Lời Mở Đầu
LÔØI MÔÛ ÑAÀU
1. Lý do chọn đề tài:
Ngày 7/11/2006 tại Geneve, Thụy Sĩ. Tổ Chức thương mại quốc tế (WTO) đã
chính thức thông qua việc chấp nhận Việt Nam gia nhập và trở thành thành viên thứ
150 của tổ chức này. Từ đây Việt Nam đã chính thức bước vào ngôi nhà chung của
nền kinh tế toàn cầu. Sự kiện Việt nam gia nhập WTO đã mở ra một trang mới cho
nền kinh tế Việt Nam với những biến động tích cực đồng thời đặt ra nhiều thách thức
lớn cho sự phát triển kinh tế.
Nền kinh tế Việt Nam đang chuyển mình mạnh mẽ kéo theo tất cả các ngành
kinh tế phát triển. Đi tiên phong trong đó là ngành ngân hàng tài chính. Với vai trò là
huyết mạch của nền kinh tế, ngành ngân hàng đang đóng vai trò quan trọng trong kết
quả đạt được của cả đất nước. Vì vậy hiệu quả trong tất cả các hoạt động của ngân
hàng được cả nước quan tâm.
Đối với ngân hàng thì hoạt động cho vay là quan trọng nhất vì nó mang lại thu
nhập cao nhất cho ngân hàng. Ngân hàng cho vay đối với doanh nghiệp nhà nước,
công ty cổ phần, công ty tư nhân,…khách hàng truyền thống của các ngân hàng Việt
Nam là các doanh nghiệp. Tuy nhiên với điều kiện kinh tế phát triển,GDP tăng dần
qua các quý cộng với điểm thuận lợi dể nhận thấy là quy mô thị trường lớn với dân số
trên 84 triệu người. Đa số trong đó có độ tuổi trẻ, có thu nhập, phong cách sống hiện
đại và nhu cầu mua sắm ngày càng cao; bên cạnh đó cá nhân ngày càng tham gia
nhiều vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong khi đó cá nhân không thể huy động
vốn thông qua phát hành cổ phiếu như doanh nghiệp, vốn tự có lại nhỏ, vay mượn
ngoài thường chịu mức lãi suất cao. Do đó lĩnh vực tín dụng cá nhân ra đời, một khái
niệm sản phẩm mới được phát triển ở thị trường Việt Nam nhưng nhanh chóng thu
hút được nhiều khách hàng. Và nó được đánh giá là khoản tín dụng có tiềm năng rất
lớn để phát triển.
Vì vậy cho vay khách hàng cá nhân là tất yếu và là xu hướng phát triển chung
của cả hệ thống ngân hàng. Khách hàng tư nhân đã và đang là mảng khách hàng tiềm
năng, được nhiều ngân hàng chú trọng khai thác. Tuy nhiên để đạt được hiệu quả cao
ChươngII: Khảo sát thực tế hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại
VietinBank_CN3 TP.HCM
ChươngIII: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân cho
Ngân Hàng nói chung và VietinBank_CN3 TP.HCM nói riêng.
2
Chương I: Cơ sở lý luận
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 KHÁI NIỆM
A. Khái niệm về Tổ Chức Tín Dụng:
Là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng. tổ
chức tín dụng (TCTD) bao gồm: Ngân Hàng, TCTD phi ngân hàng, tổ chức tài chính
vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.
B. Khái niệm về Ngân Hàng:
Là loại hình TCTD có thể được thực hiện tất cả các hoạt động của Ngân Hàng
theo luật TCTD. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao
gồm: ngân hàng chính sách,ngân hàng hợp tác xã, ngân hàng thương mại (NHTM)
B.1 Ngân hàng hợp tác xã: Là ngân hàng của tất cả các quỹ tín dụng nhân dân và
một số pháp nhân góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát
triển sản xuất, kinh doanh đời sống.
B.2 Ngân hàng chính sách: Chính phủ thành lập ngân hàng chính sách hoạt động
không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của nhà
nước.
B.3 Thế nào là Ngân hàng Thương mại? Là một trong những định chế tài chính
mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận
tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản. Ngoài ra,
NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm
dịch vụ của xã hội nhằm mục tiêu lợi nhuận.
1.1.2 CHỨC NĂNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức
năng thanh toán. Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn
huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua
hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của
khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua
hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng
tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả
của xã hội.
1.1.3 HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Hoạt động ngân hàng: Là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số
nghiệp vụ sau đây:
a) Nhận tiền gửi;
b) Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản;
c) Cấp tín dụng.
A. Nhận tiền gửi: Là hoạt động nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân dưới hình thức
tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền
gửi, kỳ phiếu, trái phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn
trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận.
