Xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dược phẩm Thiên Tân - Pdf 24

Chuyên đề tốt nghiệp
Lời nói đầu
Chúng ta muốn tồn tại trong xã hội ngày nay, chúng ta phải lao động, nói
đến lao động trớc hết phải nói đến hoạt động sản xuất kết quả tiêu thụ hàng hoá,
trong đó vấn đề cần quan tâm nhất là hiệu quả kinh tế. Đây là sự so sánh giữa
toàn bộ chi phí bỏ ra và kết quả thu lại đợc. Muốn làm đợc điều này đòi hỏi mỗi
chúng ta phải có tri thức trong hoạt động sản xuất và quản lý.
Tiêu thụ hàng hoá là khâu cuối cùng của hoạt động sản xuất kết quả tiêu
thụ hàng hoá, nó có vị trí đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp, nó góp
phần to lớn đến sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, khâu tiêu thụ hàng hoá của quá
trình sản xuất, kết quả tiêu thụ hàng hoá tại các doanh nghiệp gắn liền với thị tr-
ờng, luôn luôn vận động và phát triển theo sự biến động phức tạp của các doanh
nghiệp.
Chính vì vậy, công tác hạch toán tiêu thụ hàng hoá, luôn luôn đợc nghiên
cứu, tìm tòi, bổ xung để đợc hoàn thiện hơn, cả về lý luận lẫn thực tiễn, nhằm
mục đích không ngừng nâng cao chất lợng hàng hoá, hiệu quả của sản xuất,
hiệu năng của quản lý.
Trong những năm gần đây, thị trờng nớc ngoài là một vấn đề nổi trội vần
quan tâm của các doanh nghiệp sản xuất hàng hoá. Từ khi thực hiện chính sách
mở cửa Việt Nam đã thiết lập đợc nhiều mối quan hệ hợp tác thơng mại với
nhiều nớc trên thế giới. Ngợc lại hàng hoá của các nớc cũng tràn vào Việt Nam
với khối lợng khá lớn nên công tác hạch toán tiêu thụ hàng hoá càng cần phải đ-
ợc hoàn thiện hơn.
Cùng với sự gia tăng của các doanh nghiệp sản xuất thuốc trong nớc và
khối lợng thuocó trên thị trờng tăng với tốc độ nhanh cùng với chất lợng, đa
dạng về mẫu mã, phong phú về chủng loại. Trong bối cảnh đó, mức độ cạnh
tranh trên thị trờng thuốc phòng và chữa bệnh ngày càng gay gắt và quyết liệt.
Để tồn tại và phát triển, ngoài việc sản xuất và cung cấp cho thị trờng một khối
lợng sản phẩm nhất định với chất lợng cao, chủng loại, mẫu mã phù hợp với các
doanh nghiệp cần phải thực hiện tốt công tác hạch toán thiêu thụ hàng hoá.

Chuyên đề tốt nghiệp
Phần thứ nhất
Lý luận chung về hạch toán tiêu thụ hàng hoá
và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá trong
doanh nghiệp kinh doanh thơng mại
I. Sự cần thiết phải hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định
kết quả tiêu thụ hàng hoá .
1. Khái niệm và đặc diểm của hàng hoá.
Hàng hoá đợc coi là mua vào khi thông qua quá trình mua bán và doanh
nghiệp thơng mại phải nắm đợc quyền sở hữu về hàng hoá (đã thanh toán tiền
hàng hoặc chấp nhận). Mục đích mua hàng hoá là để bán cho nhu cầu tiêu dùng
trong nớc và mua để xuất khẩu ra nớc ngoài. Ngoài ra hàng hoá trong các doanh
nghiệp thơng mại có thể đợc sử dụng để góp vốn liên doanh, để trả lơng, thởng,
biếu tặng, quảng cáo, chào hàng hoặc đổi lấy hàng hoá khác.
2. Tiêu thụ đợc thực hiện nh thế nào ?
Tiêu thụ hàng hoá là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của hàng hoá,
tức là chuyển hoá vốn của doanh nghiệp từ trạng thái của vật chất tiền tệ và hình
thành kết qủa của bán hàng, trong đó doanh nghiệp giao hàng cho khách hàng
và khách hàng trả tiền cho doanh nghiệp theo giá thoả thuận. Thông qua quá
trình tiêu thụ, nhu cầu của ngời sử dụng một phần nào đó đợc thoả mãn và giá
trị của hàng hoá đó đợc thực hiện .
Quá trình tiêu thụ cơ bản đợc chia làm hai giai đoạn :
- Giai đoạn thứ nhất: Đơn vị bán xuất giao hàng cho đơn vị mua thông
qua hợp đồng kinh tế đã đợc ký. Đây là quá trình vận động của hàng hoá nhng
cha xác định đợc kết quả của việc bán hàng.
- Giai đoạn thứ hai: Khi khách hàng nhận đợc hàng theo đúng chủng loại
trên hợp đồng kinh tế, khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền. Đến đây quá
trình bán hàng kết thúc, hàng hoá đợc coi là tiêu thụ và hình thành kết quả kết
quả tiêu thụ hàng hoá .
Những đặc điểm của quá trình tiêu thụ :

