa các khoản mục trong bảng cân đối kế
toán.
Để hiểu đợc một cách đầy đủ thực trạng tài chính cũng nh tình hình sử
dụng tài chính của doanh nghiệp và tình hình biến động của các khoản mục,
trong bảng cân đối kế toán theo quan điểm luân chuyển vốn, tài sản của doanh
nghiệp bao gồm tài sản lu động và tài sản cố định, chúng đợc hình thành chủ
yếu từ nguồn vốn chủ sở hữu; tức là:
B Nguồn vốn = A Tài sản (I + II +IV + V (2,3) +VII)
1.2.4.3 Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu vốn
Trong nền kinh tế thị trờng, thế mạnh trong cạnh tranh sẽ phụ thuộc vào
tiềm lực về vốn và quy mô tài sản. Song việc phân bổ tài sản nh thế nào (tỷ
trọng của loại tài sản so với tổng số tài sản ra sao, cơ cấu hợp lý không mới là
điều kiện tiên quyết có nghĩa là chỉ với số vốn nhiều không thôi sẽ không đủ
mà phải đảm bảo sử dụng nó nh thế nào để nâng cao hiệu quả. Muốn vậy,
chúng ta phải xem xét kết cầu tài sản (vốn) của doanh nghiệp có hợp lý hay
không.
a) Phân tích cơ cấu tài sản.
Để tiến hành phân tích cơ cấu tài sản ta lập bảng cơ cấu tài sản (bảng số
01)
Ngoài việc so sánh tổng tài sản cuối kỳ so với đầu năm vẫn còn phải
xem xét tỷ trọng loại tài sản chiếm trong tổng số tài sản và xu hớng biến động
của việc phân bổ tài sản. Điều này đợc đánh giá trên tính chất kinh doanh và
tình hình biến động của từng bộ phận. Tuỳ theo loại hình kinh doanh để xem
xét tỷ trọng từng loại tài sản chiếm trong tổng số là cao hay thấp.
Khi đánh giá sự phân bổ TSCĐ và ĐTDH trong tổng tài sản cần kết hợp
với tỷ suất đầu t để phân tích chính xác và rõ nét hơn.
Tỷ suất đầu t =
Tài sản cố định và đang đầu t
x 100
Tổng số tài sản
Tỷ suất này phản ánh tình trạng bị cơ sở vật chất kỹ thuật nói chung và
máy móc thiết bị nói riêng của doanh nghiệp. Nó cho biết năng lực sản xuất và
xu hớng phát triển lâu dài của doanh nghiệp. Trị số chỉ tiêu này phụ thuộc vào
từng ngành kinh doanh cụ thể.
Khi phân tích cơ cấu tài sản, cần xem xét sự biến động của từng khoản
mục cụ thể, xem xét tỷ trọng của mỗi loại là cao hay thấp trong tổng số tài sản.
Qua đó, đánh giá tính hợp lý của sự biến đổi để từ đó có giải pháp cụ thể. Có
thể lập bảng tơng tự nh phân tích cơ cấu tài sản. Bảng 02
doanh nghiệp để có cơ sở cho những phân tích tiếp theo
1.2.4.4 Phân tích hình hình công nợ và khả năng thanh toán.
Tình hình công nợ và khả năng thanh toán phản ánh rõ nét chất lợng công
tác tài chính của doanh nghiệp. Nếu hoạt động tài chính tốt thì sẽ ít công nợ,
khả năng thanh toán cao, ít bị chiếm dụng vốn. Ngợc lại nếu hoạt động tài chính
kém thì sẽ dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau, các khoản công nợ phải
thu sẽ dây da, kéo dài, đơn vị mất tính chủ động trong kinh doanh và không còn
khả năng thanh toán nợ đến hạn dẫn đến phá sản.
Căn cứ vào bảng cân đối kế toán lập bảng phân tích tình hình thanh toán,
khi phân tích cần phải đa ta tính hợp lý của những khoản chiếm dụng và những
khoản đi chiếm dụng để có kế hoạch thu hồi nợ và thanh toán đúng lúc, kịp
thời, để xem xét các khoản nợ phải thu biến động có ảnh hởng đến tình hình tài
chính của doanh nghiệp hay không, cần tính ra và so sánh các chỉ tiêu sau:
Tỷ lệ khoán phải thu
=
Tổng số nợ phải thu
x 100
Tổng số nợ phải trả
Nếu tỷ lệ này lớn hơn 100% thì số vốn đơn vị đi chiếm dụng đơn vị khác
nhiều hơn số chiếm dụng.
Số vòng quay các khoản phải thu =
Doanh thu thuần
Bình quân các khoản phải thu
Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý của số d các khoản phải thu và hiệu
quả của việc đi thu hồi công nợ. Nếu các khoản phải thu đợc thu hồi nhanh thì
số vòng luân chuyển các khoản phải thu sẽ cao và doanh nghiệp ít bị chiếm
dụng vốn. Tuy nhiên, số vòng luân chuyển các khoản phải thu nếu quá cao sẽ
không tốt vì có thể ảnh hởng đến khối lợng hàng tiêu dùng do phơng thức thanh
toán quá chặt chẽ.
