Chiến lược phát triển các nhóm mặt hàng xuất khẩu chủ lực giai đoạn 2005 2010 - Pdf 24

Lời nói đầu
Ngày nay, với xu thế đa phơng hóa, đa dạng hoá các quan hệ kinh tế đối
ngoại của Việt Nam, xuất khẩu chính là công cụ quan trọng để nền kinh tế
Việt Nam hội nhập với nền kinh tế thế giới, đồng thời nâng cao vị thế của Việt
Nam trên trờng quốc tế. Cùng với xu thế toàn cầu hoá, hoạt động ngoại thơng
nói chung và hoạt động xuất khẩu các mặt hàng xuất khẩu chủ lực nói riêng
hàng năm đã đóng góp rất nhiều vào Ngân sách Nhà nớc, phát triển kinh tế xã
hội, tăng thu ngoại tệ và chiếm tỷ trọng cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu,
phục vụ cho sự nghiệp Công nghiệp hóa - Hiện đại hoá đất nớc.
Tuy nhiên, thực tiễn hoạt động Ngoại thơng của Việt Nam trong thời
gian qua, nhất là trong vài năm trở lại đây, cho thấy hoạt động xuất khẩu các
mặt hàng xuất khẩu chủ lực còn có nhiều điểm bất cập, cha có một hệ thống tổ
chức, phối hợp chặt chẽ, linh hoạt từ sản xuất đến xuất khẩu cùng với một hệ
thống cơ chế, chính sách thông suốt, hợp lý. Kết quả là tuy khối lợng và kim
ngạch xuất khẩu có tăng nhng nhìn chung những tiềm năng vẫn cha thực sự đ-
ợc khai thác một cách tối u, hiệu quả xuất khẩu mang lại còn thấp.
Trong tình hình đó, việc nghiên cứu và tìm ra chiến lợc phát triển thiết
thực hơn nhằm đẩy mạnh một cách có hiệu quả hơn nữa sản xuất và xuất khẩu
các mặt hàng chủ lực của Việt Nam đang là một nhiệm vụ cấp thiết của nhiều
Bộ, Ban, Ngành, từ Trung Ương đến địa phơng, và cũng đang thu hút đợc
nhiều quan tâm của các doanh nghiệp, các nhà phân tích kinh tế, các nhà khoa
học, các giảng viên, sinh viên đang giảng dạy, học tập và nghiên cứu ở các tr-
ờng đại học Trên cơ sở tập trung phân tích, đánh giá thực trạng sản xuất và
xuất khẩu của một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực nh: gạo, cà phê, dầu thô, dệt
may khoá luận với đề tài Chiến l ợc phát triển các nhóm mặt hàng xuất
khẩu chủ lực giai đoạn 2005 2010 sẽ đa ra chiến lợc phát triển cho giai
đoạn 2005 - 2010, đồng thời tìm ra một số kiến nghị nhằm củng cố và phát
triển các mặt hàng chủ lực đến năm 2020. Mục tiêu là để đạt đợc hiệu quả, ổn
định và tăng trởng vào những năm đầu thế kỷ 21.
1
Để đạt đợc mục đích trên, nhiệm vụ của khoá luận là khái quát hoá về