A.1 Tiền gửi không kỳ hạn: (Tiền gửi thanh toán)
Ngân hàng thương mại từ khi mở cửa hoạt động thì không ngừng động viên
khuyến khích khách hàng mở tài khoản tại ngân hàng. Tiền gửi thanh toán là loại tiền
gửi mà người gửi tiền có thể rút ra bất cứ lúc nào mà cũng không cần báo trước cho
Ngân hàng và Ngân hàng phải đáp ứng được yêu cầu đó của khách hàng.
Tài khoản được sử dụng cho tiền gửi thanh toán được coi là tài khoản giao
dịch hay gọi là tài khoản Sec. Tài khoản Sec ngày nay chia ra hai loại: Tài khoản
thanh toán dùng cho các tổ chức kinh tế và tài khoản thanh toán dùng cho cá nhân.
Đặc điểm nổi bật của loại tiền gửi này là khách hàng gửi tiền vào Ngân Hàng
đã hình thành một khế ước mặc nhiên, trong đó Ngân Hàng phải thỏa mãn nhu cầu
chi trả của khách hàng bất cứ lúc nào. Nếu vi phạm Ngân Hàng sẽ bị xử lý theo quy
định của pháp luật.
Mại. Do vậy, nó có thể dùng để cho vay trung và dài hạn với lãi suất cao hơn lãi suất
tiền gửi thanh toán không kỳ hạn. Ngân hàng áp dụng nguyên tắc kỳ hạn càng dài lãi
suất càng cao.
Ưu điểm: Đối với ngân hàng tiền gửi có kỳ hạn là số tiền có hẹn đến một ngày nhất
định mới trả lại cho khách hàng gửi tiền, điều này giúp cho ngân hàng chủ động được
nguồn vốn trong các thời kỳ để có kế hoạch cho vay, do đó việc sử dụng nguồn này
để cho vay rất hiệu quả.
Nhược điểm: Lãi suất để huy động nguồn vốn này cao và tùy thuộc vào kỳ hạn gửi
và số tiền gửi của khách hàng.
A.3 Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi vào thì được ngân
hàng cấp cho một quyển sổ gọi là sổ tiết kiệm. Khách hàng có trách nhiệm quản lý sổ
và mang theo khi đến ngân hàng để giao dịch. Hiện nay một số ngân hàng đã bỏ sổ
tiết kiệm và thay vào đó là cung cấp cho khách hàng một bản kê khi lúc gửi tiền đầu
tiên và hàng tháng để phản ánh tất cả các số phát sinh.
Ưu điểm: Đây là nguồn vốn có tính ổn định và chiếm tỉ lệ khá cao, Ngân Hàng
không phải cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
Nhược điểm: Do mục đích của loại tiền gửi này là để dành nên lãi suất cao.
Ở Việt Nam, tiền gửi tiết kiệm hết sức đa dạng và phong phú được chia ra làm nhiều
loại:
* Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Là loại tiền gửi không có thời gian đáo hạn, khi
nào người gửi muốn rút tiền thì phải thông báo cho Ngân Hàng một thời gian, tuy
nhiên ngày nay Ngân Hàng cho phép khách hàng rút tiền ra không cần thông báo
trước. Đây là hình thức mà đối tượng gửi chủ yếu là người tiết kiệm, dành dụm nhằm
Chương I: Cơ sở lý luận
trang trãi những chi tiêu cần thiết đồng thời có một khoản lãi góp phần vào việc chi
tiêu hàng tháng. Ngoài ra, đối tượng gửi tiền có thể là những người thừa tiền nhàn rỗi
muốn gửi vào Ngân Hàng để thu hoạch lợi tức đồng thời đảm bảo an toàn hơn tiển
cất ở nhà.
Loại tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn lãi suất thấp do Ngân hàng không chủ
Nhược điểm: Do lãi suất thấp và thời gian dài nên rất khó thu hút khách hàng.
Lãi suất của hai loại này thường cao hơn các loại tiền gửi khác.
B. Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản: Là việc cung ứng phương tiện
thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy
nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác cho khách
hàng thông qua tài khoản của khách hàng.
C. Cấp Tín Dụng: Là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền
hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng
nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng
và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
Chương I: Cơ sở lý luận
1.1.4 VỐN ĐI VAY
Nguồn vốn đi vay của các Ngân Hàng khác là nguồn vốn được hình thành bởi
các mối quan hệ giữa các tổ chức tín dụng với nhau hoặc giữa các tổ chức tín dụng
với Ngân hàng Nhà nước. Nguồn vốn đi vay bao gồm:
A. Vay các tổ chức tín dụng khác: Trong quá trình kinh doanh của các Ngân Hàng,
cũng có lúc Ngân Hàng tập trung huy động được vốn nhưng lại không cho vay hết,
trong khi đó vẫn phải trả lãi tiền gửi. Tương tự, có thời điểm nhu cầu cho vay vốn
lớn, nhưng khả năng nguồn vốn mà Ngân Hàng huy động được lại không đáp ứng đủ.
