TRƯỜNG THPT BUÔN HỒ
Tổ Sinh học và Công nghệ
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ GIÁO VÀ
CÁC EM HỌC SINH THÂN MẾN!
Gv: Vương Thúy Hằng
KIỂM TRA BÀI CŨ
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2: Trong ống tiêu hóa của động vật, quá trình tiêu hóa ở bộ phận
nào là quan trọng nhất?
C
D
A
B
Ở miệng
Ở dạ dày.
Ở ruột non
Ở ruột già
Câu 3: Ở trâu, bò, nguồn cung cấp prôtêin quan trọng cho cơ thể chúng
là:
A
B
C
D
Cỏ tươi.
Rơm, rạ.
Vi sinh vật.
Thức ăn thịt.
Câu 1: Trong ống tiêu hóa của động vật nhai lại, thức ăn chứa xenlulôzơ
Tiêu hóa hóa học nhờ nước bọt, hấp thụ bớt nước.
Tiết ra pepxin và HCl tiêu hóa prôtêin.
Bài 17: HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT
Bài 17: HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT
I. HÔ HẤP LÀ GÌ?
Chọn câu trả lời đúng về hô hấp ở động vật.
Hô hấp là quá trình tiếp nhận O
2
và CO
2
của cơ thể từ môi trường
sống và giải phóng ra năng lượng.
Hô hấp là tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy O
2
từ bên
ngoài vào để oxi hóa các chất trong tế bào và giải phóng năng
lượng cho các hoạt động sống đồng thời thải CO
2
ra ngoài.
Hô hấp là quá trình tế bào sử dụng các chất khí như O
2
, CO
2
để
tạo ra năng lượng cho các hoạt động sống.
Hô hấp là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường, đảm
bảo cho cơ thể có đầy đủ O
2
B
Hô hấp là tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy O
2
từ bên
ngoài vào để oxi hóa các chất trong tế bào và giải phóng năng
lượng cho các hoạt động sống đồng thời thải CO
2
ra ngoài.
B
Hô hấp là tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy O
2
từ bên
ngoài vào để oxi hóa các chất trong tế bào và giải phóng năng
lượng cho các hoạt động sống đồng thời thải CO
2
ra ngoài.
B
Hô hấp là tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy O
2
từ bên
ngoài vào để oxi hóa các chất trong tế bào và giải phóng năng
lượng cho các hoạt động sống đồng thời thải CO
2
ra ngoài.
B
Hô hấp là tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy O
2
từ bên
ngoài vào để oxi hóa các chất trong tế bào và giải phóng năng
lượng cho các hoạt động sống đồng thời thải CO
2
và CO
2
để
các khí đó dễ dàng khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.
2. Đặc điểm của bề mặt trao đổi khí
1. Khái niệm:
* Bề mặt trao đổi khí quyết định hiệu quả trao đổi khí.
Bài 17: HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT
III. CÁC HÌNH THỨC HÔ HẤP
Căn cứ vào bề mặt trao đổi khí , có thể chia thành 4 hình thức chủ yếu:
1) Hô hấp qua bề mặt cơ thể
2) Hô hấp bằng hệ thống ống khí
3) Hô hấp bằng mang
4) Hô hấp bằng phổi
Hs quan sát hình 17.1; hình 17.2; hình 17.3, hình 17.4; hình 17.5 và
thảo luận nhóm tìm hiểu các vấn đề sau:
1) Đặc điểm cấu tạo của cơ quan hô hấp phù hợp với chức năng trao
đổi khí.
2) Hoạt động trao đổi khí.
Bài 17: HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT
III. CÁC HÌNH THỨC HÔ HẤP
- Đv đơn bào và đv đa bào
bậc thấp như ruột khoang,
giun tròn, giun dẹp
- Chưa có cơ quan hô hấp
chuyên biệt.