Bán buôn là quá trình bán hàng cho các đơn vị sản xuất các đn vị kết quả
tiêu thụ hàng hoá thơng mại để tiếp tục đa vào quá trình sản xuất, gia công chế
biến tạo ra sản phẩm mới hoặctiếp tục đợc chuyển bán. Do đó đối tợng của bán
buôn rất đa dạng và phong phú có thể là cơ sở sản xuất, đơn vị kết quả tiêu thụ
hàng hoá thơng mại trong nớc và ngoài nớc hoặc các công ty thơng mại t nhân.
Vũ Thị Hay - KTC - K13
Chuyên đề tốt nghiệp
Đặc trng của phơng thức này là kết thúc nghiệp vụ bán hàng, hàng hoá
vẫn nằn trong lĩnh vực lu thông, cha đivào lĩnh vực tiêu dùng. Hàng bán theo
phơng thức này thờng là với khối lợng lớn và nhiều hình thức thanh toán. Do đó
muốn quản lý tốt thì phải lập chứng từ cho từng lần bán .
Khi thực hiện bán hàng, bên mua sẽ có ngời đến nhận hàng trực tiếp tại
kho của doanh nghiệp. Khi ngời nhận đã nhận đủ số hàng và ký xác nhận trên
chứng từ bán hàng thì số hàng đó không thuoọc quyền sở hữu của doanh nghiệp
nữa mà đợc coi là hàng đã bán. Khi bên mua trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán
thì doanh nghiệp hạch toán vào doanh thu và doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa
vụ Nhà nớc.
Chứng từ kế toán sử dụng là hoá đơn GTGT hoặc phiếu xuất kho do
doanh nghiệp lập, chứng từ này đợc lập thành 3 liên: 1 liên giao cho ngời nhận
hàng, 2 liên chuyển cho phòng kế toán để làm thủ tục thanh toá.
- Bán lẻ:
Theo hình thức này, hàng hoá đợcbán trực tiếp cho ngời tiêudùng, bán lẻ
là giai đoạn cuối cùng của quá trình vận động của hàng hoá từ nơi sản xuất đến
nơi tiêu dùng. Đối tợng của bán lẻ là mọi cá nhân trongvà ngoài nớc muốn có
một giá trị sử dụng nào đó không phân biệt giai cấp, quốc tịch.
Đặc trng cùa phơng thức bán lẻ làkết thúc nghiệp vụ bán hàng thì sản
phẩm rời khỏi lĩnh vực lu thông đi vào lĩnh vực tiêu dùng giá trị sử dụng của sản
phẩm đợc thực hiện. Hàng bán lẻ thờng có khối lợng nhỏ, và thanh toán ngay và
thờng bằng tiền mặt nên thờng ít lập chứng từ chotừng lần bán. Bán lẻ đợcchia
làm 2 hình thức:

+ Khách hàng đã nhận đợc hàng và chấp nhận thanh toán.
+ Khách hàng đã ứng trớc số tiền mua hàng về số hàng sẽ chuyển đến.
+ Số hàng gửi bán áp dụng phơng thức thanh toán theo kế hoạch thông
qua nhân hàng.
d. Phơng thức bán hàng trả góp:
Theo phơng thức này, khi giao hàng cho ngời mua thì lợng hàng chuyển
giao đợc coi là tiêu thụ và doanh nghiệp mất quyền sở hữu lợng hàng đó. Theo
phơng thức này ngời mua sẽ trả tiền làm nhiều lần theo hợp đồng ban đầu và giá
bán bao giờ cũng cao hơn giá bán theo phơng thức thông thờng. Phần chênh
lệch này chính là tiền lãi phát sinh do khách trả chậm, trả nhiều lần, số tiền lãi
này đợc hạch toán vào toản thu nhập của hoạt động tài chính. Doanh nghiệp
bán hàng đợc phản ánh ngay tại thời điểm giao hàng cho khách hàng theo giá
bán lẻ bình thờng. Ngời mua sẽ thanh toán lần đầu tại thời điểm mua. Số tiền
còn lại ngời mua chấp nhận thanh toán dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một
Vũ Thị Hay - KTC - K13
Chuyên đề tốt nghiệp
tỷ lệ lãi xuất nhất định. Thông thờng số tiền thanh toán ở các kỳ bằng nhau,
trong đó một phần là doanh thu gốc một phần là lãi suất trả chậm.
e. Phơng thức tiêu thụ nội bộ.
Tiêu thụ nội bộ là việc mua bán sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ giữa
các đơn vị chính với các đơn vị trực thuộc hay giữa các đơn vị trực thuộc với
nhau trong cùng một công ty, tập đoàn, liên hiệp các xí nghiệp... Ngoài ra, coi
là tiêu thụ nội bộ còn bao gồm các khoản sản phẩm, hàng hoá dịch vụ xuất
biếu, tặng, xuất trả lơng, thởng, xuất dùng cho hoạt động sản xuất kết quả tiêu
thụ hàng hoá.
4. Nhiệm vụ của kế toán trong quản lý tiêu thụ hàng hoá và xác định kết
quả kết quả tiêu thụ hàng hoá.
Để đáp ứng yêu cầu nói trên, kế toấn tiêu thụ hàng hoá và xác định kết
quả kết quả tiêu thụ hàng hoá có những nhiệm vụ sau:
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, chính xác và kịp thời khối lợng và hàng

1. Chứng từ sử dụng: Bao gồm các chứng từ chủ yếu sau:
- Phiếu nhập kho.
- Phiếu xuất kho.
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho.
- Biên bản kiểm kê.
- Hoá đơn GTGT.
- Hoá đơn bán hàng (nếu có)
Ngoài các chứng từ sử dụng bắt buộc thống nhất theo quy định của Nhà
nớc, các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán có tính chất h-
ớng dẫn hoặc chứng từ kế toán đặc thù tự tin (Nếu đợc phép của Bộ tài chính
hoặc Tổng cục thuế) tuỳ thuộc và điều kiện cụ thể của doanh nghiệp về lĩnh vực
hoạt động, thành phần kinh tế và các hình thức sở hữu khác nhau.
2. Các phơng pháp hạch toán chi tiết hàng hoá.
a. Phơng pháp ghi thẻ song song.
- Nguyên tắc của phơng pháp.
+ Kho: Thủ kho ghi chép sự biến động nhập xuất, tồn về hiện vật.
+ Phòng kế toán: Ghi chép sự biến động của hàng hoá về hiện vật, giá trị
trên sổ chi tiết.
- Trình tự ghi chép:
+ ở kho: Ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng hoá do thủ kho tiến
hành theo chỉ tiêu số lợng trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất.
+ ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toan chi tiết để ghi chép
tình hình nhập, xuất, tồn kho theo chỉ tiêu số lợng trên cơ sở các chứng từ nhập,
xuất do thủ kho gửi lên sau khi đã đợc kiểm tra hoàn chỉnh và đầy đủ. Cuối
Vũ Thị Hay - KTC - K13
Chuyên đề tốt nghiệp
tháng, sau khi xác định đợc giá trị hàng hoá nhập, xuất, tồn kế toán mới tiến
hành ghi sổ (thẻ) chi tiết theo chỉ tiêu giá trị.
- Sơ đồ phơng pháp ghi thẻ song song
* Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu.

Giải thích sơ đồ:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Thẻ kho
Chứng từ
nhập
Bảng kê
nhập
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Bảng kê xuất
Chứng từ
xuất
Ghi chú:
Ghi hàng ngày hoặc định kỳ
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Chuyên đề tốt nghiệp
* Ưu điểm: Khối lợng ghi chép của kế toán đợc giảm bớt (Chỉ ghi một
lần vào cuối tháng).
* Nhợc điểm: Việc ghi sổ vẫn còn trùng lặp, việc kiểm tra đối chiếu giữa
kho và phòng kế toán chỉ tiến hành vào cuối tháng nên hạn chế tác dụng kiểm
tra trong công tác quản lý.
* Phạm vi sử dụng: Thích hợp trong các doanh nghiệp sản xuất ít các
nghiệp vụ nhập, xuất, không bố trí riêng kế toán chi tiết hàng hoá và không có
điều kiện ghi chép, theo dõi tình hình nhập, xuất hàng ngày.
c. Phơng pháp sổ số d.
- Nguyên tắc:
+ Kho: Thủ kho ghi chép sự biến động nhập, xuất, tồn về hàng hoá. Cuối