Vì vậy, trong những trường hợp đó Ngân Hàng cũng có thể tiếp tục gửi vốn tạm thời
chưa sử dụng vào Ngân Hàng khác để lấy lãi hoặc đi vay của các Ngân hàng khác có
phát sinh tình trạng thừa vốn để nhằm khôi phục khả năng thanh toán của Ngân
Hàng.
Do Ngân Hàng Thương Mại là một doanh nghiệp hoạch toán ngành, vì vậy khi
phát sinh tình trạng tạm thời thừa vốn, các chi nhánh của Ngân Hàng thường phải
điều chuyển vốn thừa về Ngân Hàng cấp trên, để tiếp tục điều chuyển cho các Ngân
Hàng thiếu vốn.
B. Vay từ Ngân hàng Trung Ương:
Ngân hàng Trung Ương đóng vai trò là Ngân Hàng của các Ngân Hàng, là
người cho vay cuối cùng đối với các Ngân Hàng Thương Mại. Việc cho vay vốn của
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng
khác với các chủ thể trong nền kinh tế như nhà doanh nghiệp và cá nhân. Trong nền
kinh tế, ngân hàng đóng vai trò là một định chế tài chính trung gian, vì vậy trong
quan hệ tín dụng với các nhà doanh nghiệp và cá nhân , ngân hàng vừa là người cho
vay đồng thời cũng là người đi vay.
- Với tư cách là người đi vay, ngân hàng nhận tiền gửi từ các doanh nghiệp và
cá nhân hoặc phát hành chính chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốn trong xã hội.
- Với tư cách là người cho vay, ngân hàng cấp tín dụng cho các doanh nghiệp
và cá nhân.
- Chủ thể tham gia gồm một bên là ngân hàng, bên còn lại là các chủ thể trong
nền kinh tế như doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân,…
- Vốn tín dụng cấp chủ yếu là tiền tệ,cũng có thể là tài sản. Nguồn vốn này
chủ yếu hình thành từ vốn huy động tiền gửi, hoặc có thể phát hành các chứng chỉ,
giấy tờ có giá tạo tiền để cho vay…
- Thời hạn cho vay rất linh hoạt, có thể ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.
- Công cụ của tín dụng ngân hàng cũng rất linh hoạt, có thể là kì phiếu, trái
phiếu ngân hàng, các hợp đồng tín dụng…
- Đây là hình thức tín dụng mang tính gián tiếp, trong đó ngân hàng là trung
gian tín dụng giữa những người tiết kiệm và những người cần vốn để sản xuất kinh
doanh hoặc tiêu dùng qua đó thu được lợi nhuận.
Trong nền kinh tế thị trường, đại bộ phận quỹ cho vay tập trung qua ngân hàng và từ
đó đáp ứng nhu cầu vốn bổ sung cho các doanh nghiệp vá cá nhân. Tín dụng ngân
hàng không chỉ đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn để dự trữ vật tư hàng hoá, trang trải
chi phí sản xuất và thanh toán các khoản nợ mà còn tham gia cấp vốn cho đầu tư xây
dựng các xí nghiệp mới, các cơ sở kinh tế hạ tầng, cải tiến kĩ thuật.
1.2.3 CHỨC NĂNG TÍN DỤNG
A. Chức năng phân phối lại tài nguyên
Tín dụng là sự chuyển nhượng vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác. Thông qua sự
chuyển nhượng này tín dụng góp phần phân phối lại tài nguyên, thể hiện ở chỗ.
- Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến, thông qua tín dụng, số
doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân để tiến hành sản xuất kinh doanh.
b) Tín dụng tiêu dung: Là hình thức tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng.
1.3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHO VAY DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ
NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.3.1 KHÁI NIỆM
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết
giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một
thời gian nhất định theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi vô điều kiện cho Ngân
Hàng.
- Đối tượng vay vốn: cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài, hộ gia đình.
- Đối tượng cho vay: Cho vay kinh doanh, sản xuất; Cho vay phát triển kinh tế gia
đình; Cho vay thực hiện phương án sản xuất kinh doanh phục vụ đời sống khác; Cho
vay tiêu dùng; Cho vay mua sắm hàng tiêu dùng, vật dụng gia đình, phương tiện giao
thông (ôtô, xe máy...)
