Pháp luật về hoạt động Thanh tra, giám sát của Ngân hàng nhà nước - Pdf 24

Hoàng Hữu Tuân
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Nền kinh tế Việt Nam đã và đang phát triển với tốc độ rất đáng lạc quan theo cơ
chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Sau hơn 20 năm đổi mới và mở cửa đã
có những chuyển biến tích cực về mọi mặt của đời sống xã hội. Trong bối cảnh đó
thì các quan hệ giữa các tổ chức tín dụng với nhau, giữa các tổ chức tín dụng với
Ngân hàng nhà nước (NHNN) và giữa các tổ chức tín dụng với người đi vay ngày
càng trở nên cấp thiết bởi sự đa dạng và phức tạp của nó. Các quan hệ này không
chỉ mang tính cấp thiết giữa các tổ chức tính dụng trong nước mà nó còn mở rộng
tới các tổ chức tín dụng nước ngoài trong hoạt động thương mại quốc tế. Chính vì
vậy việc cạnh tranh giữa các Tổ chức tín dụng để giữ chân khách hàng là không
thể tránh khỏi và cần phải được quan tâm kịp thời để tránh việc cạnh tranh không
lành mạnh giữa các Tổ chức tín dụng dẫn đến rủi ro của các Tổ chức tín dụng. Do
đó với vị trí độc tôn trong hệ thống Ngân hàng. Ngân hàng nhà nước cần phải tiến
hành những hoạt động thanh tra, giám sát nhằm kịp thời cứu cánh cho các Tổ chức
tín dụng có nguy cơ đổ vở ( phá sản), mặt khác kịp thời xử lý các Tổ chức tín dụng
có hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động ngân hàng.
Hoạt động Thanh tra, giám sát của NHNN ngày càng có những bước phát triển
mới và bước đầu khẳng định vị trí của mình trong hệ thống NHNN. Thông qua việc
ban hành những văn bản pháp luật, tài liệu chuyên ngành luật điều chỉ ngày một
hoàn thiện để đáp ứng hoạt động thực tiễn. Luật NHNN Việt Nam 1997 ra đời đã
đánh dấu bước phát triển trong hệ thống pháp Luật NHNN, là tiền đề để phát triển
cơ chế Thanh tra, giám sát trong hoạt động Ngân hàng. Cho đến nay khi Luật
NHNN Việt Nam 2010 đã được Quốc Hội thông qua ngày 29/06/2010 đã đánh dấu
qúa trình hoàn thiện khung pháp lý về hoạt động Thanh tra, giám sát trong hệ thống
NHNN. Bên cạnh đó Luật thanh tra 2010 được ban hành thay thế Luật thanh tra
2004 cũng đã góp một phần nào đó trong hoạt động Thanh tra, giám sát của
NHNN.
Tuy nhiên Luật NHNN 2010 khi nói đến vấn đề Thanh tra, giám sát chủ yếu
điều chỉ các quan hệ pháp luật về nội dung còn về luật hình thức không được đề

bày trong niên luận.
4. Cơ cấu của đề tài.
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận bố cục chính của bài niên luận bao gồm 2
chương:
- Chương I: Cơ sở lý luận về hoạt động Thanh tra, giám sát của NHNN.
- Chương II: Thực trạng và giải pháp góp phần hoàn thiện đối với Thanh tra,
giám sát của NHNN.
2
Pháp luật về hoạt động thanh tra giám sát ngân hàng nhà nước
Hoàng Hữu Tuân
CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM SÁT CỦA
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
1.1. Khái niệm Ngân hàng, Thanh tra, giám sát Ngân hàng nhà nước.
1.1.1. Khái niệm ngân hàng, đặc trưng của hoạt động ngân hàng.
a). Khái niệm.
Ngân hàng là tổ chức tín dụng thực hiện toàn bộ các hoạt động ngân hàng như
nhận tiền gửi, cho vay, phát hành các loại kỳ phiếu, hối phiếu. Tùy theo tín chất và
mục tiêu hoạt động mà hệ thống ngân hàng có hai loại là ngân hàng trung ương
(Ngân hàng nhà nước) và ngân hàng thương mại (Tổ chức tín dụng trung gian).
Ngân hàng Trung ương là một chế định công cộng có thể độc lập hoặc trực
thuộc Chính phủ. Thực hiện chức năng độc quyền phát hành tiền, là ngân hàng của
các ngân hàng, ngân hàng của Chính phủ và chịu trách nhiệm trong việc quản lý
nhà nước về hoạt động tiền tệ, tín dụng, ngân hàng.
Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng hoạt động tất cả các hoạt động
ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật.
Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt
động ngân hàng. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân
hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.
b). Đặc trưng của hoạt động ngân hàng.