Chơng I. Chiến lợc phát triển các mặt hàng xuất khẩu
chủ lực
I.1. Chiến lợc kinh doanh
I.1.1 Khái niệm
Thuật ngữ Chiến lợc lần đầu tiên đợc sử dụng trong lĩnh vực quân sự.
Trong quân sự, chiến lợc đợc hiểu là: nghệ thuật phối hợp các lực lợng quân
sự, chính trị, tinh thần, kinh tế đợc huy động vào chiến tranh nhằm chiến
thắng kẻ thù. Chiến lợc kinh doanh trở thành khái niệm quen thuộc từ những
năm 50 của thế kỷ 20 và đợc áp dụng khá rộng rãi trong lĩnh vực quản lý kinh
tế.
Qua thời gian, t tởng chiến lợc kinh doanh thay đổi rất nhanh và đợc
hoàn thiện dần, đặc biệt là trong 4 thập kỷ vừa qua. Lúc đầu là sự xuất hiện
các mô hình, các phơng pháp đánh giá thời cơ, cơ hội nhằm tìm ra những
phơng án hợp lý trong sản xuất kinh doanh và tiến đến là việc xuất hiện các
phơng pháp dài hạn nhằm quản lý việc thực hiện các mục tiêu kinh doanh từ
những nỗ lực hoàn thiện quản lý sản xuất nội bộ, khai thác nguồn lực nội sinh
gắn với nguồn lực bên ngoài. Sau đó, các nỗ lực hoàn thiện t tởng chiến lợc
kinh doanh lại hớng vào phát triển thị trờng và chiến lợc marketing. Ngày nay,
việc nghiên cứu hoàn thiện t tởng chiến lợc kinh doanh đang hớng tới việc nỗ
lực kết hợp xâu chuỗi các kết quả đã đạt đợc để vận dụng một cách tổng hợp
hơn vào môi trờng hoạt động mới, đầy biến động. Do vậy, đã có rất nhiều khái
niệm đợc đa ra để định nghĩa thế nào là chiến lợc kinh doanh:
Chiến lợc kinh doanh là những phơng tiện để đạt tới những mục tiêu dài
hạn. Các doanh nghiệp cần phải giải quyết là làm thế nào đạt đợc các kết quả
đã đề ra dựa trên cơ sở tình thế và triển vọng của doanh nghiệp. Các mục tiêu
là đích hớng tới, còn phơng tiện để đạt đợc mục đích này chính là chiến lợc."
(
1
)
"Chiến lợc kinh doanh là một tập hợp mô hình các hành động mà các

phần lớn các sai lầm, trả giá về đầu t, về nghiên cứu - triển khai có nguồn
gốc từ chỗ thiếu vắng hoặc có sự sai lệch trong xác định các mục tiêu chiến l-
ợc. Các mục tiêu chiến lợc là các mục đích mà các bậc quản trị thiết lập nhằm
củng cố vị trí kinh doanh chung và sức cạnh tranh sống động của doanh
nghiệp. các mục tiêu này liên quan đến sức cạnh tranh và vị trí kinh doanh của
nó trong dài hạn ở trên thị trờng, phát triển nhanh hơn mức trung bình của
ngành, vợt trội các đối thủ cạnh tranh chủ yếu về chất lợng sản phẩm hoặc
dịch vụ khách hàng hoặc thị phần, giành đợc chi phí thấp hơn các đối thủ cạnh
2

()
- Philip Kotler, Marketing Management, 1995.
3

()
- Athur. A. Thompson & A.J. Strickland, Strategic Management, 1995.
4
tranh, nâng cao đợc danh tiếng của doanh nghiệp đối với khách hàng, giành đ-
ợc chỗ đứng vững chắc hơn trên các thị trờng quốc tế, thực hiện dẫn đạo về
công nghệ, giành đợc lợi thế cạnh tranh bền vững, khai thác các cơ hội phát
triển có sức hấp dẫn cao.
Chiến lợc kinh doanh tạo cơ sở cho các doanh nghiệp chủ động phát triển
các hớng kinh doanh phù hợp với môi trờng trên cơ sở tận dụng các cơ hội,
tránh các rủi ro, phát huy các lợi thế của doanh nghiệp trong kinh doanh, cải
thiện căn bản tình hình, vị thế của một công ty, một ngành, một địa phơng.
I.1.3 Các đặc điểm cơ bản của chiến lợc kinh doanh
+ Tính dài hạn: Chiến lợc kinh doanh xác định các mục tiêu và phơng h-
ớng phát triển của doanh nghiệp trong thời kỳ tơng đối dài (3 hoặc 5 năm,
thậm chí 10 hoặc 20 năm). Chính khuôn khổ của mục tiêu và phơng pháp dài
hạn đó bảo đảm cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phát triển liên