Kỳ thu tiền bình quân =
có thể do ngân sách Nhà nớc cấp do vốn góp hoặc do doanh nghiệp tự bổ sung.
Bên cạnh việc xem xét tình hình huy động và sự biến đổi của vốn cố định
trong kỳ, cần phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định vì nó gắn liền với sự tồn tại
và phát triển lâu dài của doanh nghiệp. Thông qua đó chúng ta có thể đánh giá đợc
tình hình trang bị cơ sở vật chất, trình độ sử dụng nhân tài, vật lực trong quá trình
sản xuất kinh doanh, đồng thời sẽ phản ánh đợc chất lợng tổ chức kinh doanh của
doanh nghiệp. Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp ngời ta
thờng sử dụng hệ thống các chỉ tiêu sau:
Hiệu suất sử dụng vốn cố định =
Doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm
Số d bình quân vốn cố định
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định có thể tham gia tạo ra
bao nhiêu đồng doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá trong kỳ.
Hệ số đảm nhiệm =
Vốn cố định bình quân
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh thu thuần cần có mấy đồng
vốn cố định .
Sức sinh lợi của vốn cố định =
Lợi nhuận thuần
Vốn cố định bình quân
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định đem lại mấy đồng lợi nhuận
thuần.
Suất hao phí tài sản cố định =
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Doanh thu thuần (hay lợi nhuận thuần)
Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh thu thuần hoặc lợi nhuận
thuần cần bao nhiêu đồng nguyên giá TSCĐ.
Bên cạnh vốn cố định, vốn lu động cũng là một yếu tố không thể thiếu
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nào vì nó giúp cho hoạt
xác định tốc độ luân chuyển của vốn lu động, ngời ta thờng sử dụng các chỉ tiêu
sau:
Số vòng quay của vốn lu động =
Doanh thu thuần
Vốn lu động
Chỉ tiêu này cho biết vốn lu động đợc mấy vòng trong kỳ. Nếu số vòng
quay tăng chứng tỏ hiệu sử dụng vốn tăng và ngợc lại
Thời gian của một vòng luân
chuyển vốn lu động
=
Thời gian của kỳ phân tích
Số vòng quay của vốn lu động trong kỳ
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lu động quay đợc một
vòng. Thời gian của một vòng luân chuyển càng nhỏ chứng tỏ tốc độ luân
chuyển càng lớn.
Hệ số đảm nhiệm vốn lu động =
Thời gian của kỳ phân tích
Số vòng quay của vốn lu động trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết có một đồng vốn luân chuyển thì cần mấy đồng vốn
lu động (bảng số 06)
- Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao, số
vốn tiết kiệm đợc càng nhiều.
Ngoài ra để đánh giá chính xác hơn về hiệu quả sử dụng lu động , ta dựa
vào chỉ tiêu:
Hệ số vòng quay hàng tồn kho =
Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh thời gian hàng hoá nằm trong kho trớc khi đợc
bán ra. Nó thể hiện số lần hàng tồn kho bình quân đợc bán ra trong kỳ, hế số
này càng cao thể hiện tình hình bán ra càng tốt và ngợc lại. Ngoài ra, hệ số này
tích tình hình lợi nhuận.
1.2.4.7 Phân tích tình hình bảo toàn và phát triển vốn
Ngoài các chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp nh trên,
khi phân tích cần lu ý đến tình hình bảo toàn và phát triển vốn của doanh
nghiệp, Bởi vì nó là vấn đề cốt lõi của bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến
hành sản xuất kinh doanh. Muốn tiến hành sản xuất kinh doanh thì cần phải c ó
vốn, nhng muốn quá trình sản xuất kinh doanh đem lại hiệu quả thì cần phải
bảo toàn và phát triển vốn. Mục đích của việc bảo toàn vốn và phát triển nhằm
đảm bảo vốn của doanh nghiệp đợc bảo toàn và phát triển, đồng thời doanh
nghiệp có quyền tự chủ với số vốn của mình.
Bảo toàn vốn là quy đợc giá trị sức mua của vốn, giữ đợc khả năng
chuyển đổi so với các loại tiền khác tại thời điểm nhất định.
- Phát triển vốn của doanh nghiệp đợc bổ sung thêm cùng với việc
tăng nhịp độ sản xuất và hiệu quả kinh doanh.
Việc phân tích khả năng bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp, đ-
ợc tiến hành bằng cách so sánh vốn phải bảo toàn và số vốn phải bảo toàn và số
vốn đã thực hiện tại từng thời điểm. Nếu số vốn đã bảo toàn cao hơn sẽ tạo điều
kiện cho doanh nghiệp có vốn để dùng vào sản xuất trình độ, năng lực quản lý
của đội ngũ cán bộ quản lý còn yếu kém.