hàng); thực hiện chức năng của Ngân hàng Trung ương về phát hành tiền, ngân
hàng của các Tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ” (khoản
3 điều 2).
1.1.3 Khái niệm Thanh tra, giám sát ngân hàng.
Trước hết chúng ta đi vào tìm hiểu thanh tra là gì? Theo luật thanh tra số
56/2010/QH12 ban hành ngày 15 tháng 11 năm 2010 nhận định: “Thanh tra là một
khâu trong chu trình quản lý nhà nước, là yếu tố cấu thành hoạt động của nhà nước,
là phương thức và nội dung quan trọng để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, là
phương tiện phòng ngừa vi phạm pháp luật. Thanh tra còn là phương pháp phát huy
dân chủ, bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích của nhân dân, cơ quan tổ
chức”.
Khái niệm thanh tra ngân hàng: “là hoạt động thanh tra của NHNN đối với các
đối tượng thanh tra ngân hàng trong việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và ngân
hàng” (khoản 11 điều 6 Luật NHNN 2010).
Khái niệm giám sát ngân hàng: “là hoạt động của NHNN trong việc thu thập,
tổng hợp hân tích thông tin về đối tượng giám sát ngân hàng thông qua hệ thống
thông tin, báo cáo nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời rủi ro
gây mất an toàn hoạt động ngân hàng, vi phạm quy định an toàn hoạt động ngân
4
Pháp luật về hoạt động thanh tra giám sát ngân hàng nhà nước
Hoàng Hữu Tuân
hàng và các quy định khác của pháp luật có liên quan” (khoản 12 điều 6 Luật
NHNN 2010).
1.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của NHNN.
Nhà nước ta quy định NHNN là cơ quan trực thuộc Chính phủ và là cơ quan độc
quyền trong việc phát hành tiền. Với vai trò độc quyền phát hành tiền trên toàn
quốc như phương tiện trao đổi, NHNN trực tiếp quản lý cung ứng tiền mặt là công
cụ thứ nhất giúp NHNN điều tiết mức cung ứng tiền tổng hợp. Với việc độc quyền
phát hành tiền thì Chính phủ có thể điều tiết được lượng tiền lưu thông và kiềm chế
lạm phát để từ đó có thể tăng giảm lãi xuất theo từng thời kỳ của nền kinh tế. Bên