+ Chiến lợc kinh doanh luôn đợc xây dựng, lựa chọn và thực thi dựa trên
cơ sở các lợi thế so sánh, các ngành nghề kinh doanh, các lĩnh vực kinh doanh
chuyên môn hoá, truyền thống, thế mạnh của doanh nghiệp. Điều này đòi hỏi
doanh nghiệp phải đánh giá đúng thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh
của mình khi xây dựng chiến lợc và thờng xuyên xem xét các yếu tố nội tại tr-
ớc khi thực thi chiến lợc.
I.1.4 Nội dung của chiến lợc kinh doanh
I.1.4.1 Bớc chuyển từ kế hoạch dài hạn sang chiến lợc kinh doanh
Chiến lợc là phơng thức mà các doanh nghiệp sử dụng để định hớng tơng
lai nhằm đạt đợc thành công. Việc chuyển đổi từ quản trị sang quản trị chiến
lợc, chiến lợc kinh doanh là sự phản ánh đặc trng mới của kế hoạch dài hạn.
Với nhịp độ phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật và sự biến đổi
của thị trờng ngày càng trở nên phức tạp. Trong điều kiện đó, kế hoạch dài
hạn dựa vào phơng pháp ngoại suy xu thế đã không đảm bảo đợc tính mềm
dẻo để thích ứng với sự biến đổi nhanh chóng. Do vậy, nét đặc trng cơ bản
của tầm nhìn dài hạn đòi hỏi phải hớng tới sự thích ứng mềm dẻo cần thiết,
nhằm đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của môi trờng và trớc những thời cơ
mới.
6
ở đây, hai yếu tố cơ bản của chiến lợc là cạnh tranh và bất ngờ. Tạo ra đ-
ợc các yếu tố bất ngờ cho đối phơng và sức mạnh trong cạnh tranh là những
yếu tố cơ bản đảm bảo cho thắng lợi và thành công. Ngày nay, những yếu tố
này cũng đợc coi là những yếu tố cơ bản để chiến thắng trong kinh doanh. Từ
đó cũng có thể hiểu chiến lợc kinh doanh là quá trình xác định các mục tiêu
tổng thể phát triển doanh nghiệp và sử dụng tổng hợp các yếu tố kỹ thuật, tổ
chức kinh tế và kinh doanh để chiến thắng trong cạnh tranh và đạt đợc các
mục tiêu đề ra.
I.1.4.2 Các cấp chiến lợc
Chiến lợc có thể đợc tiến hành ở nhiều cấp khác nhau, nhng thông thờng
có hai cấp cơ bản nhất là cấp công ty và cơ sở kinh doanh. Chiến lợc cấp công

động chung của công ty, hay đơn vị hoạt động chính. Nhà quản trị chức năng
là ngời chịu trách nhiệm về một chức năng kinh doanh cụ thể. Các phòng, ban
kế hoạch trong công ty thờng đợc coi là bộ phận tham mu, có nhiệm vụ giúp
lãnh đạo phân tích tình hình, xác định mục tiêu chiến lợc và các biện pháp cơ
bản để đạt đợc mục tiêu đề ra. Bộ phận này cũng có nhiệm vụ tổng hợp các kế
hoạch đã đợc soạn thảo ở các bộ phận khác và chuẩn bị các nghiên cứu cần
thiết cho bớc triển khai, đồng thời họ cũng cố vấn cho các bộ phận chức năng,
giúp các bộ phận này xây dựng kế hoạch và cùng tiến hành nghiên cứu các
lĩnh vực đặc thù.
I.1.5 Quy trình xây dựng chiến lợc kinh doanh
+ Bớc 1: Phân tích và dự báo về môi trờng kinh doanh, trong đó cốt lõi
nhất là phân tích và dự báo về thị trờng. Doanh nghiệp cần nhận thức rõ các
yếu tố môi trờng có ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh của mình và đo lờng
mức độ, chiều hớng ảnh hởng của chúng.
8
+ Bớc 2: Tổng hợp kết quả phân tích và dự báo về môi trờng kinh doanh.
Các thông tin tổng hợp kết quả phân tích và dự báo cần đợc xác định theo 2 h-
ớng: thứ nhất là các thời cơ, thách thức của môi trờng kinh doanh, thứ hai là
các rủi ro, cạm bẫy, đe dọa có thể xảy ra trong môi trờng kinh doanh.
+ Bớc 3: Phân tích và đánh giá đúng thực trạng của doanh nghiệp. Nội
dung đánh giá cần bảo đảm tính toàn diện, hệ thống, song các vấn đề cốt yếu
cần đợc tập trung là: hệ thống tổ chức, tình hình nhân sự, tình trạng tài chính
của doanh nghiệp.
+ Bớc 4: Tổng hợp kết quả phân tích và đánh giá thực trạng doanh
nghiệp, xác định các điểm mạnh, lợi thế; điểm yếu, bất lợi trong kinh doanh.
Đó là các căn cứ thực tiễn quan trọng nâng cao tính khả thi của chiến lợc.
+ Bớc 5: Nghiên cứu các quan điểm, mong muốn, ý kiến của những ng-
ời lãnh đạo công ty (các quản trị viên cấp cao).
+ Bớc 6: Xác định các mục tiêu chiến lợc, các phơng án chiến lợc.
+ Bớc 7: So sánh, đánh giá và lựa chọn phơng án chiến lợc tối u cho

