ảnh hởng của văn hóa trong hoạt động ngoại thơng Việt Nam - Nhật Bản
Mục lục
Lời nói đầu
3
Ch ơng I: Khái quát về văn hóa và ảnh hởng của văn hóa đến hoạt động
ngoại thơng
4
I. Khái niệm văn hóa
4
1. Định nghĩa văn hóa.
4
2. Đặc trng của văn hóa.
7
II. Một số thành tố văn hóa.
8
1. Ngôn ngữ và giao tiếp.
8
2. Các giá trị và quan điểm.
10
4. Phong tục tập quán và thói quen.
10
5. Đời sống vật chất
11
III. Vai trò của văn hóa trong kinh doanh.
12
IV. ảnh hởng của văn hóa đến hoạt động ngoại thơng
14
1. ảnh hởng của văn hoá đến t duy
14
2. ảnh hởng của văn hoá đến giao tiếp.
16
2.1 ảnh hởng của văn hóa đến đàm phán ký kết hợp đồng ngoại th-
ơng.
37
2.2 ảnh hởng của văn hóa đến quá trình thực hiện hợp đồng ngoại th-
ơng.
46
2.3 ảnh hởng của văn hóa đến cơ cấu hàng xuất khẩu
48
Phan Thị Thu Hà - Lớp Nga K38E KTNT
2
ảnh hởng của văn hóa trong hoạt động ngoại thơng Việt Nam - Nhật Bản
Ch ơng III: Giải pháp về văn hóa nhằm thúc đẩy hoạt động ngoại thơng Việt Nam -
Nhật Bản
58
I. Đánh giá nhận thức của thơng nhân về vai trò của văn hóa trong hoạt
động ngoại thơng
58
II. Phơng hớng phát triển hoạt động ngoại thơng Việt nam - Nhật
Bản
60
III. Giải pháp về văn hóa nhằm thúc đẩy hoạt động ngoại thơng Việt Nam -
Nhật Bản
65
1. Về phía Nhà nớc
65
2. Về phía doanh nghiệp.
67
Kết luận
70
ảnh hởng của văn hóa trong hoạt động ngoại thơng Việt Nam - Nhật Bản
Ch ơng I:
Khái quát về văn hóa và ảnh hởng của văn hóa
đến hoạt động ngoại thơng
I. Khái niệm văn hóa
1. Định nghĩa văn hoá
Từ văn hóa có rất nhiều nghĩa khác nhau. Với một số ngời, nó là sự th-
ởng thức những áng văn hay, những bản nhạc và nghệ thuật nói chung. Đối với
nhà sinh học, đó có lẽ là một tập hợp các vi sinh vật hoặc những cơ thể nhỏ bé
lớn lên trong môi trờng dinh dỡng cân bằng của phòng thí nghiệm. Tuy vậy, đối
với nhà nhân loại học và những nhà khoa học về nhân sinh khác, văn hóa là một
tập hợp đầy đủ của những phơng thức giao tiếp mà con ngời đã tích lũy đợc trong
quá trình lịch sử. Dới đây, chúng ta cùng xem xét một số định nghĩa khác nhau
về khái niệm văn hóa.
Nếu xã hội đợc coi là tập hợp của các mối quan hệ xã hội, thì văn hóa là
nội dung của những mối quan hệ ấy.
1
Nh vậy, văn hóa đợc hiểu là tập hợp
những giá trị, niềm tin, cách thức ứng xử, quy tắc và thể chế đợc duy trì bởi một
nhóm ngời cụ thể và đợc truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Văn hóa là sản phẩm do con ngời sáng tạo ra, có từ thuở bình minh của xã
hội loài ngời. ở phơng Đông, từ văn hóa đã có trong đời sống ngôn ngữ từ rất
sớm. Ngời sử dụng từ văn hóa sớm nhất có lẽ là Lu Hớng thời Tây Hán (năm
77 - 76 trớc Công Nguyên), với nghĩa nh một phơng thức giáo hóa con ngời - văn
trị giáo hóa. Văn hóa ở đây đợc dùng đối lập với vũ lực (phàm dấy việc võ là vì
không phục tùng, dùng văn hóa mà không sửa đổi, sau đó mới thèm chém giết).
Vào thế kỷ XIX, thuật ngữ văn hóa đợc những nhà nhân loại học phơng
Tây sử dụng nh một danh từ chính. Họ cho rằng văn hóa thế giới có thể phân loại
từ trình độ thấp nhất đến cao nhất, và văn hóa của họ chiếm vị trí cao nhất, bởi
theo họ thì bản chất văn hóa hớng về trí lực và sự vơn lên, sự phát triển tạo thành
và xã hội của mình. Định %ghĩa nàênêu bật 4 đặc trng quan trọng của
vănòóa: tínM hệ thống, tính giá trị, tính lịch sử, tính nhân sinh, mà chúng ta sẽ
nói đến trong đoạn sau của phần
ày. Trz khi xem xét đơn nhữngArặc trng đó, chúng ta sẽ điểm qua một ẽ
cách đÊnh nghĩa khác ửa về vă hóa.