dụng trực tiếp với các chủ thể trong nề kinh tế mà chỉ thực hiện các nghiệp vụ ngân
hàng với các Tổ chức tín dụng trung gian như:
+ Mở tài khoản và nhận tiền gửi của các Tổ chức tín dụng trung gian dưới dạng
tiền gửi dự trữ bắt buộc và tiền gửi thanh toán.
+ Cấp tín dụng cho các Tổ chức tín dụng trung gian dưới hình thức tái chiết
khấu các chứng từ có giá ngắn hạn do các Tổ chức tín dụng trung gian nắm giữ.
Bên cạnh đó việc cấp tín dụng cho các Tổ chức tín dụng trung gian còn thể hiện
qua việc các khoản vay cung ứng trước có đảm bảo bằng các chứng khoán đủ tiêu
chuẩn và các khoản tiền gửi bằng ngoại tệ tại ngân hàng Trung ương.
+ Cứu cánh cho các Tổ chức tín dụng khi các Tổ chức tín dụng có nguy cơ phá
sản.
- Ngân hàng của Chính phủ: Đây là một chế định công cộng, ngay từ khi ra đời
NHNN được xác định là ngân hàng của chính phủ. Với chức năng này NHNN có
nghĩa vụ cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho Chính phủ đồng thời làm đại lý đại
diện và tư vấn chính sách cho Chính phủ.
Với chức năng quản lý vỹ mô về tiền tệ, tín dụng và hoạt động ngân hàng. Đây
là chức năng quy định bản chất NHNN của một ngân hàng phát hành. Việc thực
hiện chức năng này không thể tách rời các nghiệp vụ ngân hàng của NHNN. Nói
cách khác, NHNN quản lý vỹ mô các hoạt động tiền tệ và tín dụng thông qua khả
năng kinh doanh của mình. Với chức năng này NHNN thực hiện một số nhiệm vụ
sau:
- Xây dựng và thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia: Chính sách tiền tệ là chính
sách kinh tế vĩ mô trong đó NHNN sử dụng các công cụ của mình để điều tiết và
kiểm soát khối lượng tiền tệ lưu thông nhằm đảm bảo sự ổn định giá trị đồng tiền,
đồng thời thúc đẩy sự phát triển kinh tế và đảm bảo công ăn việc làm.
- Thanh tra giám sát hoạt động của ngân hàng: Với tư cách là ngân hàng của các
ngân hàng, NHNN không chỉ cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các Tổ chức tín
dụng trung gian, mà thông qua hoạt động đó NHNN còn thể hiện vai trò của mình
trong việc điều tiết, giám sát thường xuyên hoạt động của Tổ chức tín dụng trung
gian nhằm đảm bảo sự ổn định trong hoạt động ngân hàng, và bảo vệ lợi ích của

thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng.
+ Xây dựng chỉ tiêu lạm phát hằng năm để Chính phủ trình Quốc hội quyết định
và tổ chức thực hiện.
+ Tổ chức, điều hành và phát triển thị trường tiền tệ.
+ Tổ chức hệ thống thống kê, dự báo về tiền tệ và ngân hàng; công khai thông
tin về tiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật.
+ Tổ chức in, đúc, bảo quản, vận chuyển tiền giấy, tiền kim loại; thực hiện
nghiệp vụ phát hành, thu hồi, thay thế và tiêu huỷ tiền giấy, tiền kim loại.
7
Pháp luật về hoạt động thanh tra giám sát ngân hàng nhà nước
Hoàng Hữu Tuân
+ Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức
tín dụng, giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, giấy phép thành lập
văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có
hoạt động ngân hàng; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian
thanh toán cho các tổ chức không phải là ngân hàng; cấp, thu hồi giấy phép hoạt
động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng cho các tổ chức; chấp thuận việc mua,
bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và giải thể tổ chức tín dụng theo quy định của
pháp luật.
+ Thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp thực
hiện chức năng, nhiệm vụ của NHNN, tổ chức tín dụng có vốn nhà nước theo quy
định của pháp luật; được sử dụng vốn pháp định để góp vốn thành lập doanh
nghiệp đặc thù nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của NHNN theo quyết định
của Thủ tướng Chính phủ.
+ Kiểm tra, thanh tra, giám sát ngân hàng; xử lý vi phạm pháp luật về tiền tệ và
ngân hàng theo quy định của pháp luật.
+ Quyết định áp dụng biện pháp xử lý đặc biệt đối với tổ chức tín dụng vi phạm
nghiêm trọng các quy định của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng, gặp khó khăn về
tài chính, có nguy cơ gây mất an toàn cho hệ thống ngân hàng, gồm mua cổ phần
của tổ chức tín dụng; đình chỉ, tạm đình chỉ, miễn nhiệm chức vụ người quản lý,