khẩu có hàm lợng công nghệ cao, nhiều chất xám, có công nghệ mới để tạo
cho nhóm hàng này có vị trí quan trọng trong cơ cấu hàng xuất khẩu vào cuối
thập kỷ này.
Một phơng hớng quan trọng khác để gia tăng xuất khẩu là chính sách mở
rộng thị trờng đúng đắn và linh hoạt. Trong những năm tới, thị trờng xuất
khẩu chính của ta có thể là: (1) châu á - Thái Bình Dơng, trong đó có các nớc
Nhật Bản, NICs, ASEAN, Trung Quốc là trọng điểm, (2) Liên minh châu Âu,
trong đó có Pháp, Đức là trọng điểm, (3) Bắc Mỹ, trong đó có Mỹ là trọng
điểm. Các nớc SNG và Đông Âu là những thị trờng có tiềm năng song chắc
chắn cần có một thời gian nữa, khi tình hình khu vực này trở nên ổn định mới
có điều kiện phát triển buôn bán quy mô lớn. Nhân tố quyết định quy mô,
nhịp độ xuất khẩu là cơ cấu hàng xuất khẩu và những mặt hàng chủ lực, xác
định cơ cấu hàng hóa và các mặt hàng chủ lực có hiệu quả là rất quan trọng.
Trong một nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng, việc đổi mới chính
10
sách cơ cấu hàng xuất khẩu phải căn cứ vào: thị trờng xuất khẩu, điều kiện và
khả năng sản xuất ở trong nớc, hiệu quả cao (bao gồm hiệu quả kinh doanh và
hiệu quả kinh tế xã hội). Trong ba yếu tố này, hiệu quả là yếu tố quan trọng
hàng đầu trong sự lựa chọn cơ cấu về mặt hàng xuất khẩu. Để nâng cao hiệu
quả và sức cạnh trạnh của hàng xuất khẩu, cần có chính sách chuyển dịch cơ
cấu mặt hàng xuất khẩu theo hớng: (1) giảm tỷ trọng thô và sơ chế đi đôi với
tăng tỷ trọng các sản phẩm chế biến trong cơ cấu hàng xuất khẩu, (2) giảm tỷ
trọng các sản phẩm xuất khẩu truyền thống đi đôi với tăng tỷ trọng các sản
phẩm xuất khẩu mới, (3) tăng tỷ trọng các sản phẩm có giá trị gia tăng cao
trong giá trị kim ngạch hàng xuất khẩu.
Chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu phải gắn liền với việc chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu thị trờng. Từ nay đến 2010, chính sách xuất
khẩu là phải triệt để khai thác những lợi thế có thể xuất khẩu ngay, đặc biệt là
nguồn lao động dồi dào, có óc tiếp thu tay nghề nhanh, nguồn tài nguyên đa
dạng và phong phú hơn so với nhiều nớc đã trở thành nớc công nghiệp, phát

tín và ảnh hởng của doanh nghiệp, mở rộng và củng cố thị trờng, nâng cao
kim ngạch xuất khẩu.
Chiến lợc xuất khẩu là sự cụ thể hoá của chiến lợc kinh doanh của một
doanh nghiệp, hay lớn hơn là của một ngành, một quốc gia. Do đó, việc xây
dựng chiến lợc xuất khẩu cũng phải tuân theo quy trình các bớc xây dựng
chiến lợc kinh doanh nh đã nêu trên.
I.2.3 Sự cần thiết xây dựng chiến lợc phát triển các mặt hàng xuất khẩu
chủ lực
Cuộc cách mạng Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ đã làm thay đổi sâu
sắc bộ mặt của nền kinh tế thế giới. Các nớc nói chung và Việt Nam nói riêng
muốn tiến hành Công nghiệp hóa - Hiện đại hoá thành công thì không có con
đờng nào khác là phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế hớng về xuất khẩu. Thực
chất của chiến lợc kinh tế hớng về xuất khẩu là đặt nền kinh tế quốc gia trong
quan hệ cạnh tranh trên thị trờng quốc tế, phát huy lợi thế so sánh của sản xuất
trong nớc, đổi mới công nghệ để đa năng suất lên cao, thúc đẩy tăng trởng
kinh tế.
12
Thực hiện chiến lợc kinh tế hớng về xuất khẩu, các nớc phải không
ngừng học hỏi, áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện
đại vào sản xuất nhằm thu đợc những sản phẩm có khả năng cạnh tranh cao
trên thị trờng quốc tế. Tuy nhiên, mỗi đất nớc chỉ có những nguồn lực nhất
định (nguồn lực luôn gắn liền với sự khan hiếm). Chính vì vậy, để khai thác và
sử dụng một cánh tối u các nguồn lực hạn chế đó, các quốc gia nói chung và
Việt Nam nói riêng đều đứng trớc một bài toán là phải quyết định phân bổ các
nguồn lực đó nh thế nào giữa những nhu cầu cạnh tranh nhau.
Do vậy, một vấn đề đợc đặt ra là phải lựa chọn những ngành hàng, mặt
hàng chủ lực nhằm khai thác đợc một cách tối đa các giới hạn nguồn lực sẵn
có. Giải quyết đợc vấn đề này lại phát triển tiếp đến một vấn đề mới đó là phải
giải quyết bài toán thị trờng của các mặt hàng chủ lực đó nh thế nào, tức là đi
tìm thị trờng xuất khẩu của các mặt hàng đó nh thế nào để có thể khai thác tối