1.3.2 PHÂN LOẠI CHO VAY
Cho vay là một trong những nghiệp vụ cơ bản nhất và nhu cầu vay vốn của
khách hàng thì rất phong phú và đa dạng nên cho vay Ngân Hàng cũng có nhiều hình
thức khác nhau. Chính vì vậy, các ngân hàng luôn phải tìm ra các tiêu thức phân loại
để thiết lập các quy trình cho vay thích hợp có thể dễ dàng quản lý,kiểm tra từ đó
nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro. Phân loại cho vay dựa vào căn cứ sau:
Chương I: Cơ sở lý luận
A. Căn cứ vào mục đích cho vay
- Cho vay với mục đích sản xuất: Các hộ gia đình sản xuất nông ngiệp, các cơ sở sản
xuất các mặt hàng thực phẩm, tiêu dùng, thủ công mỹ nghệ.
- Cho vay với mục đích kinh doanh: Đây là các tiểu thương kinh doanh nhiều loại
hàng hoá.
- Cho vay với mục đích tiêu dùng: Như mua sắm trang thiết bị, dụng cụ tiện nghi
trong gia đình,nhu cầu du lịch, học tập,…
- Cho vay với mục đích sửa chữa xây dựng nhà ở.
nhưng không có kì hạn cụ thể.
- Cho vay không có thời hạn: là loại cho vay mà ngân hàng có thể yêu cầu hoặc người
di vay tự nguyện trả nợ bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý,
thời gian này có thể thỏa thuận trong hợp đồng.
1.3.3 NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CHO VAY
Chương I: Cơ sở lý luận
- Nguyên tắc sử dụng vốn đúng mục đích như đã cam kết trong hợp đồng tín dụng
ngân hàng
Nguyên tắc này nhằm đảm bảo tính hiệu quả của sử dụng vốn vay tạo điều
kiện thực hiện tốt việc hoàn trả nợ vay của khách hàng. Để thực hiện tốt điều này,
mỗi lần vay vốn khách hàng làm giấy đề nghị vay vốn, trong giấy này khách hàng
phải ghi rõ mục đích sử dụng vốn vay của mình và kèm theo phương án sản xuất kinh
doanh có hiệu quả. Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng như mục
đích đã cam kết, nếu Ngân hàng phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục đích thì
Ngân hàng có quyền yêu cầu thu hồi nợ trước hạn.
- Nguyên tắc hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi
Nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín dụng là giao dịch cung cầu về
vốn, tín dụng chỉ là giao dịch quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định.
Trong khoảng thời gian cam kết giao dịch, Ngân hàng và bên vay thoả thuận trong
hợp đồng tín dụng rằng Ngân hàng sẽ chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị
nhất định cho bên vay. Khi kết thúc kỳ hạn, bên vay phải hoàn trả quyền này cho
Ngân hàng (trả nợ gốc) và một khoản chi phí (lợi tức) nhất định cho việc sử dụng vốn
vay. Nguyên tắc này đảm bảo cho tiền vay không bị giảm giá, tiền vay phải thu hồi
được đầy đủ và có sinh lời.
- Nguyên tắc tránh rủi ro
Để hạn chế rủi ro trong hoạt đông cho vay, thì tất cả các khoản vay từ nhở đến
lớn đều phải được kiểm tra, giám sát một cách toàn diện trong suốt quá trình cho vay
từ khâu đầu yêu cầu cấp tín dụng, thẩm định khách hàng, ký hợp đồng, trong khi giải
ngân, và sau khi giải ngân, và cho đến khi tất toán hoàn tất hợp đồng tín dụng.
Mục đích: Nhằm đảm bảo an toàn nguồn vốn của Ngân Hàng, hạn chế rủi ro.
hạn;
- Lãi kép: lãi tính theo lối nhập vào vốn gốc từng kỳ để tăng vốn.
1.3.6 HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG
A. Khái niệm
Hợp đồng tín dụng là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa một bên là ngân hàng
(bên cho vay) với một bên là cá nhân (bên đi vay) nhằm xác lập các quyền và nghĩa
vụ nhất định của các bên trong quá trình vay tiền, sử dụng và thanh toán tiền vay.
B. Đặc trưng cơ bản của hợp đồng tín dụng
Hợp đồng tín dụng ngân hàng: do ngân hàng soạn thảo theo mẫu, nhưng
không có nghĩa là bên đi vay không được quyền yêu cầu bỗ sung hoặc thay đổi một
số điều khoản của hợp đồng. thông thường, mẫu hợp đồng được soạn trước giúp cho
việc giao kết hợp đồng được nhanh chóng, ít mất thời gian trên cơ sở sự thỏa thuận
của hai bên.
Về mặt hình thức hợp đồng tín dụng ngân hàng phải được lập thành văn bản.
Điều khoản chủ yếu: là những điều khoản buộc phải có trong hợp đồng tín
dụng, nếu thiếu một trong các điều khoản này thì không phát sinh hiệu lực của hợp
đồng.
Bên cho vay: là ngân hàng
Có giấy phép thành lập và hoạt động do NHNN cấp.
Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp pháp.