Trong Tuyên bố về những chính sách văn hóa tại Hội nghị quốc tế do
UNESCO chủ Iẵì từ 26-7 đến 6- -1982è:ại Mexico, UNESCO đã0đ a ra định
nghĩa về văn hóa nh sai: Theo ý nghĩa rộng nhất, văn hóa Om nay có thể coi là
tổng thể những ừét riêng biệt tinh thần và vật chất, trí tuệ và xúc cảm quyết định
tính cá{h của m xã hội hay của một nhóm ng ời trong xã hội. Vănẽhóa bao gồm
nHệ thuật+và văn chơng, những lối sống, những quyền cơ bản của con ng ời,
những hệ thống các giá trị, những tậpUtục và Rpững tín ngỡng. Văn hóa đem lại
cho con ngời kh. năng suy xétuề bản t ân. Chính văn hóa cho chúng ta trở thành
những siWh vật đặc biệt nhân bản, có lý tính, có óc phê phán và dấn th6n một
cách đ$o lý. Chính nhờ văn hóa mà con ngờt tự thể hiện, tự ý thứ đợc bản thIợ,
tự biết mình là một phơng án chõ hoàn thành đặt ra để xem xét những thành tựu
2
Hoàng Phê (chủ biên), Từ điển tiếng Việt, Viện Ngôn ngữ học và Trung tâm từ điển học; Nhà xuất bản Đà Nẵng,
Hà Nội - Đà Nẵng, 1998, tr.1062.
Phan Thị Thu Hà - Lớp Nga K38E KTNT
6
ảnh hởng của văn hóa trong hoạt động ngoại thơng Việt Nam - Nhật Bản
của bản thân, tìm tòi không iết mệt ợhững ý nghĩa mới mẻ và sáng tạo nên những
công trình vợt trội lên bản thân.
Ông Federico Mayor, Tổng giám đốc UNESCO, phát biểu: Đối với một
số ngời, văn hóa chỉ bao gồm bhững kiệ tác trong các lĩnh vực t duy và sáng tạo;
đối với những ngời khác, văn hóa bao gồm tất cả những gì làm cho dân tộc này
khác với dân tộc khác, từ những sản phẩm tinh vi hiện đại nhất đến tín ngỡng,
phong tục, tập quán, lối sống và lao động. Cách hiểu này đã đợc cộng đồng
ảnh hởng của văn hóa trong hoạt động ngoại thơng Việt Nam - Nhật Bản
2. Đặc trng của văn hoá
Để bàn về đặc trng của văn hóa một cách ngắn gón thì có thể nêu lên bốn
đặc trng cơ bản sau đây:
- Tính hệ thống: Mọi hiện tợng, sự kiện thuộc một nền văn hóa đều có liên
quan mật thiết với nhau, chứ không thể coi văn hóa nh một phép cộng đơn thuần
của những tri thức bộ phận.
- Tính giá trị: Văn hóa chứa cái đẹp, chứa các giá trị, là thớc đo mức độ
nhân bản của xã hội và con ngời. Phân chia các giá trị này theo mục đích thì sẽ
có giá trị vật chất và giá trị tinh thần. Phân chia theo ý nghĩa thì có giá trị sử
dụng, giá trị đạo đức và giá trị thẩm mỹ. Giá trị đạo đức và giá trị thẩm mỹ đều
thuộc phạm trù giá trị tinh thần. Ngoài ra, giá trị tinh thần còn bao gồm các t t-
ởng có giá trị sử dụng (khoa học, giáo dục ) cũng nh cách thức con ngời sáng
tạo ra các giá trị. Phân chia theo thời gian sẽ có giá trị vĩnh cửu và giá tị nhất
thời.
- Tính nhân sinh: Văn hóa là một hiện tợng xã hội, là sản phẩm hoạt động
thực tiễn của con ngời. Theo đó, văn hóa đối lập với tự nhiên - văn hóa là cái
nhân tạo, tuy vậy, nó là cái tự nhiên đã đợc biến đổi dới tác động của con ngời.
- Tính lịch sử: Văn hóa bao giờ cũng hình thành trong một quá trình và đ-
ợc tích lũy qua nhiều thế hệ. Tính lịch sử tạo cho văn hóa một bề dày, một chiều
sâu, buộc văn hóa thờng xuyên tự điều chỉnh, phân loại và phân bố lại các giá trị.
II. Một số thành tố văn hóa
Văn hoá đợc cấu thành bởi nhiều yếu tố khác nhau, nhng trong chơng này,
chúng ta chỉ xem xét một số thành tố văn hoá cơ bản.
1. Ngôn ngữ và giao tiếp
Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu, do đó, hiểu theo nghĩa rộng thì nó là
một thành tố chi phối nhiều đến các thành tố khác của văn hóa. Trong sự phát
triển của văn hóa, ngôn ngữ luôn là một công cụ, một phơng tiện có tác động
nhạy cảm nhất. Ngôn ngữ ở đây bao gồm cả ngôn ngữ có lời và ngôn ngữ không
thân cũng nh đáp ứng nhu cầu của ngời khác. Con ngời trong mỗi nền văn hóa
đều có một hệ thống giao tiếp để thể hiện suy nghĩ, cảm xúc, kiến thức và thông
tin thông qua lời nói, hành động và chữ viết.