khẩu. Xuất khẩu quyết định quy mô và tốc độ tăng trởng của nhập khẩu. ở
những nớc đang phát triển và chậm phát triển, một trong những nguyên nhân
thiếu vốn trong quá trình phát triển là do ít có cơ hội xuất khẩu. Không xuất
khẩu đợc một mặt không thu đợc ngoại tệ từ hoạt động này, mặt khác các nhà
đầu t cũng không a thích đầu t vào quốc gia mà họ không thấy có khả năng
phát triển xuất khẩu do đó lại càng thiếu vốn hơn nữa.
Thứ hai: xuất khẩu đóng góp vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy
sản xuất phát triển. Các cuộc cách mạng khoa học, công nghệ hiện đại đã làm
cho cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi một cách
mạnh mẽ. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá từ
nông nghiệp sang công nghiệp là phù hợp với xu thế tất yếu của nền kinh tế
thế giới. Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
+ Xuất khẩu chỉ là tiêu thụ những sản phẩm thừa do sản xuất vợt quá nhu
cầu nội địa. Theo cách hiểu này thì đối với những quốc gia lạc hậu và chậm
phát triển khi mà sản xuất về cơ bản còn cha đủ tiêu dùng, nếu chỉ thụ động
chờ sự thừa ra của sản xuất thì xuất khẩu chỉ ở quy mô nhỏ và tăng trởng
chậm, sản xuất và sự thay đổi cơ cấu kinh tế sẽ rất chậm chạp.
14
+ Coi thị trờng thế giới là hớng quan trọng để tổ chức sản xuất. Quan
điểm này chính là xuất phát từ quan điểm coi nhu cầu của thị trờng thế giới là
nhu cầu cần đáp ứng để tổ chức sản xuất. Điều đó tác động tích cực đến
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển.
- Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành công nghiệp cùng có cơ hội phát
triển thuận lợi. Ví dụ, khi phát triển ngành công nghiệp chế biến thực phẩm
xuất khẩu có thể kéo theo sự phát triển của công nghiệp chế tạo thiết bị phục
vụ nó hoặc nếu phát triển ngành giầy dép xuất khẩu thì các ngành sản xuất
nguyên liệu nh chăn nuôi, thuộc da, hoá chất cũng phát triển theo.
- Xuất khẩu tạo khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ góp phần cho sản
xuất phát triển và ổn định.