dụng.
+ Làm đại lý và thực hiện các dịch vụ ngân hàng cho Kho bạc Nhà nước.
+ Tham gia với Bộ Tài chính về việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu
do Chính phủ bảo lãnh.
+ Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về tiền tệ và ngân hàng; nghiên cứu,
ứng dụng khoa học và công nghệ ngân hàng.
+ Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
1.3. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thanh tra ngân hàng.
Với Quyết định 83/2009/QĐ-TTg ngày 27/05/2009 của thủ tướng Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh
tra, giám sát ngân hàng trực thuộc NHNN Việt Nam. Sau khi quyết định này ra đời
ngày 30/07/2009 NHNN đã tổ chức công bố quyết định thành lập Cơ quan thanh
tra, giám sát ngân hàng. Đến ngày 01/08/2009, cơ quan Thanh tra, giám sát ngân
hàng chính thức đi vào hoạt động theo Quyết định số 83/2009/QĐ-TTg ngày
27/05/2009 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở hợp nhất 04 đơn vị của NHNN
Việt Nam, gồm: Thanh tra ngân hàng, Vụ các ngân hàng, Vụ các tổ chức tín dụng
hợp tác, Trung tâm thông tin phòng, chống rửa tiền. Tiếp đến ngày 16/06/2010 Luật
NHNN Việt Nam được Quốc Hội thông qua, tiếp tục khẳng định vị trí vai trò của
cơ quan Thanh tra, giám sát NHNN theo Quyết định 83/2009 của Thủ tướng Chính
phủ.
Theo đó Cơ quan thanh tra có các cơ quan chuyên trách gọi là các vụ, bao gồm:
Vụ thanh tra các TCTD trong nước (Vụ I); Vụ Thanh tra các TCTD nước ngoài
(Vụ II); Vụ Thanh tra hành chính, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống
9
Pháp luật về hoạt động thanh tra giám sát ngân hàng nhà nước
Hoàng Hữu Tuân
tham nhũng (Vụ III); Vụ Giám sát ngân hàng (Vụ IV); Vụ Chính sách an toàn hoạt
động ngân hàng (Vụ V); Vụ Quản lý cấp phép các TCTD và hoạt động ngân hàng
(Vụ VI); Văn phòng và Cục Phòng, chống rửa tiền. Các vụ này thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn trong phạm vi hoạt động của mình và chịu trách nhiệm về mọi sai phạm

10
Pháp luật về hoạt động thanh tra giám sát ngân hàng nhà nước
Hoàng Hữu Tuân
tín dụng, tổ chức tài chính quy mô nhỏ và tổ chức khác có hoạt động ngân hàng;
hướng dẫn trình tự, thủ tục, hồ sơ cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của
các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính quy mô nhỏ và các loại giấy phép hoạt động
ngân hàng khác;
+ Việc cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của các tổ chức tài chính
quy mô nhỏ, tổ chức tín dụng, trừ trường hợp do Thủ tướng Chính phủ Quyết định;
việc cấp, thu hồi giấy phép mở chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng
nước ngoài tại Việt Nam và các loại giấy phép hoạt động ngân hàng khác theo phân
công của Thống đốc NHNN;
+ Việc giải thể, chấp thuận chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, mua lại các tổ chức
tín dụng, tổ chức tài chính quy mô nhỏ theo phân công của Thống đốc NHNN;
+ Chấp thuận việc mở, chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng
đại diện ở trong nước và nước ngoài, thành lập đơn vị sự nghiệp trực thuộc các tổ
chức tín dụng Việt Nam, tổ chức tài chính quy mô nhỏ; cho phép các tổ chức tín
dụng Việt Nam thành lập công ty trực thuộc hạch toán độc lập, góp vốn thành lập
tổ chức tín dụng liên doanh ở nước ngoài; chấp thuận những thay đổi của tổ chức
tín dụng, tổ chức tài chính quy mô nhỏ mà pháp luật quy định phải được NHNN
chấp thuận trước khi thực hiện theo phân công của Thống đốc NHNN;
+ Chuẩn y Điều lệ của các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính quy mô nhỏ,
chuẩn y Chủ tịch và các thành viên khác trong Hội đồng quản trị, Trưởng ban và
các thành viên khác trong Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của các tổ
chức tín dụng, trừ trường hợp do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm theo phân công
của Thống đốc NHNN;
+ Đề án cơ cấu lại các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính quy mô nhỏ và hoạt
động ngân hàng của các tổ chức khác theo phân công của Thống đốc NHNN
- Phổ biến, tuyên truyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,
chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án sau khi