Một con ngời sống trong xã hội thì không thể không giao tiếp, giống nh
ngời ta đã nói Không thể sống trong xã hội mà lại tách ra khỏi xã hội đó. Giao
tiếp thể hiện qua vô vàn việc làm trong đời sống hàng ngày của con ngời: hai cá
nhân nói chuyện với nhau là giao tiếp; hai thơng nhân, hai công ty đàm phán kinh
doanh với nhau cũng là giao tiếp. Thông qua giao tiếp, con ngời hình thành nên
những nghi thức, tập quán, thói quen, thể hiện quan điểm và những giá trị mà họ
coi trọng.
2. Các giá trị và quan điểm
Các giá trị và quan điểm đều là những yếu tố cần đợc nhắc đến khi nói tới
văn hóa, bởi chúng có mối liên hệ rất lớn đến con ngời.
Phan Thị Thu Hà - Lớp Nga K38E KTNT
9
ảnh hởng của văn hóa trong hoạt động ngoại thơng Việt Nam - Nhật Bản
Những ý tởng, niềm tin và nghi thức mà con ngời gắn bó về mặt tình cảm
là những giá trị. Giá trị bao gồm những thứ nh sự trung thực, sự chân thành, tự do
và tính trách nhiệm. Giá trị cũng là điều quy định cái gì là đúng, cái gì là sai. Hệ
thống giá trị đợc hình thành qua quá trình giao tiếp, đợc duy trì và ủng hộ bởi
một nhóm ngời nhất định. Những giá trị ấy ảnh hởng đến cách t duy của con ngời
trong một nền văn hóa, và từ đó nó có tác động đến giao tiếp, đến cách thức làm
việc của con ngời.
Quan điểm là sự thể hiện giá trị tích cực hoặc tiêu cực, là những cảm xúc
và khuynh hớng của các cá nhân đối với những sự vật hay khái niệm. Quan điểm
có ảnh hởng đến giá trị. Có thể nói, quan điểm định hớng cho sự hình thành giá
trị. Ví dụ, ngời Mỹ quan niệm trong cuộc sống cần có hởng thụ, do đó họ coi
trọng các giá trị vật chất cũng nh đề cao sự sở hữu vật chất.
3. Phong tục tập quán và thói quen
ờng tự nhiên. Việc ăn uống, mặc, ở, đi lại của con ngời chịu ảnh hởng từ địa lý,
khí hậu, môi trờng, v.v. Những yếu tố này cũng có ảnh hởng đến thói quen tiêu
dùng của con ngời trong mỗi nền văn hóa. Tất cả những công nghệ đợc sử dụng
trong một nền văn hóa để sản xuất ra hàng hóa và cung cấp dịch vụ đợc gọi là
văn hóa vật chất. Sự thay đổi trong văn hóa vật chất dẫn tới nhiều thay đổi trong
những khía cạnh khác của văn hóa con ngời. Chẳng hạn, việc ra đời các phơng
tiện liên lạc hiện đại phục vụ cuộc sống và công việc nh máy điện thoại, máy fax,
th điện tử đã tạo nên những thay đổi trong cách thức tiếp xúc, trò chuyện, trao đổi
công việc của con ngời.
III. Vai trò của văn hóa trong kinh doanh
Văn hóa là một phần gắn liền với đời sống con ngời, mà con ngời lại là
trung tâm của mọi hoạt động kinh tế - xã hội, do đó văn hóa có vai trò rất quan
trọng trong kinh doanh. Văn hoá và kinh doanh có mối quan hệ tác động qua lại
lẫn nhau. Trớc hết xét đến vai trò của văn hoá trong kinh doanh thì văn hóa ảnh
hởng tới t duy, giao tiếp và tiêu dùng. Văn hoá có thể gián tiếp thúc đẩy hoặc kìm
hãm kinh doanh, bởi văn hoá ảnh hởng đến t duy của con ngời và tác động đến
việc con ngời đa ra các quyết định kinh tế. Ngời ta sẵn sàng mua một sản phẩm
mới vì thấy nó đẹp, lạ mắt hoặc nó đặc trng cho một nền văn hoá nào đó mới mẻ
đối với họ. Một ngời châu Âu sẵn sàng bỏ ra nhiều tiền để mua các sản phẩm lụa
của Việt Nam vì nó đẹp và không có ở đất nớc họ. Mặt khác, kinh doanh đem lại
những giá trị mới cho văn hoá, tạo ra những trào lu mới. Chẳng hạn, việc nhà tạo
mẫu Coco Channel đa ra sản phẩm quần âu cho nữ giới vào đầu thế kỷ 20 đã làm
thay đổi quan niệm truyền thống về trang phục của phụ nữ, hay việc các nhà sản
xuất nớc hoa cho ra đời nớc hoa cho đàn ông cũng làm thay đổi quan niệm rằng
chỉ có phụ nữ mới dùng nớc hoa. Hai quá trình tác động giữa văn hoá và kinh
doanh đan xen lẫn nhau và đôi khi khó phân định rõ ràng đâu là ảnh hởng của
văn hoá đối với kinh doanh, đâu là tác động trở lại của kinh doanh đối với văn
hoá.