kim ngạch xuất khẩu do có thị trờng ngoài nớc và điều kiện sản xuất trong nớc
thuận lợi. ở Việt Nam, vấn đề xây dựng các mặt hàng chủ lực đã đợc Nhà nớc
đề ra từ cuối những năm 60. Tuy nhiên, chỉ mới gần đây, khi chúng ta tiếp xúc
mạnh mẽ với nền kinh tế thị trờng của thế giới thì chúng ta mới ý thức đợc
một cách nghiêm túc tầm quan trọng của vấn đề này. Mặt hàng chủ lực đợc
hình thành trớc hết qua quá trình thâm nhập vào thị trờng nớc ngoài, qua
những cuộc cọ sát, cạnh tranh mãnh liệt trên thị trờng thế giới, kéo theo việc
tổ chức sản xuất trong nớc trên qui mô lớn với chất lợng phù hợp với đòi hỏi
của ngời tiêu dùng, đứng vững và liên tục phát triển.
Một mặt hàng xuất khẩu chủ lực ra đời cần có ít nhất 3 yếu tố cơ bản:
+ Có thị trờng tiêu thụ tơng đối ổn định và luôn cạnh tranh đợc trên thị
trờng đó.
+ Có nguồn lực để tổ chức sản xuất với chi phí thấp tơng đối so với các
sản phẩm cạnh tranh khác để có thể vừa đảm bảo khả năng cạnh tranh vừa
mang lại hiệu quả cao hơn.
+ Có khối lợng kim ngạch lớn trong tổng khối lợng kim ngạch xuất khẩu
của quốc gia.
Tuy nhiên, vị trí của mặt hàng xuất khẩu chủ lực không phải là vĩnh viễn
mà trong quá trình phát triển luôn diễn ra những vận động, biến đổi của thị tr-
16
ờng, kéo theo nó là sự vận động và biến đổi cơ cấu các sản phẩm làm thay đổi
vị trí của các sản phẩm trên thị trờng. Do vậy, việc xác định và xây dựng cơ
cấu các sản phẩm xuất khẩu chủ lực không chỉ căn cứ vào khả năng sẵn có và
nội lực trong nớc, vào nhu cầu và khả năng hiện tại trên thị trờng thế giới mà
còn phải tính đến những xu hớng và diễn biến thị trờng trong tơng lai.
I.2.5.2. Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam hiện nay
Mặt hàng xuất khẩu chủ lực là những mặt hàng có vị trí đáng kể trong
tổng giá trị xuất khẩu của một đất nớc và có ảnh hởng ít nhiều trên thơng tr-
ờng quốc tế. ở một chừng mực nhất, định chúng phản ánh thế lực kinh tế của
một nớc trong nền kinh tế thị trờng. Từ năm 1992 nớc ta mới chỉ có 4 mặt

- Dầu thô 2 1 1 1 1
- Hàng dệt may 1 2 2 2 2
- Thuỷ sản 5 5 3 3 3
- Giầy dép 3 3 4 4 4
- Gạo 4 4 6 5 5
- Cà phê 6 6 7 7 9
- Điện tử và linh kiện máy tính 7 7 5 6 6
- Hàng thủ công mỹ nghệ 10 8 8 8 7
- Cao su 8 9 10 9 8
- Hạt điều 9 10 9 10 10
Nguồn: 10 mặt hàng đầu vị , Báo Th ơng mại, số 3 ngày 12/01/2003
Bảy tháng đầu năm 2003, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá cả nớc đạt 11,4
tỷ USD, tăng gần 30% so với cùng kỳ năm ngoái. Có tới 17 trong tổng số 20
mặt hàng chủ lực tăng, trong đó có 10 mặt hàng có mức tăng từ 20% đến 60%
so với cùng kỳ năm ngoái. Xuất khẩu thủy sản đạt 1,158 tỷ USD, tăng 10%;
Gạo đạt gần 500 triệu USD, tăng gần 20%; Cà phê đạt 269 triệu USD, tăng
gần 60%; Cao su 155 triệu USD, tăng trên 33%; Hàng dệt may đạt gần 2,15 tỷ
USD, tăng 60%; Giày dép đạt 1,34 tỷ USD, tăng 23,6%; Hàng điện tử và linh
kiện máy tính 370 triệu USD, tăng 36,5%; Hàng thủ công mỹ nghệ 207 triệu
USD tăng 9,6%; Xe đạp và phụ tùng 92 triệu USD, tăng 31,4%. Đây chính là
điều mà Nhà nớc, Chính phủ và các doanh nghiệp của ta phải nhận thức đợc
và có những định hớng đúng đắn.
I.3. ảnh hởng của Toàn cầu hoá đối với các mặt hàng chủ lực
18
I.3.1 Tình hình thị trờng của các mặt hàng xuất khẩu chủ lực
Cơ cấu thị trờng đợc cải thiện theo hớng chuyển dịch từ thị trờng trung
gian sang thị trờng tiêu thụ trực tiếp, giảm xuất khẩu đối với khu vực châu á
nhng lại tăng đối với châu Mỹ, châu Âu và châu Phi. Kim ngạch xuất khẩu
sang hầu hết các nớc bạn hàng chủ yếu đều tăng, nhất là Mỹ, Nhật, Indonesia,
Thái Lan, Malaysia, Campuchia Số liệu hải quan cho thấy, xuất khẩu sang