Bài 17: HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT
III. CÁC HÌNH THỨC HÔ HẤP
Bài 17: HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT
III. CÁC HÌNH THỨC HÔ HẤP
Bài 17: HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT
III. CÁC HÌNH THỨC HÔ HẤP
3. Hô hấp bằng mang:
Cá, thân mềm (trai,ốc), chân khớp ( tôm, cua…)
3. Hô hấp bằng mang:
Bài 17: HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT
III. CÁC HÌNH THỨC HÔ HẤP
- Cơ qua hô hấp là mang. Gồm nhiều cung mang, mỗi cung mang gồm
nhiều phiến mang. Mang có nhiều mạch máu.
-
O
2
hòa tan trong nước khuyếch tán vào máu, CO
2
từ máu khuyếch tán
vào dòng nước chảy qua các lá mang nhờ miệng và diềm nắp mang
đóng mở nhịp nhàng (hít vào và thở ra) tạo nên dòng chảy một chiều và
gần như liên tục từ miệng qua mang.
- Cách sắp xếp các mao mạch trong mang giúp cho dòng máu chảy
trong mao mạch song song và ngược chiều với dòng nước chảy bên
ngoài của mang
Bài 17: HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT
III. CÁC HÌNH THỨC HÔ HẤP
Loại khí Không khí hít vào Không khí thở ra
O
2
20,96% 16,40%
CO
2
0.03% 4,10%
N
2
79,01% 79,50%
Giải thích tại sao có sự khác nhau về tỷ lệ loại khí O
2
và
CO
2
trong không khí hít vào và thở ra?
Bài 17: HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT
III. CÁC HÌNH THỨC HÔ HẤP
Do máu trong phế nang có nồng độ O
2
cao hơn nồng độ trong
mao mạch phổi nên một lượng khí O
2
đã khuếch tán và máu trước
khi đi ra khỏi phổi.
Do máu trong mao mạch phổi có nồng độ CO
2
cao hơn không khí
trong phế nang nên khí CO
Câu 3: Ở cá, dòng nước chảy liên tục qua mang nhờ:
Cá bơi lội trong nước.
Cử động của miệng.
Cử động của mang.
Cử động phối hợp của miệng và diềm nắp mang.
Câu 4: Động vật trên cạn có cơ quan trao đổi khí hiệu quả
nhất là:
Trên cạn. Dưới nước.
Trên cạn và dưới nước. Trong đất.
Câu 5: Nhóm động vật có hình thức hô hấp bằng phổi sống ở:
A
B
C
D
A
B
C
D
B
D
A
C
CỦNG CỐ
Hô hấp bằng mang
Hô hấp bằng mang
Hô hấp bằng phổi
Hoạt động
trao đổi khí
Hs hoạt đông nhóm, hoàn thành phiếu học tập số 1 về các hình thức hô
hấp ở động vật.
III. CÁC HÌNH THỨC HÔ HẤP
Hô hấp qua bề
mặt cơ thể
Hô hấp bằng hệ
thống ống khí
Hô hấp bằng
mang
Hô hấp bằng phổi
Động
vật đại
diện
Đặc
điểm
của cơ
quan hô
hấp
Cử
động hô
hấp
Đv đơn bào và đv
đa bào bậc thấp
như ruột khoang,
giun tròn, giun dẹp
Chưa có cơ quan
hô hấp chuyên biệt
túi khí. Các ống khí
nằm dọc trong phổi
và có mao mạch bao
quanh.
Côn trùng có kích
thước lớn: sự co
dãn của thành
bụng
Miệng và diềm
nắp mang đóng
mở nhịp nhàng
(hít vào và thở ra)
tạo nên dòng chảy
một chiều và gần
như liên tục từ
miêng qua mang.
-
Lưỡng cư: nhờ sự
nâng lên và hạ xuống
của thềm miệng.
- Bò sát, chim, thú: nhờ
sự co dãn của các cơ
hô hấp làm thay đổi thể
tích khoang bụng hoặc
lồng ngực
Đv đơn bào và đv
đa bào bậc thấp
như ruột khoang,
giun tròn, giun dẹp
Chưa có cơ quan