Phan Thị Thu Hà - Lớp Nga K38E KTNT
11
kết các công ty Nhật Bản, nơi mà tầm quan trọng của sự đồng nhất nhóm làm
giảm thiểu xung đột giữa ngời quản lý và ngời lao động.
Ngày nay, trong bối cảnh quá trình toàn cầu hóa các nền kinh tế ngày càng
phát triển sâu rộng, thì những công ty thành công nhất lại là những công ty hiểu
biết sâu sắc nhất về đặc thù văn hóa tại các quốc gia hoặc cộng đồng ngời tiêu
dùng ở địa phơng và khai thác triệt để những yếu tố văn hóa bản địa để thúc đẩy
tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ. Hiểu sâu nền văn hóa quốc gia và hành động
Phan Thị Thu Hà - Lớp Nga K38E KTNT
12
ảnh hởng của văn hóa trong hoạt động ngoại thơng Việt Nam - Nhật Bản
theo nhận thức, đó là yếu tố tối quan trọng đảm bảo thành công của chúng tôi,
Douglas Daft, Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc Công ty nớc giải khát Coca-Cola đã
nhận định nh vậy về yếu tố dẫn đến thành công của Coca-Cola trong cái gọi là
làn sóng toàn cầu hóa lần thứ hai. Công ty này đã thành công trong việc thâm
nhập thị trờng nớc giải khát Nhật Bản vốn rất bảo thủ bằng cách tạo ra hai loại đồ
uống cà phê và trà có kết hợp hơng vị phơng Tây với hơng vị của đồ uống truyền
thống của ngời Nhật.
IV. ảnh hởng của văn hóa đến hoạt động ngoại thơng
Môi trờng kinh doanh của một quốc gia bao gồm 4 yếu tố: văn hóa, chính
trị, luật pháp và kinh tế. Bốn yếu tố này nói chung và văn hóa nói riêng đều có
ảnh hởng đến các hoạt động kinh tế quốc tế, và ảnh hởng đó không phải là gián
tiếp, mà chúng liên quan mật thiết đến kinh tế quốc tế. Rất nhiều sai lầm trong
kinh doanh quốc tế bắt nguồn trực tiếp từ sự thiếu hiểu biết về những yếu tố này.
Trong chơng này, một lần nữa chúng ta lại xem xét ảnh hởng của văn hóa đối với
kinh doanh, mà cụ thể hơn ở đây là hoạt động ngoại thơng. Trong hoạt động
ngoại thơng, văn hóa cũng có ảnh hởng rõ rệt đến các khía cạnh t duy, giao tiếp
và tiêu dùng.
1. ảnh hởng của văn hóa đến t duy
Trong số những khía cạnh quan trọng của cuộc sống có ảnh hởng trực tiếp
rãi. Ngời ta thích tập trung vào việc kiếm đủ tiền để thởng thức những món ăn, r-
ợu ngon và những lúc vui vẻ. Các doanh nghiệp thờng đóng cửa suốt cả tháng
Tám, khi ngời lao động hởng những kỳ nghỉ dài cả tháng ở nớc ngoài. Quan điểm
này không có ở nhiều quốc gia châu á, trong đó có Nhật Bản.
c. Quan điểm đối với sự thay đổi văn hóa
Đặc điểm văn hóa là bất cứ thứ gì đại diện cho lối sống của một nền văn
hóa, bao gồm cử chỉ, vật thể, truyền thống và những khái niệm. Những đặc điểm
đó bao gồm việc cúi chào thể hiện lòng tôn trọng ở Nhật Bản (cử chỉ), đền thờ
Phật giáo ở Thái Lan (vật thể), việc th giãn trong dwaniyah (phòng trà) ở Cu-et
(truyền thống) và việc thực hành dân chủ ở Mỹ (khái niệm).
2. ảnh hởng của văn hóa đến giao tiếp
Việc hiểu biết văn hóa là cần thiết khi một công ty tiến hành kinh doanh ở
đất nớc của mình. Và nó càng quan trọng hơn khi tiến hành kinh doanh xuyên
văn hóa (across culture). Khi những ngời mua và ngời bán trên khắp thế giới
gặp nhau để tiến hành kinh doanh thì họ mang tới những hiểu biết khác nhau,
những kỳ vọng và cách thức giao tiếp khác nhau. Và việc biết cách giao tiếp với
những bạn hàng đến từ những nền văn hóa khác là hết sức quan trọng đối với các
doanh nhân. ở những đất nớc khác nhau, con ngời sống và làm việc theo những
cách khác nhau. Ví dụ, ở Mỹ, ngời ta thờng ăn tối vào khoảng 6 giờ, còn ở Tây
Ban Nha là vào khoảng 8 hoặc 9 giờ tối. ở Mỹ, mọi ngời mua sắm trong những
siêu thị lớn mỗi tuần một lần, còn ngời ý mua sắm trong những cửa hàng nhỏ
hàng ngày. Đó chính là những khác biệt về văn hóa, mà nếu ngời làm ngoại thơng
Phan Thị Thu Hà - Lớp Nga K38E KTNT
14
ảnh hởng của văn hóa trong hoạt động ngoại thơng Việt Nam - Nhật Bản
nắm đợc những khác biệt này thì họ sẽ dễ dàng trong giao tiếp với bạn hàng nớc
ngoài, tạo lập đợc mối quan hệ kinh doanh nhiều thuận lợi, thậm chí thoạt đầu là
một mối quan hệ cá nhân tốt đẹp và tiếp sau đó là những mối quan hệ buôn bán
thịnh vợng.
