MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
I. KHÁI NIỆM: 5
II. NGƯỜI PHÁT HÀNH: 6
III. CHỨC NĂNG: 6
IV. NỘI DUNG: 6
1.Tên và địa chỉ của công ty bảo hiểm: 6
2. Tiêu đề: 6
3. Ngày tháng lập chứng từ bảo hiểm: 7
4. Số chứng từ bảo hiểm: 7
5. Người được bảo hiểm: 7
6. Tên con tàu và số hiệu con tàu: 7
7. Giao hàng từ … đến: 7
8. Điều kiện bảo hiểm: 7
Bảng tổng kết 3 điều kiện FPA, WA, AR của ICC 1963 11
Bảng tổng kết các điều kiện A,B,C của ICC 1982 13
9. Giá trị bảo hiểm: 14
10. Phí: 15
11. Nơi thanh toán bồi thường bảo hiểm: 16
12. Tham chiếu L/C loại, ngày mở, số (nếu có) 16
13. Mô tả hàng hóa: 16
14. Ngày gửi hàng: 16
15. Số B/L: 16
16. Ký hiệu bao bì hàng hóa 17
17. Chữ ký của người có thẩm quyền: 17
18. Trên đơn bảo hiểm luôn thể hiện rõ đó là bản gốc hay bản phụ: 17
19. Điều khoản chung: thường được in ở mặt sau của đơn bảo hiểm 17
V. PHẦN MỞ RỘNG: 17
1. Nghĩa vụ của người được bảo hiểm khi có hàng hóa bị tổn thất: 17
a. Thông báo tổn thất: 17
b. Đề phòng hạn chế tổn thất: 18
vai trò quan trọng riêng trong việc đảm bảo lợi ích của các bên khi tham gia giao dịch
trên thị trường quốc tế. Trong bài tiểu luận này, chúng tôi xin được đề cập đến một trong
những loại chứng từ trên. Đó là chứng từ bảo hiểm đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
Trong quá trình vận chuyển hàng hóa ra nước ngoài, mặc dù di chuyển bằng đường biển
hay đường hàng không thì cũng không tránh khỏi nguy cơ gặp rủi ro. Vì vậy, hiện nay
bảo hiểm được coi là biện pháp hữu hiệu nhất để các chủ hàng khắc phục được khó khăn
khi hàng hóa của họ bị tổn thất trong quá trình chuyên chở
3
TN09ĐB2 - Nhóm 5 Thanh toán quốc tế
Với lợi thế nằm cạnh biển Đông, có hai mặt giáp biển, tổng chiều dài đường bờ biển hơn
3.300km nên trong hoạt động xuất nhập khẩu, hình thức vận chuyển hàng hóa bằng
đường biển từ lâu đã là một hình thức phổ biến và là một thế mạnh của nước ta. Do đó,
bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển là một lĩnh vực quan
trọng và đầy cơ hội. Vì những lý do trên, đề tài của chúng tôi chủ yếu chỉ đề cập đến bảo
hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển.
Thông qua bài tiểu luận này, chúng tôi hi vọng sẽ cung cấp được những kiến thức bổ ích
về những nội dung cơ bản trong chứng từ bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu tới mọi
người. Mọi ý kiến đóng góp đều được hoan nghênh. Chân thành cảm ơn!
Tác giả
4
TN09ĐB2 - Nhóm 5 Thanh toán quốc tế
I. KHÁI NIỆM:
Chứng từ bảo hiểm (Insurance Documents): là chứng từ do công ty bảo hiểm cấp cho
người mua bảo hiểm hàng hóa trong quá trình chuyên chở hàng hóa và quyền được bồi
thường bảo hiểm.
Về hình thức, chứng từ bảo hiểm có những loại sau:
- Đơn bảo hiểm (Insurance Policy): là chứng từ do công ty bảo hiểm cấp cho
người mua bảo hiểm, thể hiện những điều kiện chung và có tính chất thường
xuyên về quy định trách nhiệm ràng buộc của người bảo hiểm. Bên cạnh đó còn
quy định các điều kiện riêng biệt cụ thể như đối tượng bảo hiểm, trị giá bảo hiểm,
III. CHỨC NĂNG:
Bảo hiểm đơn là chứng từ do công ty bảo hiểm cấp cho người được bảo hiểm. Bảo hiểm
đơn có tác dụng:
- Là chứng từ xác nhận đã ký kết một hợp đồng bảo hiểm và các điều kiện trong
hợp đồng đó.
- Xác nhận việc trả phí bảo hiểm, do đó thừa nhận rằng hợp đồng bảo hiểm nói trên
đã có hiệu lực.