b. Thị tr ờng Mỹ
Hoa Kỳ là một trong những thị trờng lớn nhất thế giới và là một cờng
quốc kinh tế của thế giới, có nền khoa học kỹ thuật công nghệ tiên tiến,
ngành giáo dục đào tạo có chất lợng cao cùng với nguồn tài nguyên thiên
nhiên phong phú. Với một tiềm năng lớn về kinh tế và khoa học kỹ thuật, Mỹ
có thể chia sẻ với Việt Nam trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế.
Thực tế, theo kinh nghiệm của các nớc Châu á cho thấy các nền kinh tế
lớn nh Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, ASEAN và Trung Quốc đều rất coi
trọng thị trờng này và là nơi xuất khẩu chủ yếu để phát triển. Phải nói rằng Mỹ
là một thị trờng rộng lớn cho hàng hoá xuất khẩu từ các nớc, nhu cầu của thị
trờng này rất cao và rất đa dạng về chủng loại và chất lợng, từ những loại
mang tính phổ thông đến những loại cao cấp.
Do cha đợc hởng qui chế Tối Huệ Quốc nên giá trị và chủng loại hàng
hoá của ta xuất khẩu sang Mỹ còn rất hạn chế. Đến nay, Việt Nam mới chỉ
xuất khẩu sang thị trờng này một số mặt hàng nh Gạo, Cà phê, Hạt điều, Cao
su, Rau quả và Hải sản, một số hàng nh Giầy dép, Dệt may, có xuất khẩu
sang Mỹ nhng bị đánh thuế cao từ 40 - 90% trị giá nhập khẩu. Tuy nhiên, Mỹ
vẫn là thị trờng lý tởng cho hàng dệt may và thủy sản Việt Nam. Sở Thơng
mại TP. Hồ Chí Minh nhận định, hai mặt hàng này khi xuất khẩu vào Mỹ th-
ờng là cung không đủ cầu. Do các doanh nghiệp có xu hớng đẩy mạnh hoạt
động xuất khẩu vào Mỹ nên nguyên liệu may nhập khẩu trong ba tháng đầu
năm 2003 tăng 21,9% so với cùng kỳ năm 2002. Bộ Thơng mại đang chuẩn bị
cho vòng đàm phán tiếp theo của Hiệp định hàng dệt may. Thách thức lớn đối
với hàng Việt Nam xuất khẩu vào thị trờng Mỹ hiện nay là các rào cản kỹ
thuật. Chúng ta phải nhận thức đợc thực chất thị trờng Mỹ để không bị ảo tởng
đồng thời phải nhìn nhận lại chính mình trong vị trí thị trờng toàn cầu để đa ra
đợc các chiến lợc, chính sách vĩ mô và các giải pháp mô cụ thể nhằm khai
20
thác tối đa những thế mạnh của mình, thâm nhập vào thị trờng đầy tiềm năng
này.

tiếp xúc với nhau, phía bạn khẳng định rằng hàng hoá Việt Nam vẫn có nhu
cầu trên thị trờng của họ. Tuy kim ngạch ngoại thơng giữa Việt Nam và Nga
không cao nhng thị trờng này vẫn là thị trờng truyền thống của Việt Nam.
Xuất khẩu Việt Nam sang Nga quý I/2003 tăng 20,6% so với cùng kỳ năm tr-
ớc. Cơ quan thơng mại TP.HCM dự kiến sẽ tổ chức đoàn xúc tiến thơng mại
qua Nga để đàm phán, nối lại các chơng trình làm ăn và mở Trung tâm thơng
mại tại Moscow. Đặc biệt, trong thời gian tới khi tình hình chính trị và kinh tế
của các nớc này ổn định và phát triển hơn thì chắc chắn đây sẽ lại là một thị
trờng sôi động và nhiều tiềm năng cho chúng ta.
Chúng ta nên duy trì, khai thác và phát triển các quan hệ sẵn có, đây
chính là một lợi thế đáng kể của chúng ta khi cạnh tranh trên thị trờng này. Tr-
ớc mắt, để giải tỏa một số khó khăn của các doanh nghiệp Việt Nam trên thị
trờng này, các doanh nghiệp Việt Nam nên mạnh dạn áp dụng phơng pháp
buôn bán hàng đổi hàng hoặc phơng thức tín dụng chứng từ (L/C) trả chậm.
Để đảm bảo quyền lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam, Ngân hàng Nhà nớc
Việt Nam cần ký các thoả thuận với Ngân hàng phía bạn nhằm thực hiện việc
bảo lãnh và tái bảo lãnh hàng trả chậm. Việc mở KRAS BANK tại Tp. Hồ Chí
Minh là kết quả của sự hợp tác giữa hai nớc nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho
các doanh nghiệp Việt Nam cũng nh các doanh nghiệp phía bạn yên tâm mở
rộng quan hệ thơng mại và kinh doanh xuất nhập khẩu thời gian tới.
f. Thị tr ờng Trung Quốc
Trung Quốc là một thị trờng lớn, lại ở sát nớc ta đồng thời là một nớc có
khả năng cạnh tranh cao không những ở trên thị trờng thế giới mà còn trên thị
trờng Việt Nam. Do đó, Trung Quốc vừa là bạn hàng của nớc ta vừa là đối thủ
cạnh tranh. Với ý nghĩa đó, cần tích cực, chủ động hơn trong việc thúc đẩy
quan hệ buôn bán với Trung Quốc mà hớng chính là các tỉnh Hoa Nam và Tây
Nam Trung Quốc, phấn đấu đa tổng kim ngạch xuất khẩu lên khoảng 3 - 4 tỷ
USD. Một trong những phơng cách quan trọng là tranh thủ sự thoả thuận cấp
Chính phủ về trao đổi một số mặt hàng với số lợng lớn, trên cơ sở ổn định,
22