thanh tra.
- Giám sát chuyên ngành về ngân hàng theo quy định của pháp luật và phân
công của Thống đốc NHNN;
+ Giám sát các đối tượng giám sát ngân hàng trong việc thực hiện các quy định
của pháp luật về an toàn hoạt động ngân hàng, về tiền tệ và hoạt động ngân hàng,
các điều kiện cấp phép, các quy định trong giấy phép thành lập và hoạt động, giấy
phép hoạt động ngân hàng;
+ Phân tích, đánh giá tình hình tài chính, hoạt động, quản trị, điều hành và mức
độ rủi ro của đối tượng giám sát ngân hàng; phát hiện, cảnh báo các rủi ro gây mất
an toàn hoạt động ngân hàng và nguy cơ dẫn đến vi phạm pháp luật về tiền tệ và
hoạt động ngân hàng;
+ Kiểm tra, xác minh, tiến hành tiếp xúc trực tiếp với đối tượng giám sát ngân
hàng;
+ Thu thập, tổng hợp, xử lý tài liệu, thông tin có liên quan và xây dựng cơ sở dữ
liệu phục vụ giám sát ngân hàng;
12
Pháp luật về hoạt động thanh tra giám sát ngân hàng nhà nước
Hoàng Hữu Tuân
+ Yêu cầu đối tượng giám sát ngân hàng báo cáo, cung cấp định kỳ hoặc khi cần
thiết các tài liệu, thông tin có liên quan;
+ Yêu cầu đối tượng giám sát ngân hàng phải thực hiện kiểm toán độc lập để
phục vụ yêu cầu thanh tra, giám sát ngân hàng trong trường hợp cần thiết;
+ Kiến nghị Thống đốc NHNN, cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng biện
pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý rủi ro, vi phạm pháp luật, sửa đổi, bổ sung,
đình chỉ việc thi hành, hủy bỏ những quy định trái pháp luật hoặc ảnh hưởng đến an
toàn hoạt động ngân hàng;
+ Áp dụng biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn để bảo đảm an toàn hoạt động
ngân hàng trong trường hợp khẩn cấp.
- Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm
hành chính.

NHNN.
- Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào hoạt động
thanh tra, giám sát ngân hàng, phòng, chống rửa tiền; hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ
thuật của hệ thống thanh tra, giám sát ngân hàng, phòng, chống rửa tiền.
- Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thanh tra, giám sát ngân hàng, phòng, chống
rửa tiền theo phân cấp của Thống đốc NHNN.
- Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan đào tạo, bồi dưỡng về chuyên
môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác thanh tra, giám
sát ngân hàng, khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và phòng, chống rửa
tiền
- Thực hiện cải cách hành chính trong các lĩnh vực hoạt động của Cơ quan
Thanh tra, giám sát ngân hàng theo kế hoạch cải cách hành chính của NHNN.
- Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương và chế độ,
chính sách đãi ngộ, tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, nghỉ
hưu, thôi việc, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Cơ
quan Thanh tra, giám sát ngân hàng theo phân cấp của Thống đốc NHNN.
- Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao theo phân cấp của Thống đốc
NHNN và quy định của pháp luật.
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và phân
công của Thống đốc NHNN
1.3.2. Quyền hạn.
Khi tiến hành thanh tra, thanh tra ngân hàng có những quyền hạn sau:
- Yêu cầu đối tượng thanh tra và các bên liên quan cung cấp đầy đủ kịp thời,
chính xác thông tin tài liệu theo yêu cầu, và trả lời những vấn đề liên quan đến nội
dung thanh tra.
- Lập biên bản thanh tra và đề xuất, kiến nghị biện pháp giải quyết.
- Áp dụng biện pháp ngăn chặn và xử lý vi phạm hành chính theo quy định của
pháp luật.
14
Pháp luật về hoạt động thanh tra giám sát ngân hàng nhà nước


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status