- Là chứng từ cần thiết để khiếu nại hãng bảo hiểm và nhận tiền bồi thường bảo
hiểm khi có tranh chấp, kiện tụng xảy ra.
IV. NỘI DUNG:
Chứng từ bảo hiểm thường có những nội dung chính sau:
1.Tên và địa chỉ của công ty bảo hiểm:
Được ghi ở đầu trang của đơn bảo hiểm. Ví dụ: BAO VIET INSURANCE…
2. Tiêu đề:
Đơn bảo hiểm phải ghi tiêu đề là “INSURANCE POLICY” được in với cỡ chữ to nhằm
phân biệt đơn bảo hiểm với các chứng từ khác đang lưu thông trên thị trường.
6
TN09ĐB2 - Nhóm 5 Thanh toán quốc tế
3. Ngày tháng lập chứng từ bảo hiểm:
Ngày lập chứng từ được ghi ở góc dưới bên phải phía sau từ “on” trong cụm “Issued
in…on…” hoặc trước cụm từ “Date of issue”.
Ngày kí chứng từ bảo hiểm thường được xem như ngày có hiều lực của bảo hiểm, trừ khi
trên chứng từ bảo hiểm thể hiện là bảo hiểm có hiệu lực từ một ngày không chậm hơn
ngày giao hàng. Ngày lập chứng từ bảo hiểm phải trước hoặc trùng với ngày ký B/L hay
ngày bốc hàng lên tàu. Ngày lập chứng từ bảo hiểm là mốc thời gian để phân định rủi ro
bảo hiểm xảy ra trước hay sau kí hợp đồng bảo hiểm, để giải quết khi có bảo hiểm trùng
lắp.
4. Số chứng từ bảo hiểm:
Là số chứng từ do người ký phát đơn bảo hiểm ghi ngay dưới tiêu đề trên đơn bảo hiểm.
5. Người được bảo hiểm:
Điều này dễ dẫn đến làm người ta hiểu lầm là chỉ bảo hiểm tổn thất chung và coi đây là
điều kiện bảo hiểm tổn thất chung. Thực tế điều kiện bảo hiểm FPA có bảo hiểm tổn thất
chung và trên nguyên tắc thì không bảo hiểm tổn thất riêng nhưng nếu tổn thất riêng do
hậu quả của bốn rủi ro chính: mắc cạn, đắm, cháy, đâm va và rủi ro mất nguyên kiện
hàng trong khi xếp dỡ chuyển tải thì vẫn được bảo hiểm.
Cụ thể bảo hiểm bồi thường 6 trường hợp:
- TH1: Tổn thất toàn bộ vì:
• Thiên tai: biển động, bão trên cấp sáu, gió lốc…
• Tai nạn bất ngờ: mắc cạn, đắm, cháy, đâm va, mất tích.
• Dỡ hàng ở cảng lánh nạn với điều kiện những mất mát hư hại hàng hóa ở cảng
lánh nạn là tổn thất riêng.
- TH2: Tổn thất bộ phận do mất rủi ro chính
- TH3: Mất nguyên đai, nguyên kiện hàng trong khi xếp dỡ chuyển tải
- TH4: Các chi phí:
+ Chi phí đóng góp tổn thất chung mà chủ hàng phải chịu
+ Chi phí cứu nạn của bản thân lô hàng được bảo hiểm
8
TN09ĐB2 - Nhóm 5 Thanh toán quốc tế
+ Chi phí bốc xếp lưu kho, chuyển tiếp hàng hóa từ cảng lánh nạn với điều
kiện những chi phí này là tổn thất riêng.
+ Chi phí đề phòng, hạn chế tổn thất như cứu vớt hàng hóa.
+ Chi phí giám định, xác định tổn thất.
+ Chi phí khiếu nại, tố tụng.
Chú ý:
- Trách nhiệm chứng minh tổn thất thuộc về người được bảo hiểm.
- FPA không áp dụng mức miễn thường.
- Là điều kiện bảo hiểm phạm vi hẹp nên chỉ thích hợp với những hàng hóa ít giá
trị, xếp trên boong.
WA (With Particular Average): điều kiện bảo hiểm tổn thất riêng
Theo điều khoản này, người bảo hiểm chịu trách nhiệm bảo hiểm tất cả tổn thất, hư hỏng
- Mìn, thủy lôi, bom vô chủ hoặc vũ khí chiến tranh
- Bảo hiểm tổn thất chung và chi phí cứu hộ được sửa đổi hoặc xác định theo hợp
đồng thuê tàu.