Có người đại diện đủ năng lực và thẩm quyền để giao kết hợp đồng tín dụng đối với
khách hàng.
Bên đi vay: là các cá nhân và hộ gia đình kinh doanh thoản mãn các điều kiện vay
vốn của ngân hàng.
C. Nội dung của hợp đồng tín dụng
Là tổng thể các điều khoản do các bên có đủ tư cách chủ thể cam kết với nhau
một cách tự nguyện, bình đẳng, và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái
với đạo đức xã hội.
Nội dung của hợp đồng tín dụng phải do các bên tự định đoạt trên nguyên tắc
đồng thuận về ý chí. Tuy nhiên các điều khoản này muốn có hiệu lực pháp lý ràng
Mặt khác, cũng có thể quyết định cho vay đúng đắn nhưng do thiếu kiểm tra kiểm
soát sau khi cho vay dẫn đến khách hàng sử dụng vốn không đúng mục đích nhưng
ngân hàng vẫn không phát hiện để ngăn chặn kịp thời.
Hay sự sa sút về đạo đức của cán bộ tín dụng và người phê duyệt tín dụng,
thiếu tinh thần trách nhiệm , cố tình cho vay vì lợi ích riêng của mình. Hiệu quả của
công tác tổ chức, kiểm tra, giám sát của hệ thống ngân hàng còn kém nên chậm phát
hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm.
B. Nguyên nhân từ phía khách hàng vay vốn
Có thể do trình độ quản lý nguồn vốn kém, không đúng mục đích hoặc đầu tư
quá dàn trải dẫn đến thất thoát, thiếu vốn, sản xuất kinh doanh không hiệu quả ảnh
hưởng đến khả năng trả nợ. Hay khách hàng cung cấp các thông tin không trung thực
về tình hình tài chính của mình cho ngân hàng, điều này dẫn đến việc thẩm định khả
năng trả nợ của khách hàng không chính xác và quyết định cho vay không chính xác
và rủi ro tín dụng chắc chắn sẽ xuất hiện, gây ra các khoản nợ xấu cho ngân hàng,
cũng có thể do khách hàng thiếu thiện chí trong việc trả nợ trong khi biện pháp xử lý
thu hồi nợ của ngân hàng tỏ ra kém hiệu quả.
Nợ xấu
Tổng dư nợ
X 100%
Chương I: Cơ sở lý luận
C. Nguyên nhân khách quan
- Môi trường tự nhiên: Khách hàng vay vốn gặp nhiều rủi ro trong hoạt động kinh
doanh như: Thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn, dịch bệnh, chiến tranh,…có thể làm phá sản cả
một hãng kinh doanh và đặt người đi vay từng làm ăn có hiệu quả vào thế thua lỗ,
mất khả năng trả nợ.
- Môi trường kinh tế: Hoạt động cho vay của ngân hàng là hoạt động rất nhạy cảm
với biến động của nền kinh tế - xã hội cho nên: khi nền kinh tế tăng trưởng ổn định,
các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và sẽ có nhiều khả năng trả nợ cho NHTM.
Ngược lại:
+ Khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái thường xuất hiện những doanh nghiệp
hàng thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó.
C. DƯ NỢ: Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu được
vào một thời điểm nhất định.
Để xác định được dư nợ, ngân hàng sẽ so sánh giữa 2 chỉ tiêu doanh số cho vay và
doanh số thu nợ.
Chương I: Cơ sở lý luận
D. NỢ QUÁ HẠN:Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không
có khả năng trả nợ cho ngân hàng và không có lý do chính đáng khi đó ngân hàng sẽ
chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản nợ quá hạn.
1.6 CÁC TỶ SỐ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
1.6.1 VỐN HUY ĐỘNG TRÊN TỔNG NGUỒN VỐN
Tỷ số này nhằm đánh giá khả năng huy động vốn của ngân hàng. Đối với ngân
hàng thương mại nếu tỷ số này càng cao thì khả năng chủ động của ngân hàng càng
lớn.
1.6.2 DƯ NỢ TRÊN TỔNG NGUỒN VỐN
Chỉ tiêu này cho biết dư nợ trong cho vay chiếm bao nhiêu phần trăm (%)
trong tổng nguồn vốn sử dụng của ngân hàng
1.6.3 DƯ NỢ TRÊN TỔNG VỐN HUY ĐỘNG
Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động. Nó giúp
cho nhà quản trị phân tích, so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn
huy động.