vị trí con ngời họ và có thể lùi khỏi suốt cuộc nói chuyện.
Phan Thị Thu Hà - Lớp Nga K38E KTNT
15
ảnh hởng của văn hóa trong hoạt động ngoại thơng Việt Nam - Nhật Bản
Việc tặng quà là một phần của giao tiếp trong đời sống hàng ngày cũng
nh trong kinh doanh. Trong những nền văn hoá khác nhau, tập quán tặng quà
cũng khác nhau. Ví dụ, ngời Nhật tránh tặng nhau cây cối vì nó gợi liên tởng đến
sự ốm yếu, ngời Nga tránh tặng nhau dao kéo vì sợ dao kéo cắt đứt mối quan hệ.
Cần tìm hiểu tập quán tặng quà và quan niệm của ngời nhận quà để chọn đợc
món quà thích hợp.
3. ảnh hởng của văn hóa đến tiêu dùng
Trớc khi thâm nhập một thị trờng mới, một việc phải làm đối với doanh
nghiệp là đánh giá môi trờng kinh doanh nói chung, nghĩa là phải trả lời đợc các
câu hỏi: Ngời dân địa phơng có thích những ý tởng mới và cách thức kinh doanh
mới không? Tình hình chính trị có đủ ổn định để tài sản và ngời lao động không
lâm vào tình thế quá nhiều rủi ro không? Các quan chức chính phủ và ngời dân
có muốn có việc kinh doanh của chúng ta không? Việc kinh doanh ở địa phơng
đợc tiến hành dựa trên những quy tắc cơ bản nào?
Quá trình toàn cầu hóa đòi hỏi mỗi một ngời tham gia vào kinh doanh phải
thể hiện một trình độ hiểu biết nhất định về văn hóa - một hiểu biết chi tiết về văn
hóa cho phép con ngời sống và làm việc trong nó. Hiểu biết về văn hóa giúp nâng
cao năng lực quản lý ngời lao động, quảng bá sản phẩm và thực hiện việc đàm
phán ở các quốc gia khác nhau. Những thơng hiệu toàn cầu nh MTV hay Gucci có
những lợi thế cạnh tranh rất lớn, nhng những khác biệt về văn hóa vẫn đòi hỏi
phải có sự biến đổi sao cho phù hợp với các thị trờng địa phơng. Bởi vì văn hóa
quy định rằng nhiều sản phẩm phải phù hợp với thị hiếu và những đặc điểm của
địa phơng, nên hiểu biết về văn hóa sẽ đa các doanh nhân đến gần với nhu cầu và
ham thích của khách hàng và nâng cao năng lực cạnh tranh. Các doanh nghiệp
cần tính đến ảnh hởng của văn hoá trong khi thực hiện 4 khâu của quy trình
giờ.
- Price: quan niệm về giá cả và chất lợng hàng hoá của ngời tiêu dùng có
tác động không nhỏ đến chiến lợc giá của doanh nghiệp. Ngời Việt Nam thích
hàng hoá có chất lợng cao nhng giá phải thấp, trong khi với ngời Nhật thì hàng
hoá giá thấp cha chắc đã thu hút đợc họ. Ngời Nhật quan niệm giá cao đồng
nghĩa với hàng hoá tốt, thơng hiệu đợc nhiều ngời biết đến, còn giá thấp hàm ý
chất lợng không cao. Doanh nghiệp không biết điều này có thể đa ra sản phẩm
với mức giá thấp hơn so với mức giá của đối thủ cạnh tranh, song cha chắc đã
bán đợc hàng, trong khi nếu đặt một mức giá cao thì hàng sẽ bán chạy. Vì thế,
khi xây dựng chiến lợc giá, các doanh nghiệp cần lu ý tìm hiểu quan niệm của
ngời tiêu dùng ở thị trờng mà họ nhắm tới.