a. Các chứng từ kế toán sử dụng.
- Hoá đơn GTGT.
- Hoá đơn bán hàng.
- Hoán đơn tự in, chứng từ đặc thù.
- Bảng kê bán lẻ.
- Giấy báo Có của ngân hàng, phiếu thu...
Vũ Thị Hay - KTC - K13
Phiếu nhập
kho
Thẻ kho
Phiếu xuất
kho
Sổ số d
Kế toán
tổng hợp
Phiếu giao
nhận chứng
từ nhập
Bảng kê luỹ
kế nhập -
xuất - tồn
Phiếu giao
nhận chứng
từ xuất
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Chuyên đề tốt nghiệp
b. Các tài khoản kế toán sử dụng.

Tài khoản này đợc chi tiết thành 4 tiểu khoản.
+ Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá.
Vũ Thị Hay - KTC - K13
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Tài khoản 5112 - Doanh thu bán thành phẩm.
+ Tài khoản 5111 - Doanh thu cung cấp dịch vụ.
+ Tài khoản 5111 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
- Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng nội bộ: Tài khoản này đợc dùng để
phản ánh doanh thu của số hàng hoá, lao vụ, dịch vụ, sản phẩm tiêu thụ nội bộ
giữa các xí nghiệp trực thuộc trong cùng một Tổng công ty, công ty tập đoàn...
Tài khoản này đợc mở chi tiết thành 3 tiểu khoản.
+ Tài khoản 5121 - Doanh thu bán hàng hoá.
+ Tài khoản 5122 - Doanh thu bán sản phẩm.
+ Tài khoản 5123 - Doanh thu cung cấp dịch vụ.
(Nội dung phản ánh tơng tự nh tài khoản 511)
- Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán: Tài khoản này dùng để theo dõi giá
vốn của hàng hoá, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ.
Bên Nợ: Giá vốn của hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp (đã đợc coi là
tiêu thụ trong kỳ).
Bên có: Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ.
Tài khoản 632 cuối kỳ không có số d
Ngoài ra trong quá trình hạch toan tiêu thụ hàng hoá kế toán còn phải sử
dụng một số tài khoản sau: TK 333, TK 521, Tk 531, TK 532, TK 111, TK
112...
c. Trình tự hạch toán.
* Phơng thức hạch toán bán buôn: Hạch toán theo sơ đồ sau.
(1) Xuất kho hàng hoá theo giá vốn.
(2) Tổng giá thanh toán có thuế GTGT.
* Phơng thức bán lẻ: Hạch toán theo sơ đồ sau.
Vũ Thị Hay - KTC - K13

TK 33311
TK 711
(1)
(2)
(3)
TK 511
(5)
TK 111, 112
(4)
(6)
Chuyên đề tốt nghiệp
(5) Tổng số tiền còn phải thu của ngời mua.
(6) Thu tiền của ngời mua các kỳ sau.
* Phơng thức bán hàng qua các đại lý. (ký gửi)
(1) Xuất kho hàng hoá gửi bán.
(2a) Giá vốn hàng hoá đợc xác định là tiêu thụ.
(2b) Tổng giá thanh toán, thuế GTGT phải nộp,
hoa hồng cho bên nhận đại lý.
(3) Thuế GTGT tính trên hoa hồng (nếu có).
- Đối với bên nhận đại lý.
Vũ Thị Hay - KTC - K13
TK 156 TK 157 TK 632 TK 511 TK 641
(1)
TK 3331
(3)
(2a)
(2b)
)
TK 111,112
TK 113 (1331)

Tài khoản này cuối kỳ không có số d.
- Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản: TK 511, TK 512, TK 521,
TK 531, TK 532, TK 154 ...
b. Trình tự hạch toán:
Vũ Thị Hay - KTC - K13
TK 156,157 TK 632
(1)
(2)
TK 154 TK 631
(3)
(4)
(5)
(6)
TK 911
TK 531,532
TK 511
(7)
TK 131,...
(8)
TK 3331
(9)
Chuyên đề tốt nghiệp
(1) Kết chuyển trị giá hàng tồn kho cuối kỳ và hàng gửi bán cha đợc tiêu thụ.
(2) Kết chuyển trị giá hàng tồn kho đầu kỳ và hàng gửi bán cha đợc tiêu thụ.
(3) Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
(4) Trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ.
(5) Kết chuyển giá thành sản phẩm sản xuất trong kỳ
(6) Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ.
(7) Kết chuyển các khoản giảm trừ.
(8) Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kết quả tiêu thụ hàng hoá.