23
không thể không tính đến trong khi hoạch định chính sách của mình.
Một là: muốn tận dụng đợc công nghệ, tiền vốn và thị trờng, cũng nh
việc lựa chọn đợc các mặt hàng chủ lực mang tính cạnh tranh cao để xuất
khẩu nhằm phát triển kinh tế, các nớc phải chủ động và tích cực tham gia toàn
cầu hoá và khu vực hoá với những mục tiêu cụ thể, vào những thời điểm thích
hợp để có thể chiếm vị trí tối u trong phân công lao động quốc tế và khu vực.
Hai là: phải có cách nhìn mới về bảo vệ độc lập, chủ quyền và toàn vẹn
lãnh thổ, mỗi quốc gia dân tộc bằng tinh thần và nghị lực, bằng sức mạnh tổng
hợp nhiều mặt của bản thân mình là cơ sở hàng đầu quyết định vận mệnh của
dân tộc. Nhng ngày nay sức mạnh kinh tế, sự tuỳ thuộc lẫn nhau giữa các quốc
gia trong phân công lao động quốc tế trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi
đã trở thành những yếu tố vô cùng quan trọng trong việc giữ gìn độc lập, chủ
quyền.
Ba là: để giữ vững chủ quyền, bảo đảm hiệu quả trong khi tham gia toàn
cầu hoá, bản thân mỗi nớc phải nhanh chóng tăng cờng tiềm lực của mình;
nếu không sẽ không đơng đầu nổi sự cạnh tranh, chèn ép mãnh liệt của các thế
lực có sức mạnh lớn hơn.
Bốn là: phải biết vận dụng luật chơi của thế giới, mạnh dạn và chính
xác điều chỉnh cơ chế, luật lệ, chính sách kinh tế, thơng mại của mình cho phù
hợp với thông lệ quốc tế, có tính điều kiện cụ thể của quốc gia mình.
Xu thế toàn cầu hoá và khu vực hoá tạo ra tính phụ thuộc lẫn nhau ngày
càng sâu sắc, do đó hình thành sự đan xen lợi ích và mâu thuẫn giữa các trung
tâm, giữa các nớc, đan xen cạnh tranh với hợp tác. Mâu thuẫn kinh tế, thơng
mại giữa các nớc lớn, các trung tâm sẽ tiếp tục gay gắt. Nhng, tuỳ thuộc lẫn
nhau buộc các đối tác, trong khi tìm cách giành lợi ích tối đa cho mình, phải
tìm cách dàn xếp để không xảy ra chiến tranh kinh tế, thơng mại toàn cầu.
Và cuộc chạy đua về kinh tế và khoa học công nghệ diễn ra ngày càng quyết
liệt, lôi cuốn hầu hết các quốc gia, dân tộc.
I.3.3 Thời cơ và thách thức

càng phát triển; kinh tế thế giới phục hồi và kinh tế khu vực phát triển mạnh.
Khu vực Châu á - Thái Bình Dơng nói chung và Đông Nam á nói riêng đợc
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status