- Promotion: ảnh hởng dễ nhận thấy nhất của văn hoá đối với hoạt động
xúc tiến thơng mại thể hiện ở quảng cáo. Cùng một kiểu quảng cáo có thể đợc
đón nhận nồng nhiệt ở thị trờng này, bởi một nhóm ngời tiêu dùng này, nhng lại
bị tẩy chay ở một thị trờng khác, bởi một tập thể ngời tiêu dùng khác. Hãng quần
bò Calvin Klein sử dụng hình ảnh một ngời đàn ông cởi trần để quảng cáo cho
nhãn hiệu quần bò CK, song mẫu quảng cáo này bị phản đối ở các nớc theo đạo
Hồi, và nhà sản xuất phải sử dụng một mẫu quảng cáo khác để quảng bá sản
Phan Thị Thu Hà - Lớp Nga K38E KTNT
17
ảnh hởng của văn hóa trong hoạt động ngoại thơng Việt Nam - Nhật Bản
phẩm của mình ở thị trờng này. Tơng tự nh vậy, đoạn phim quảng cáo bia
Heineken với hình ảnh cô gái uống cạn cốc bia của ngời ngồi cùng bàn một cách
thèm thuồng đợc những ngời trẻ tuổi Việt Nam a thích bởi tính độc đáo thì lại
gặp phải sự phản đối của không ít những ngời lớn tuổi. Nh vậy, doanh nghiệp cần
xác định phơng thức tiếp thị và quảng bá sản phẩm thích hợp với quan niệm và
thị hiếu của thị trờng và nhóm ngời tiêu dùng mà họ nhắm tới.
Trong hoạt động ngoại thơng, các doanh nhân và các công ty luôn vơn tới
những thị trờng mới, mong muốn đáp ứng nhu cầu đa dạng của ngời tiêu dùng
1. Đất nớc Nhật Bản
a. Vị trí địa lý
Nhật Bản là một đất nớc của đảo nằm ở bờ phía đông lục địa châu á. Quần
đảo Nhật Bản trải ra theo một vòng cung hẹp dài 3.800km, từ 20
o
25 đến 45
o
33
vĩ độ Bắc. Tổng diện tích của Nhật Bản là 377.815km2 - lớn hơn của Anh một
chút song chỉ bằng 1/9 của ấn Độ và 1/25 của Mỹ - chiềm cha đầy 0,3% tổng
diện tích đất toàn thế giới.
Quần đảo Nhật Bản gồm 4 đảo chính - Honshu, Hokkaido, Kyushu và
Shikoku (xếp theo thứ tự đảo lớn nhất đến đảo bé nhất), và khoảng 3.900 đảo nhỏ.
Đảo Honshu chiếm trên 60% tổng diện tích đất của Nhật Bản.
b. Khí hậu
Các đảo Nhật Bản nằm trong vùng khí hậu ôn hòa và ở cực đông bắc của
khu vực khí hậu gió mùa chạy từ Nhật Bản qua bán đảo Triều Tiên, Trung Quốc
và Đông Nam á đến tận ấn Độ. Khí hậu Nhật Bản nói chung ôn hòa, mặc dù rất
khác nhau giữa các miền. ở hầu hết các miền của Nhật Bản đều có bốn mùa rõ
rệt. Mùa hè ấm và ẩm, bắt đầu khoảng giữa tháng 7. Trớc đó là mùa ma thờng
kéo dài khoảng một tháng, trừ Hokkaido, đảo lớn phía cực bắc hầu nh không có
mùa ma. Mùa đông ở phía Thái Bình Dơng thờng ôn hòa với nhiều ngày nắng,
còn phía Biển Nhật Bản thờng u ám. Vùng núi là một trong những vùng có nhiều
tuyết nhất thế giới. Thủ đô Tokyo có mùa đông tơng đối ôn hòa, thỉnh thoảng có
tuyết và độ ẩm thấp, khác hẳn với mùa hè ẩm và nóng. Còn mùa xuân và mùa thu
là những mùa tốt nhất trong năm, khí hậu êm dịu và rực rỡ ánh mặt trời trên khắp
đất nớc.
c. Xã hội, giáo dục
Phan Thị Thu Hà - Lớp Nga K38E KTNT
19
biển. Quá trình đô thị hóa ở Nhật Bản đã tạo ra các đô thị khổng lồ nh dải đô thị
kéo dài từ Tokyo đến Fukuoka gồm 30 triệu dân, và Nhật Bản có hơn 10 thành
phố với dân số trên 1 triệu. Ngày nay, cùng với việc mức sống không ngừng đợc
nâng cao, tuổi thọ trung bình của ngời Nhật ngày càng tăng khiến cho tỷ lệ ngời
già trong dân số tiếp tục tăng cao.
Phan Thị Thu Hà - Lớp Nga K38E KTNT
20
ảnh hởng của văn hóa trong hoạt động ngoại thơng Việt Nam - Nhật Bản
Nói chung dân tộc Nhật Bản là một dân tộc có tính cách kín đáo. Trong
cuộc sống, ngời Nhật rất ít khi biểu lộ cảm xúc, tình cảm của mình ra bên ngoài.
Ngay cả trong những lúc có niềm vui lớn hoặc gặp phải nỗi buồn sâu sắc, hoặc
khi nhận đợc lời khen, họ đều giữ một thái độ đúng mức, thanh nhã. Tuy nhiên,
cùng với nhịp sống mới, phong cách ứng xử của ngời Nhật Bản cũng thay đổi và
việc bộc lộ tình cảm cũng trở nên phổ biến hơn. Trong cách c xử, ngời Nhật th-
ờng tỏ ra rất khiêm nhờng, điều này phần nào thể hiện qua việc dùng kính ngữ
trong tiếng Nhật.