Ngoại lệ: bất cứ lý do gì, loại bảo hiểm này không bao gồm mất mát hư hại do:
- Hành vi gian trá cố tình của người được bảo hiểm
- Rò rỉ, mất mát về trọng lượng hoặc khối lượng thông thường của vật được bảo
hiểm
- Đóng gói bao bì không đầy đủ hoặc không phù hợp do sự chuẩn bị của người
được bảo hiểm.
- Khuyết tật sẵn có
- Chậm trẽ kể cả chậm trễ do rủi ro được bảo hiểm gây ra.
- Mất khả năng thanh toán hoặc thiếu khả năng thanh toán của người chủ tàu
- Mọi khiếu nại căn cứ trên việc hủy bỏ hay thất bại của chuyến bay
- Sử dụng thù nghịch của bất kỳ vũ khí chiến tranh áp dụng sự phân đôi hoặc hỗn
hợp hạt nhân nguyên tử.
- Không có khả năng đi biển của tàu, không thích hợp tàu, phương tiện vận chuyển,
hoặc người bảo hiểm biết được tình trạng trên vào lúc hàng được xếp lên tàu
- Người bảo hiểm từ chối mọi vi phạm các bảo đảm hiểu ngầm về khả năng đi biển
của tàu
SRCC: điều kiện bảo hiểm rủi ro đình công
Rủi ro được bảo hiểm:
10
TN09ĐB2 - Nhóm 5 Thanh toán quốc tế
- Người đình công, công nhân bị cấm xưởng hoặc người tham gia các cuộc nội loạn
của công nhân, của quần chúng.
- Bất cứ kẻ khủng bố hoặc người hành động nào với động cơ chính trị.
- Bảo hiểm thổn thất chung và các chi phí cứu hộ, được sửa đổi hoặc xác định theo
hợp đồng thuê tàu.
Các loại trừ: tương tự như rủi ro loại trừ của AR
FPA, WA, AR là ba điều kiện bảo hiểm gốc, điều kiện WR & SRCC là điều kiện bảo
x
-
-
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
-
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
11
TN09ĐB2 - Nhóm 5 Thanh toán quốc tế
NĐBH
không
thấp
Điều khoản bảo hiểm B:
Người bảo hiểm chịu trách nhiệm về những mất mát hư hại hàng hóa có thể xảy ra quy
cho các rủi ro sau đây:
12
TN09ĐB2 - Nhóm 5 Thanh toán quốc tế
- Động đất, núi lửa phun, sét đánh.
- Cháy nổ.
- Tàu hay xà lan bị mắc cạn, chìm đắm hoặc lật úp.
- Phương tiện vận chuyển trên bộ bị lật đổ hay trật bánh.
- Đâm va vào bất cứ vật thể gì.
- Dỡ hàng tại cảng lánh nạn.
- Những mất mát hư hại hàng hóa được bảo hiểm do các nguyên nhân gây ra:
- Hi sinh tổn thất chung.
- Ném hàng ra khỏi tàu hoặc nước biển cuốn trôi khỏi tàu.
- Nước biển, sông, hồ xâm nhập hầm hàng, xà lan, container nơi chứa hàng.
- Tổn thất toàn bộ của bất kì kiện hàng nào rơi khỏi tàu trong quá trình xếp dỡ,
chuyển tải.
Loại trừ bảo hiểm: toàn bộ các rủi ro loại trừ trong điều kiện A và hư hại hoặc phá hủy
hàng hóa do chủ tàu hoặc hành động sai trái của thủy thủ đoàn hoặc cướp biển.
Điều khoản bảo hiểm C:
Đây là điều khoản bảo hiểm có phạm vi trách nhiệm hẹp nhất. Về các rủi ro đảm bảo và
rủi ro loại trừ như điều kiện B nhưng điều kiện C còn loại trừ thêm một số các rủi ro sau:
- Động đất, núi lửa phun, sét đánh.