1.6.4 NỢ QUÁ HẠN TRÊN TỔNG DƯ NỢ
Chỉ tiêu này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng. Những
Ngân hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của Ngân hàng
này cao. Công thức tính:
1.6.5 HỆ SỐ THU NỢ
Hệ số này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của Ngân hàng. Nó
phản ánh trong một thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất định, Ngân hàng sẽ thu
được bao nhiêu đồng vốn. Hệ số này càng cao được đánh giá càng tốt. Công Thức
tính:
Dư nợ bình quân =
Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
2
Vòng vay vốn (lần)
=
Doanh số thu nợ
Dư nợ bình quân
Chương II: Khảo sát thực tế hoạt động cho vay tại VietinBank_CN3 TP.HCM
CHƯƠNG II: KHẢO SÁT THỰC TẾ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI
VIETINBANK_CN3 TP.HCM
2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ VIETINBANK
Tên tiếng Anh: VIETNAM JOINT STOCK COMMERCIAL BANK FOR
INDUSTRY AND TRADE.
Tên viết tắt: VIETINBANK
Trụ sở chính đặt tại: số 108, đường Trần Hưng Đạo, Q. Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Website:
Điện thoại :84-(4) 394 210 30
Fax: 84-(4) 394 210 32
2.1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
A. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT
NAM (NHTMCPCTVN)
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank), tiền
thân là Ngân hàng Công thương Việt Nam, được thành lập dưới tên gọi Ngân hàng
chuyên doanh Công thương Việt Nam theo Nghị định số 53/NĐ-HĐBT ngày 26
tháng 03 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng về tổ chức bộ máy NHNNVN cơ bản
được chia thành 2 cấp và chính thức được đổi tên thành “Ngân hàng Công thương
Việt Nam” theo quyết định số 402/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ngày 14
tháng 11 năm 1990.
Ngày 27 tháng 03 năm 1993, Thống đốc NHNN đã ký Quyết định số 67/QĐ-
Triển Nông Thôn, NH Đầu Tư và Phát Triển. Các NH chuyên doanh phục vụ cho các
lĩnh vực khác nhau và từ đó NHNN Q3 được đổi tên thành chi nhánh NH Công
Thương 3 (CN_NHCT3), trực thuộc NHCTVN chi nhánh TP.HCM.
Từ 01/10/1990, các NH chuyên doanh được chuyển thành NHTM theo pháp
lệnh NH. CN_NHCT3 trở thành NHTM hoạt động trong nhiều lĩnh vực.
Để dễ dàng tập trung vốn và quản lý, từ 01/10/1993 CN_NHCT3 tách khỏi
NHCTVN_chi nhánh TP.HCM để trực tiếp chịu sự quản lý của NHCTVN và bắt đầu
hạch toán kinh doanh toàn ngành.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác phát triển mạng lưới trong kinh
doanh ngân hàng, trong những năm qua, VietinBank - Chi nhánh 3 đã không ngừng
mở rộng mạng lưới hoạt động. Từ chỗ chỉ có 1 hội sở, đến nay Chi nhánh 3 đã có
thêm 7 PGD hoạt động tại những địa bàn kinh tế trọng điểm của Tp.HCM.. Tính đến
ngày 30/5/2009, số dư nguồn vốn huy động các PGD của Chi nhánh 3 đạt trên 235 tỷ
đồng; thu phí dịch vụ đạt bình quân 10 triệu đồng/tháng/PGD.
Trụ sở chi nhánh đặt tại số 463 Nguyễn Đình Chiểu, Q.3; với mạng lưới giao dịch
gồm có: Trụ sở chi nhánh: Nguyễn Đình Chiểu; PGD Cống Quỳnh; PGD Vườn
Chuối; PGD Lê Văn Sỹ; PGD Hai Bà Trưng; PGD Cao Thắng; PGD Phan Đăng Lưu;
PGD Cách Mạng T8.
2.1.2 NHIỆM VỤ CỦA VIETINBANK_CN3
Là chi nhánh NHTM Nhà Nước, kinh doanh đa năng, thực hiện đầy đủ nghiệp
vụ của ngân hàng theo quy định, các nghiệp vụ hiện có:
• Đẩy mạnh công tác huy động vốn, nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ
hạn, tiền gửi thanh toán của các tổ chức,cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế và
nước ngoài; Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu.
• Đẩy mạnh quan hệ đối ngoại nhằm thu hút vốn uỷ thác đầu tư từ NHNN, các
tổ chức kinh tế quốc gia, quốc tế và các cá nhân khác nhằm đáp ứng nhu cầu phát
triển của nền kinh tế - văn hoá - xã hội. Chú trọng đầu tư theo hướng chuyển dịch cơ
cấu kinh tế.
• Thực hiện bán các sản phẩm tín dụng và các dịch vụ ngân hàng để cung cấp
cho nhiều đối tượng khách hàng nhằm nâng cao tỷ trọng thu nhập từ dịch vụ.