Đã có nhiều học giả bỏ công nghiên cứu và viết nhiều cuốn sách về con
ngời Nhật Bản. Để nói ngắn gọn thì có thể kể ra một vài đặc trng trong tính cách
của ngời Nhật Bản nh sau:
- Tính thực tế: ngời Nhật Bản là những ngời rất thực tế, họ ít mơ mộng viển
vông, có cái nhìn khá chính xác và không huyễn hoặc về những gì mà đất nớc họ
có. Ngời Nhật Bản từ rất lâu đã công khai nói về sự nghèo nàn tài nguyên của đất
nớc mình, và họ luôn chủ trơng xây dựng đất nớc bằng sự tiết kiệm và bằng kiến
thức.
- Tính tiết kiệm và chăm chỉ: xuất phát từ tính thực tế nói trên, ngời Nhật
Bản có đức tính tiết kiệm rất cao và thái độ làm việc hết sức chăm ch.
Trong=ôuá khứ, dân tộể Nhật Bẳ vốn thờng xuyên phải đối mặt với thi tai nê
trong họ đã h Ah thànhâý thức dành dụm cho những lúc khó khăn. Hơn nữa, mỗi
một nguời Nhật Bản đều cówhai ớcợơ lớn trong đờr là choon cái đợc hởng nền
nhất. Điều này đợ hình thành qua tịch sử một phần do hoàn cảnh địa lý biệt lập
của nớc Nhật, phần khác do tính chất thuần tộc của đất nớc này (99% dân số
Nhật Bản là ngời Nhật). Tinh thần cộng đồng của ngời Nhật đợc nâng lên thành
chủ nghĩa cộng đồng, theo đó điều quan trọng hàng đầu là truyền thống của một
cộng đồng, truyền thống ấy đợc đánh giá cao hơn quan niệm của các cá nhân
riêng lẻ. Chủ nghĩa cộng đồng Nhật Bản và chủ nghĩa cá nhân phơng Tây khác
biệt cơ bản ở chỗ ngời Nhật yêu cầu lợi ích cá nhân phải đặt dới mục đích và tiêu
chuẩn của tập thể, trong khi ngời phơng Tây luôn hành động xuất phát từ quan
điểm và lợi ích cá nhân trớc. Tinh thần cộng đồng còn thể hiện ở việc ngời Nhật
ra nớc ngoài rất có ý thức tìm kiếm lợi ích cho cộng đồng bằng cách mua các
sách báo về kỹ thuật, thu thập kinh nghiệm về cống hiến cho cộng đồng của
mình.
- Lòng trung thành: xuất phát từ tinh thần cộng đồng nói trên, ngời Nhật
có lòng trung thành rất cao đối với tập thể; tập thể ở đây có thể là gia đình, công
ty, hội đoàn, xã hội, v.v Lòng trung thành đó thể hiện trớc hết ở bổn phận của mỗi
ngời đối với các thành viên trong gia đình, sau đó là đến quan hệ với đồng nghiệp
trong công ty, với mọi ngời trong xã hội. Ngời Nhật sống ràng buộc trong mối
quan hệ trên dới, có tôn ti trật tự, một mối quan hệ hài hòa để bảo vệ quyền lợi cá
nhân, đồng thời bảo vệ quyền lợi nhóm và cộng đồng. Một minh chứng rõ rệt cho
điều này là ngời Nhật không chỉ tận tâm với gia đình mà họ còn hết lòng với
công ty. Họ coi công ty cũng nh gia đình, việc của công ty nh việc của nhà mình.
Phan Thị Thu Hà - Lớp Nga K38E KTNT
22
ảnh hởng của văn hóa trong hoạt động ngoại thơng Việt Nam - Nhật Bản
Các nhà lãnh đạo Nhật Bản rất chú trọng việc nuôi dỡng tình cảm trung thành của
các cá nhân với công ty nhằm giúp công ty phát triển.
3. Kinh tế Nhật Bản
Nền kinh tế Nhật Bản là một tổ hợp phát triển mạnh các ngành công
nghiệp, thơng mại, tài chính, nông nghiệp và tất cả các yếu tố khác của một cơ
Phan Thị Thu Hà - Lớp Nga K38E KTNT
23
ảnh hởng của văn hóa trong hoạt động ngoại thơng Việt Nam - Nhật Bản
trong tổng sản phẩm quốc dân của Nhật Bản đang ngày càng tăng do thu nhập
quốc dân tăng lên, ngời dân có nhiều thời gian rỗi hơn và do sự phát triển của đô
thị hóa. Sự đóng góp của các lĩnh vực phân phối, tài chính và bảo hiểm, giao
thông vận tải, vào tổng sản phẩm trong nớc đã tăng từ 51% năm 1970 lên
60,7% năm 1990.