(4) Cuối kỳ kết chuyển điều chỉnh giảm doanh thu.
c. Giảm giá hàng bán.
- Nội dung: Giản gián hàng bán là những khoản giảm giá, bớt giá, hồi
khấu cho bên mua vì những lý do nh hàng bán bị kém phẩm chất, khách hàng
mua hàng với số lợng lớn...
- Tài khoản sử dụng.
Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán.
Bên Nợ: Tập hợp các khoản giảm giá hàng bán chấp thuận cho ngời mua
trong kỳ.
Vũ Thị Hay - KTC - K13
TK 632 TK 156 TK 111,112,131 TK 531 TK 511
(1)
(3)
(4)
TK 131
(2)
Chuyên đề tốt nghiệp
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số giảm hàng bán.
Tài khoản 532 cuối kỳ không có số d.
- Trình tự hạch toán:
IV. Hạch toán xác định kết quả kết quả tiêu thụ hàng hoá
1. Hạch toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
a. Hạch toán chi phí bán hàng
- Khái niệm: Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp
bỏ ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụ hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ nh
chi phí nhân viên bán hàng, chi phí dụng cụ bán hàng, quảng cáo...
- Tài khoản sử dụng.
Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng.
Bên Nợ: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng.

(10)
(9)
TK 214
(3)
TK 153 (611)
(4a)
TK 153
(4b)
TK 142
(5)
TK 133
TK 111,112,331
TK 142
(6b)(6a)
Chuyên đề tốt nghiệp
(6a) Chi phí bằng tiền thực tế phát sinh.
(6b) Phân bổ chi phí trớc.
(7a) Trích trớc chi phí sửa chữa TSCĐ.
(7b) Chi phí sửa chữa TSCĐ thực tế.
(8) Cuối kỳ kết chuyển chi phí tính vào chi phí bán hàng trong kỳ.
(9) Kết chuyển chi phí bán hàng tính vào kỳ sau.
(10) Thực hiện kết chuyển vào kỳ sau.
b. Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Khái niệm: Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí phát
sinh có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà khoong
tách riêng ra đợc cho bất kỳ một hoạt động nào. Chi phí quản lý doanh nghiệp
bao gồm nhiều loại nh chi phí quản lý kết quả tiêu thụ hàng hoá, quản lý hành
chính và chi phí chung khác.
- Tài khoản sử dụng.
Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp.

Trích lập dự phòng, phải thu
khó đòi, giảm giá hàng tồn kho
TK 111,112,331
Chi phí dịch vụ mua ngoài
và chi phí bằng tiền khác
TK 333
Kết
chuyển
chi phí
quản

doanh
nghiệp
TK 1422
Chờ
kết chuyển
Kết chuyển
vào kỳ sau
TK 911
Trừ vào kết quả
Chuyên đề tốt nghiệp
2. Hạch toán xác định kết quả kết quả tiêu thụ hàng hoá.
a. Các tài khoản sử dụng.
- Tài khoản 911 - Xác định kết quả kết quả tiêu thụ hàng hoá.
Bên Nợ: - Chi phí sản xuất kết quả tiêu thụ hàng hoá liên quan đến hàng
tiêu thụ (Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh nghiệp)
- Chi phí hoạt động tài chính và chi phí hoạt động bất thờng.
- Kết chuyển kết quả các hoạt động kết quả tiêu thụ hàng hoá
(lợi nhuận).

TK 511,512
TK 641
(3)
TK 642
(4)
TK 1422
(5)
TK 421
(7)
(6)
Chuyên đề tốt nghiệp
(6) Kết chuyển kết quả lãi.
(7) Kết chuyển kết quả lỗ.
V. Hệ thống sổ sách tổng hợp về hạch toán tiêu thụ hàng hoá
`và xác định kết quả kết quả tiêu thụ hàng hoá.
- Hình thức Nhật ký - Sổ cái.
- Hình thức chứng từ ghi sổ.
- Hình thức Nhật ký chung.
- Hình thức Nhật ký - Chứng từ.
* Hình thức Nhật ký sổ Cái
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán và các mẫu sổ kế toán
của hình thức Nhật ký sổ cái
* Hình thức chứng từ ghi sổ:
Trình tự ghi sổ kế toán và các mẫu sổ kế toán
của hình thức nhật ký ghi sổ
Vũ Thị Hay - KTC - K13
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp
chứng từ
Sổ quỹ

Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra

Trích đoạn Một số nhận xét về công tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kết Một số kiến nghị nhàm hoàn thiện công tác tiêu thụ hàng hoá và
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status