- Nước biển, nước sông, nước hồ tràn vào tàu, hầm hàng, xà lan, phương tiện vận
chuyển hoặc nơi chứa hàng
- Tổn thất toàn bộ của bất kỳ một kiện hàng nào do rơi khỏi tàu hoặc rơi trong khi
đang xếp dỡ hàng hoá
Bảng tổng kết các điều kiện A,B,C của ICC 1982
Các rủi ro A B C
1. Những mất mát hư hại hàng hóa hợp lý qui cho
- Áp dụng mức miễn thường
x
x
x
x
x
x
NĐBH
Không
x
x
x
x
x
-
NĐBH
không
x
-
x
x
-
-
NĐBH
Không
9. Giá trị bảo hiểm:
Giá trị bảo hiểm là giá trị của đối tượng bảo hiểm ban đầu, cộng thêm phí bảo hiểm và
các chi phí liên quan khác
Theo định nghĩa trên, giá trị bảo hiểm của tàu bằng giá trị con tàu ban đầu bảo hiểm,
cộng thêm phí bảo hiểm toàn bộ con tàu. Giá trị bảo hiểm của hàng bằng giá hàng tại
Với: A: Số tiền bảo hiểm
R: Tỷ lệ phí bảo hiểm
V: Giá trị bảo hiểm
15
TN09ĐB2 - Nhóm 5 Thanh toán quốc tế
Khi xuất nhập khẩu theo điều kiện FOB hoặc CFR thì:
I = R*CIF = R*(C+F)/(1-R)
Còn xuất, nhập khẩu theo điều kiện CIF hay CIP thì I = R*110% CIF (hay CIP)
11. Nơi thanh toán bồi thường bảo hiểm:
Do người được bảo hiểm quyết định. Được ghi sau chữ “claim, if any payable at”
12. Tham chiếu L/C loại, ngày mở, số (nếu có)
− Số hiệu L/C (L/C number): Mỗi L/C đều có số hiệu riêng dùng để ghi vào các
chứng từ à là cơ sở để trao đổi thông tin liên quan L/C của các đối tượng tham
gia.
Ví dụ: 20 documentary credit number.
− Ngày mở L/C: (issuing date): là ngày bắt đầu thực hiện cam kết thanh toán của
ngân hàng mở L/C với nhà xuất khẩu, là ngày bắt đầu thời hạn hiệu lực của L/C,
cơ sở để nhà xuất khẩu kiểm tra nhà nhập khẩu có mở L/C đúng với quy định đã
thỏa thuận hay không ?
Ví dụ: 31C: date of issue: 080330
− Loại: Có nhiều loại L/C nên cần phải ghi rõ L/C thuộc loại gì
Một số loại thư tín dụng (L/C) như: Thư tín dụng không thể hủy ngang, Thư tín
dụng không thể hủy ngang có xác nhận, Thư tín dụng không hủy ngang miễn truy đòi,
Thư tín dụng chuyển nhượng, Thư tín dụng tuần hoàn, …
13. Mô tả hàng hóa:
Tên, số lượng, đơn giá, tổng giá trị hợp đồng, quy cách, bao bì, ký hiệu, trọng lượng tịnh,
…
14. Ngày gửi hàng:
Được ghi rõ sau “Sailing on or about”
15. Số B/L:
TN09ĐB2 - Nhóm 5 Thanh toán quốc tế
nhận đủ, tốt. Việc qui định 3 ngày là phù hợp với công ước quốc tế và phù hợp với qui
định của luật hàng hải Việt Nam
Nếu hàng bị thiếu hụt đã có báo cáo của cảng thì cũng thông báo số hàng thiếu cho chủ
tàu và bảo lưu quyền khiếu nại
b. Đề phòng hạn chế tổn thất:
Phải cố gắng hết sức đề phòng hạn chế tổn thất, người gửi hàng, người nhận hàng cần
phải hành động một cách thận trọng, hợp lý nhất coi như mình chưa bảo hiểm
Phải bảo lưu đầy đủ cho nhà bảo hiểm quyền khiếu nại đối với người chuyên chở, người
nhận ủy thác:
- Khiếu nại vận chuyển, người quản thủ hàng về hàng hóa bị mất
- Mời các bên có liên quan đến chứng kiến giám định
- Khi nhận hàng có hiện tượng tổn thất không rõ rang phải làm giấy kháng nghị bảo
lưu
- Nếu thấy hàng nghi bị tổn thất bên trong thì phải gửi thông báo cho chủ tàu trong
vòng 3 ngày kể từ ngày nhận hàng
Mục tiêu của hợp đồng bảo hiểm hàng hóa không phải là gánh thay trách nhiệm cho chủ
tàu, chủ hàng. Trách nhiệm của người này vẫn giữ nguyên dù hàng có được bảo hiểm
hay không
Bảo lưu quyền khiếu nại đòi người thứ ba
Gửi khiếu nại đòi bồi thường cho nhà bảo hiểm trong vòng 9 tháng kể từ ngày phát sinh
quyền khiếu nại để nhà bảo hiểm có điều kiện thực hiện quyền truy đòi tàu. Trong đó
phải lý giải và nêu rõ số tiền đòi bồi thường .
c. Những chứng từ khiếu nại:
1. Thư khiếu nại
2. Đơn bảo hiểm ( bản gốc)
3. Hóa đơn (Invoice)
4. Vận đơn (bản chính)
5. Hợp đồng vận tải (Charter Party)
6. Biên bản giám định bản chính, và những chứng từ chứng minh mức độ tổn thất
COR (Cargo outturn report): giấy chứng nhận hàng hư hỏng, là biên bản xác
nhận hàng hóa hư hỏng được kí kết giữa thuyền trưởng hoặc người đại diện của
hãng tàu và chính quyền cảng, trong đó xác định số lượng hàng theo vận đơn, số
lượng và tình trạng hư hỏng của hành hóa thực giao cho cảng.