Quản
Lý Tín
Dụng
Phòng
TT
Kho
Quỹ
Phòng
Tổ
Chức
Hành
Chính
Phòng
Khách
Hàng
Doanh
Nghiệp
Phòng
Kế
Toán
Phòng
Khách
Hàng
Cá
Nhân
Phòng
Tổng
Hợp
Phòng
Tổ
Đăng
Lưu
Chương II: Khảo sát thực tế hoạt động cho vay tại VietinBank_CN3 TP.HCM
- Phòng Tổng Hợp
- Thanh Toán xuất nhập khẩu
- Nghiệp vụ thẻ
Các Phòng Ban
Phòng Tổ Chức Hành chính
- Thi tuyển lao động theo quy chế, điều động CBCNV từ nơi khác đến và đi nơi khác,
điều động lao động nội bộ Chi nhánh 3.
- Làm lương hàng tháng cho toàn Chi nhánh 3, làm các thủ tục nghỉ hưu, nghỉ việc,
chuyển công tác cho người lao động, tính các chế độ BHXH, bảo hiểm y tế, thai sản,
tai nạn lao động cho người lao động.
- Phân công công tác bảo vệ tại chi nhánh, phòng giao dịch, công tác PCCC, theo dõi
quản lý tài sản cố định, công cụ lao động.
- Theo dõi và giám sát các công trình xây dựng, sửa chữa mua sắm TSCĐ,CCLĐ.
Phòng Kho Quỹ
- Thu, chi tiền VNĐ và ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái của NHCT quy định
- Quản lý các ấn chỉ có giá: séc, hối phiếu,…
- Thu hồi, đổi tiền lẻ, tiền rách, tiền không đủ tiêu chuẩn, thu tiền các nơi.
Phòng Quản Lý Rủi Ro
Chịu trách nhiệm về quản lý, xử lý nợ xấu, nợ đã xử lý rủi ro, nợ được Chính Phủ xử
lý. Là đầu mối khai thác và xử lý tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của Nhà
Nước nhằm thu hồi nợ xấu.
Phòng Khách Hàng Cá Nhân
- Cho vay ngắn hạn, trung-dài hạn khách hàng cá nhân, CBCNV, cho vay tiêu dùng,
cho vay du học, cho vay mua xe ô tô.
- Huy động vốn từ cá nhân và doanh nghiệp theo kế hoạch của NHCTVN
Phòng Khách Hàng Doanh Nghiệp
- Cấp tín dụng ngắn, trung – dài cho các doanh nghiệp, công ty lớn.
Hoạt động đầu từ
• Góp vốn liên doanh, liên kết, mua cổ phần của các doanh nghiệp, tổ
chức tín dụng, định chế tài chính trong và ngoài nước
• Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong và ngoài nước
Bảo lãnh
Bảo lãnh trong nước và quốc tế: bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp
đồng, bảo lãnh thanh toán…
Ngân quỹ
• Mua bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap, Option)
• Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu Chính phủ, tín phiếu kho bạc,
thương phiếu …)
• Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ.
II. Hoạt động dịch vụ
Tài trợ thương mại
• Phát hành thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanh toán
thư tín dụng nhập khẩu.
• Nhờ thu xuất nhập khẩu (collection), nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và nhờ
thu chấp nhận hối phiếu (D/A).
• Bao thanh toán, biên lai tín thác
Dịch vụ thanh toán
• Chuyển tiền trong nước và quốc tế (online VietinBank eRemit)
• Thanh toán uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, sec.
• Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM
• Quản lý vốn tập trung
• Chuyển tiền nhanh Western Union
• Dịch vụ kiều hối
Dịch vụ thẻ và ngân hàng điện tử
Chương II: Khảo sát thực tế hoạt động cho vay tại VietinBank_CN3 TP.HCM
• Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế
(VISA,MASTER CARD…)
Nhuận
Năm 2009
Năm 2008
Năm 2007
Hình 1: KQKD VIETINBANK_CN3 TRONG 3 NĂM QUA
Khủng hoảng tài chính toàn cầu đã làm các ngân hàng thế giới hàng đầu lao
đao, nhưng các ngân hàng nội địa vẫn công bố lợi nhuận ấn tượng. Trong đó, có
VietinBank chi nhánh 3 Tp.HCM. Ngân Hàng là đơn vị trung gian, đảm nhận “sứ
Chỉ Tiêu
Năm
2009
Năm
2008
Năm
2007
So Sánh
2009/2008
So Sánh
2008/2007
Số Tiền % Số Tiền %
Thu Nhập 310,511 273,473 171,351 37,038 13.5 102,122 59
Chi Phí 220,511 205,473 122,377 15,038 7,3 83,096 68
Lợi Nhuận 90,000 68,000 48,974 12,000 32,3 19,026 38,8
Chương II: Khảo sát thực tế hoạt động cho vay tại VietinBank_CN3 TP.HCM
mạng” thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Do vậy, Chi Nhánh không chỉ hoàn thành mục
tiêu lợi nhuận tăng để đảm bảo chia cổ tức cho cổ đông, mà còn liên quan đến an toàn
hệ thống và lợi ích chung nền kinh tế.