Bên cạnh các ngành công nghiệp hiện đại, các ngành truyền thống vẫn đợc
duy trì và phát triển nh công nghiệp dệt, sợi bông, tơ tằm. Nhật Bản có ngành
nông nghiệp thâm canh, hiệu quả cao tuy cha đáp ứng đợc nhu cầu trong nớc.
4. Văn hóa Nhật Bản
Nền văn hóa Nhật Bản chịu nhiều ảnh hởng của Trung Quốc, nhng vì Nhật
Bản tơng đối cách biệt so với trung tâm của nền văn minh này nên nền văn hóa
vay mợn ở Nhật Bản có cơ hội phát triển theo lối mới, riêng biệt. Ngời Nhật đã
phát triển một nền văn hóa rất có bản sắc, thể hiện từ cách phục trang, nấu nớng,
kiến trúc cho đến bầu không khí họ sống trong nhà. Chẳng hạn nh những tấm
chiếu tatami trải sàn, những vách tờng giấy thay cho tờng gạch trong nhà, cấu
trúc mở và thoáng của toàn bộ ngôi nhà, những bồn tắm bằng gỗ đặc biệt, v.v. chỉ
riêng có ở Nhật Bản chứ không có ở một nơi nào khác trên thế giới. Bản sắc văn
hóa của Nhật Bản càng nổi bật khi xét đến ngôn ngữ của nớc này. Mặc dù hệ
thống chữ viết trong tiếng Nhật có nguồn gốc từ Trung Quốc và vô số từ vựng
tiếng Trung đợc đa vào trong tiếng Nhật, song về cơ bản tiếng Nhật khác hẳn
tiếng Trung và cả tiếng Anh.
Một đặc điểm khác của văn hóa và xã hội Nhật Bản là sự tồn tại song song
của các yếu tố truyền thống và hiện đại. Các lý tởng của ngời Nhật bị ảnh hởng
đáng kể của các giáo lý Khổng giáo đến nỗi ngay cả ngày nay, những lợi ích của
nhóm vẫn đợc coi trọng hơn lợi ích cá nhân. Chính những giáo lý Khổng giáo đã
khuyến khích ngời Nhật tiết kiệm hơn là tiêu dùng. Sau cuộc cải cách Minh Trị,
năm cũ. Vào dịp này, ngời Nhật thờng đến các đền chùa để cầu xin may mắn cho
năm mới, đến chơi nhà họ hàng và bạn bè để chúc mừng năm mới.
II. Quan hệ ngoại thơng Việt Nam - Nhật Bản
Lịch sử quan hệ thơng mại Việt - Nhật bắt đầu từ khá sớm. Vào thế kỷ 16
và nửa đầu thế kỷ 17, trong số 543 giấy phép mà chính quyền Togukawa cấp cho
thuyền Nhật Bản đi buôn bán với các nớc có 331 giấy phép đến Đông Nam á,
trong đó riêng đến Việt Nam là 130 giấy phép. Kết quả là ở Việt Nam đã hình
thành những địa điểm buôn bán lớn của ngời Nhật nh Hội An ở đàng trong và
Phố Hiến ở đàng ngoài. ở Hội An vào đầu thế kỷ XV đến thế kỷ XVII cũng có
khu phố của ngời Nhật với khoảng 1000 ngời sinh sống. Hiện nay ở Hội An vẫn
còn dấu tích sự có mặt của ngời Nhật là chiếc cầu Nihon-Bashi (Chiếc cầu
Nhật Bản) và khu phố cổ mang phong cách kiến trúc Nhật Bản.
Nhật Bản là một trong những bạn hàng lớn của Việt Nam trong nhiều năm.
Từ vị trí thứ t, Nhật Bản đã vơn lên đứng thứ hai vào năm 1985 sau khối SEV, và
tới năm 1994, Nhật Bản vơn lên đứng đầu trong số các nớc có quan hệ thơng mại
với Việt Nam. Cho đến nay, quan hệ thơng mại Việt Nam - Nhật Bản đã đạt đuợc
Phan Thị Thu Hà - Lớp Nga K38E KTNT
25
ảnh hởng của văn hóa trong hoạt động ngoại thơng Việt Nam - Nhật Bản
những bớc phát triển tơng đối tốt. Những năm gần đây, kim ngạch buôn bán hai
chiều giữa hai nớc luôn ở mức 4,7 - 4,8 tỷ USD/năm, trong đó xuất khẩu chiếm
khoảng 2,5 tỷ USD. Năm 2002, kim ngạch thơng mại hai chiều đạt gần 5 tỷ USD.
Có thể nói, Nhật Bản là quốc gia có vai trò quan trọng hàng đầu đối với hoạt
động xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam.
1. Nhập khẩu
Bên cạnh việc là một thị trờng xuất khẩu lớn, Nhật Bản còn là một bạn
hàng lớn của Việt Nam. Nếu nh trong năm 1996, cán cân thơng mại Việt - Nhật
còn nghiêng về phía Việt Nam, cụ thể là Việt Nam xuất siêu sang Nhật Bản với
trị giá 9,5 tỷ Yen, chiếm 27,8% kim ngạch xuất nhập khẩu Việt - Nhật, thì sau đó