Báo cáo hải sự hay kháng nghị hàng hải (Sea protect): là chúng từ quan trọng
chứng minh nguyên nhân gây nên tổn thất, trong đó thuyền trưởng thông báo tình
huống mà con tàu gặp phải và cơ quan chức năng xác nhận.
Hóa đơn bán hàng (Invoice): là chúng từ thể hiện chi tiết và giá cả hàng hóa.
Tiến hành thực hiện giám định:
Trước khi tiến hành công tác giám định, cần chú ý các yếu tố sau: thời gian và địa điểm
yêu cầu giám định, đối tượng hàng hóa bị tổn thất, sự có mặt của các bên có liên quan,
yêu cầu khách hàng làm đơn dự kháng (Notice of loss and damage) khi phát hiện hàng
hóa bị tổn thất và gởi cho chủ tàu, đại lý của hãng tàu, cảng vụ, nhằm ràng buộc trách
nhiệm của họ đối với hàng hóa.
Khi tiến hành giám định, giám định viên có thể giám định bên ngoài kiện hàng, giám
định bên trong kiện hàng. Sau khi phát hiện các dấu vết khả nghi bên ngoài và bên trong
kiện hàng, giám định viên cần phân loại tổn thất và xác định mức độ tổn thất đồng thời
xác định nguyên nhân gây ra tổn thất. điều này là đặc biệt quan trọng vì xác định nguyên
nhân gây ra tổn thất cũng tức là xác định người chịu trách nhiệm về tổn thất đó. Để xác
định đúng nguyên nhân tổn thất cần tìm hiểu kỹ hiện trường, thu thập đầy đủ chứng từ và
ghi nhận đầy đủ các vấn đề có liên quan ngay từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc giám
định.
Lập chứng thư giám định:
Biên bản giám định là tài liệu chính để xét duyệt bồi thường cho người được bảo hiểm và
sử dụng khiếu nại đòi người thứ ba. Do đó biên bản giám định phải đảm bảo tính trung
thực, chính xác, rõ ràng, cụ thể. Các số liệu phải phù hợp với thực trạng và không mâu
thuẫn khi đối chiếu với các tài liệu do chính nội dung biên bản dẫn chứng.
20
TN09ĐB2 - Nhóm 5 Thanh toán quốc tế
b. Bồi thường tổn thất riêng:
2. PGS.TS. Trần Hoang Ngân, TS. Trần Minh Kiều, 2010, Thanh toán quốc tế, NXB
Thống Kê.
3. TS. Hồ Thủy Tiên (chủ biên), 2007, Bảo hiểm hàng hải, NXB Tài chính.
4. Đỗ Hữu Vinh, Bảo hiểm và giám định hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bàng
đường biển, NXB Giao thông vận tải.
5. TS. Võ Thị Thúy Anh, TS. Hồ Hữu Tiến, 2011, Thanh toán quốc tế, NXB Tài chính.
6. ThS. Nguyễn Trọng Thùy, 2009, Toàn tập UCP 600 (Phân tích và bình luận toàn diện
tình huống tín dụng chứng từ), NXB Thống kê.
PHỤ LỤC:
Mẫu đơn bảo hiểm của công ty Bảo Việt
Tel: 048254922, 8246971 Fax: 048257339
22
ORIGINAL
BẢO VIỆT INSURANCE
35 HAI BA TRUNG, HANOI, VIETNAM
Tel: 048254922, 8246971 Fax: 048257339
TN09ĐB2 - Nhóm 5 Thanh toán quốc tế
CARGO INSURANCE POLICY
No VP.D18.MX.08.HD257
THIS POLICY OF INSURANCE witnesss that in consideration of a premium, as agreed, being paid to
Bao Viet Insurance by the Assured for own account or the Assignee or others, the Insurer makes
insurance on the following goods, subject to General Conditions of Marine Cargo Insurance as printed
overleaf and the condition and/or clauses as specified hereinafter or annexed hereto or written hereon:
NAME OF ASSURED
Name and/or No, of Vessel/Flight: Documentary Credit (L/C) No
B/L No Contract No
From: To
Sailing on or about:
Subject Matter Insured:
Sum Insured: Premium VAT