Năm 2008 là năm đầy khó khăn, thử thách,có ảnh hưởng lớn tới hoạt động
kinh doanh của Ngân Hàng. Nền kinh tế trong nước tăng trưởng chậm, tỷ lệ lạm phát
tăng cao ở mức 22,97% dẫn đến hàng loạt các yếu tố ảnh hưởng; Chính Phủ thi hành
phát đáng có trong năm 2009 là thu nhập và lợi nhuận vẫn duy trì tăng trưởng ổn định
so với năm 2008; và năm 2009 này tốc độ tăng chi phí (7.3%) đã giảm thấp so với tốc
độ tăng thu nhập (13.5%).
2.1.6 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VIETINBANK_CN3
TP.HCM TRONG THỜI GIAN TỚI
Năm 2008, Chi nhánh được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng Khen. Năm
2009, Chi nhánh được HĐQT VietinBank công nhận danh hiệu Tập thể lao động xuất
sắc và được Chủ tịch Nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng III.
Chương II: Khảo sát thực tế hoạt động cho vay tại VietinBank_CN3 TP.HCM
Phát huy những kết quả đã đạt được trong năm qua, bước sang năm 2010, tập
thể VietinBank Chi nhánh 3 Tp. HCM đã đề ra một số mục tiêu cơ bản sau: phát huy
sức mạnh tổng hợp của người lao động, đẩy mạnh phong trào thi đua lao động giỏi,
lao động sáng tạo; phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, duy trì và phát triển công tác
từ thiện xã hội, phấn đấu tăng trưởng nguốn vốn huy động, nâng cao chất lượng công
tác tín dụng, phát triển dư nợ phù hợp với kế hoạch…quyết tâm hoàn thành và đạt
các chỉ tiêu: Huy động vốn tại chỗ 3.110 tỷ đồng; đầu tư và cho vay 1.500 tỷ đồng;
thu dịch vụ 15 tỷ đồng; lợi nhuận hạch toán 103 tỷ đồng và không có nợ quá hạn.
Phấn đấu trong quý I/2010 đạt cho được các chỉ tiêu Trung Ương giao, nguồn vốn
huy động 2.400 tỷ đồng, đầu tư và cho vay 1.180 tỷ đồng.
Phương châm hoạt động của NHCTVN là : «An toàn - Hiệu quả - Hiện đại
- Tăng trưởng bền vững». “ Vì sự thành đạt của mọi người, mọi nhà, mọi
doanh nghiệp”
NHCT VIỆT NAM CAM KẾT
“ Cung cấp những sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, nhiều tiện ích với chất
lượng đã cam kết cho khách hàng”
“ Đáp ứng các yêu cầu và cải tiến thường xuyên hiệu lực của hệ thống quản lý chất
lượng”
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN TẠI
VIETINBANK_CN3 TP.HCM
2.2.1 GIỚI THIỆU SẢN PHẨM CHO VAY CÁ NHÂN
• Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ (theo mẫu của
VietinBank);
• CMND/ hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực, Hộ khẩu hoặc KT3 của người
vay (Bản sao);
• Giấy thông báo nhập học, thông báo học phí và sinh hoạt phí của
trường (Bản gốc);
• Giấy tờ chứng minh khả năng tài chính, thu nhập trả nợ (Bản gốc);
• Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu và giấy tờ khác liên quan đến tài sản
bảo đảm (Bản gốc).
• Giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân của người vay với Du học sinh:
Giấy khai sinh, Sổ hộ khẩu, Giấy đăng ký kết hôn;
• Các giấy tờ khác (nếu cần thiết)
2. Cho vay mua ô tô
Tiện ích của chương trình
• Lãi suất vay vốn hợp lý, cạnh tranh;
• Hỗ trợ về tài chính tới 70% giá trị chiếc xe mới hoặc 50% giá trị chiếc xe đã
sử dụng;
• Thời gian vay vốn linh hoạt tới 5 năm (mua xe mới) hoặc 4 năm (mua xe đã
sử dụng);
• Tài sản bảo đảm tiền vay có thể là chính chiếc xe mua.
Điều kiện vay vốn
• Cá nhân có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;
• Có hộ khẩu thường trú hoặc KT3 trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi VietinBank
đóng trụ sở;
• Nếu mua xe đã qua sử dụng thì không vượt quá niên hạn sử dụng còn lại của
xe theo quy định của Chính phủ;
• Có nguồn thu nhập ổn định tối thiểu 5 triệu đồng/tháng, đảm bảo khả năng trả
nợ đầy đủ, đúng hạn;
• Cam kết mua bảo hiểm vật chất cho toàn bộ giá trị xe theo hướng dẫn của
Vietinbank.