Trên đây là toàn bộ cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh
nghiệp đợc áp dụng cho toàn bộ các doanh nghiệp nói chung khi tiến hành phân
tích hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Tuy nhiên tuỳ thuộc vào đặc
điểm và yêu cầu sản xuất kinh doanh cũng nh thông tin mà ngời sử dụng muốn
có dựa vào thực tế hoạt động của doanh nghiệp mỗi doanh nghiệp mà ngời
phân tích có thể có những chỉ tiêu phân tích khác nhau.
Chơng II
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cơ khí xây
dựng và lắp máy điện nớc.
2.1. Giới thiệu chung về công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cơ khí và lắp máy điện
mục đích chuyển giao công nghệ, ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật
vào sản xuất thi công.
2.1.2.Đặc điểm ngành sản xuất kinh doanh của công ty
Công ty CKXD&LMĐN chuyên sản xuất các thiết bị cơ khí máy móc, công
cụ, phụ tùng phục vụ xây dựng, thi công lắp đặt các công trình xây dựng sản
xuất vật liệu xây dựng, công trình đô thị, sửa chữa đóng gói canô, sà lan, sản
xuất ống nớc và phụ tùng kèm theo. Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng,
công trình dân dụng, khu công nghiệp, đờng dây và trạm biến áp, thi công xây
lắp hệ thống cấp thoát nớc.
Sản xuất các sản phẩm cơ khí phục vụ điện bao gồm: bảng điện trung hạ thế,
trạm biến áp hợp bộ, trạm kiốt, hòm công tơ tự chiếu sáng .
- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật t thiết bị, chế tạo lắp đặt công nghệ
thiết bị áp lực, đờng ống dẫn khí, các hệ thống thông gió, cấp nhiệt, điều hoà
không khí. Chế tạo thủ công lắp đặt hệ thống cầu đờng bộ và đờng sắt, thi công
các công trình giao thông bến cảng, thuỷ lợi, chế tạo và lắp đặt cột ăngten.
(Viba), thiết bị nâng hạ. Bên cạnh đó công ty tham gia lập dự án đầu t và thiết
kế, xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp hệ thống cấp thoát nớc, các
công trình đờng dây tải điện và trạm biến áp đến 35kv. Lập hồ sơ mời thầu, t
vấn đầu sthầu và hợp đồng kinh tế thiết kế xây lắp.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Công ty cơ khí xây dựng và LMĐN là một đơn vị hạch toán độc lập, có t
cách pháp nhân trực thuộc Tổng công ty cơ khí xây dựng căn cứ vào đặc điểm
tổ chức sản xuất, công ty tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến chức
năng,
Sơ đồ 1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý (Trang sau)
+Giám đốc công ty: là ngời đứng đầu lãnh đạo chung toàn bộ hoạt động
của công ty, chỉ đạo trực tiếp các phòng ban, tìm kiếm việc làm cho công ty.
+ Phó giám đốc kỹ thuật: giúp cho giám đốc về chỉ đạo công tác kỹ thuật,
chất lợng công trình, công tác an toàn lao động sản xuất, lập dự án các công
trình ký kết hợp đồng kinh tế giao nhận thầu.
khách giao dịch của công ty.
2.1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong một số năm qua của
công ty
Chỉ tiêu Năm
1998
Năm
1998
Năm
1998
So sánh
1998/1999
So sánh
1999/2000
Số tiền % Số tiền %
1.Doanh thu thuần (Tr) 34.762 37.611 42636 2849 108,1 5025 113,3
2.Chi phí HĐKD (Tr) 34.611 37.517 42172 2906 108,3 5015 113,3
3.Lợi tức thuần từ
HĐKD (Tr)
101 95 464 -6 94,1 369 388,4
4. Nộp ngân sách (Tr) 1.358 1917 2.415 559 141,1 498 125,9
5. Số ngời lao động 338 550 658 212 162,7 108 119,6
6. Thu nhập bình
quân (1000đ/tháng)
632 1010 1.137 378 159,8 127 112,5
Qua bảng phân tích trên cho thấy nhìn chung các chỉ tiêu phản ánh tình
hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua một số năm có xu hớng
tăng. Tuy nhiên sự tăng lên này chủ yếu là do công ty mở rộng quy mô hoạt
động sản xuất kinh doanh cụ thể là doanh thu năm 1998 so với năm 1999 có
tăng lên nhng bên cạnh đó lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh lại
giảm, điều này chứng tỏ năm 1999 công ty làm ăn kém hiệu quả, cha có những
cái tài khoản, bảng tổng hợp chi tiết lập nên báo cáo kế toán.
* Trình tự ghi sổ
1. Hàng ngày từ chứng từ gốc vào nhật ký chung (hoặc NK đặc biệt) , sổ kế
toán chi tiết
2. Từ 3 đến 5 ngày từ nhật ký chung, sổ kế toán chi tiết vào sổ cái TK
3. Tổng cộng các TK chi tiết lại bằng TK tổng hợp
4. Đối chiếu kiểm tra số liệu trớc khi lập báo cáo
5. lập báo cáo quyết toán:
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo KQSXKD
+ Báo cáo lu chuyển tiền tệ
+Bản thuyết minh báo cáo TC