một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần bột giặt và hóa chất đức giangt - Pdf 24

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BỘT
GIẶT VÀ HÓA CHẤT ĐỨC GIANG 3
1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 3
1.2. CÁC NHIỆM VỤ CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BỘT GIẶT VÀ HÓA
CHẤT ĐỨC GIANG 4
1.3. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ 5
1.3.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty CP Bột giặt và Hóa chất Đức Giang 5
1.3.2. Bộ máy quản lý của công ty Cổ phần Bột giặt và Hóa chất Đức Giang 6
1.4. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN BỘT GIẶT VÀ HÓA CHẤT ĐỨC GIANG GIAI ĐOẠN 2009-2011 9
1.4.1. Hoạt động tổ chức sản xuất và các đối tác chủ yếu của Công ty 9
1.4.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP Bột giặt và Hóa
chất Đức Giang giai đoạn 2009-2011 11
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TẠI
CÔNG TY CP BỘT GIẶT VÀ HÓA CHẤT ĐỨC GIANG 16
2.1. TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM VÀ ĐIỂU KIỆN SẢN XUẤT CÁC SẢN PHẨM
XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CP BỘT GIẶT VÀ HÓA CHẤT ĐỨC GIANG 16
2.1.1. Các sản phẩm chính 16
2.1.2. Các đặc điểm kỹ thuật sản xuất cơ bản 17
2.1.3. Các chính sách của Nhà nước có liên quan 20
2.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BỘT
GIẶT VÀ HÓA CHẤT ĐỨC GIANG 24
2.2.1. Về kim ngạch xuất khẩu 24
2.2.2. Về cơ cấu mặt hàng xuất khẩu 27
2.2.3. Về cơ cấu thị trường xuất khẩu 29
2.2.4. Về hình thức xuất khẩu 32
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN BỘT GIẶT VÀ HÓA CHẤT ĐỨC GIANG 35
2.3.1. Những kết quả đạt được 35

Bảng 1.1: Cơ cấu vốn điều lệ tại thời điểm 30/06/2011 4
Bảng 1.2: Danh sách nhà cung cấp nguyên vật liệu chủ yếu 10
Bảng 1.3: Một số hợp đồng lớn đã ký kết 11
Bảng 1.4: Cơ cấu doanh thu thuần toàn Công ty theo sản phẩm 12
Bảng 1.5: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 13
Bảng 1.6: Chỉ tiêu phán ánh khả năng sinh lời giai đoạn 2009-2011 14
Bảng 2.2: Trang thiết bị máy móc nhà xưởng 17
Bảng 2.2: Chi phí sản xuất giai đoạn 2009-2011 19
Bảng 2.3: Giá trị kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2009-2011 24
Bảng 2.4: Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu 27
Bảng 2.5 : Cơ cấu thị trường xuất khẩu giai đoạn 2009-2011 30
Bảng 2.6: Cơ cấu hình thức xuất khẩu giai đoạn 2009-2011 34
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu các năm 2009-2011 25
Biểu đồ 2.2: Biến động giá trị kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2009-2011 26
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu giai đoạn 2009-2011 (%) 28
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu thị trường xuất khẩu giai đoạn 2009-2011 (USD) 31
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty CP Bột giặt và Hóa chất Đức Giang 5
Sơ đồ 1.2: Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty cổ phần Bột giặt và Hóa chất Đức
Giang 7
Sơ đồ 2.1: Quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm photpho vàng 19
Sơ đồ 2.2: Các hình thức xuất khẩu của Công ty CP Bột giặt và Hóa chất Đức
Giang giai đoạn 2009-2011 34
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Giải thích
1 BC Báo cáo
2 BCTC Báo cáo tài chính
3 CP Cổ phần
4 DGC

gay gắt trên thị trường hiện nay cũng như sự suy thoái của kinh tế thế giới và
khu vực đã có tác động đến hoạt động xuất khẩu của công ty. Để nghiên cứu
một cách cụ thể nhất về tổng quan hoạt động xuất khẩu của công ty, em đã mạnh
dạn lựa chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu
của Công ty Cổ phần Bột giặt và Hóa chất Đức Giang” làm chuyên đề tốt
nghiệp.
Mục đích nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu những vấn đề liên quan đến tình hình xuất khẩu của công ty
trong thời gian từ 2009 đến 2011 nhằm rút kinh nghiệm và đề xuất giải pháp
nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu các sản phẩm của Công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: hoạt động xuất khẩu của Công ty Cổ phần Bột giặt
và Hóa chất Đức Giang.
- Phạm vi nghiên cứu: tập trung nghiên cứu hoạt động xuất khẩu các sản
phẩm hóa chất của Công ty Cổ phần Bột giặt và Hóa chất Đức Giang giai đoạn
2009-2011 và đề xuất định hướng, giải pháp đến 2015.
Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp cơ bản để tiến hành nghiên cứu là vận dụng phép duy vật biện
chứng kết hợp với duy vật lịch sử. Bên cạnh đó, sử dụng đồng thời các phương
pháp nghiên cứu tổng hợp, so sánh, thống kê, phân tích tình huống từ thực tế…
để nghiên cứu đề tài.
Kết cấu của chuyên đề
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, chuyên đề được chia
thành ba chương:
Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Bột giặt và Hóa chất Đức
Giang
Chương 2: Thực trạng hoạt động xuất khẩu tại Công ty Cổ phần Bột giặt
và Hóa chất Đức Giang
Chương 3: Định hướng, giải pháp và kiến nghị thúc đẩy hoạt động xuất
khẩu tại Công ty Cổ phần Bột giặt và Hóa chất Đức Giang

cho đăng ký lần đầu ngày 05/03/2004, đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày
28/10/2009.
Tính đến thời điểm 30/06/2011, tổng số vốn điều lệ của công ty đạt
66.000.000.000 đồng. Tổng số vốn dự kiến sau khi phát hành là
110.000.000.000 đồng.
Bảng 3.1: Cơ cấu vốn điều lệ tại thời điểm 30/06/2011
STT Cổ đông
Số cổ
phần
Giá trị vốn góp
(đồng)
Tỷ lệ
(%)
1 Tập đoàn Hóa chất Việt Nam
Đại diện: Ông Lại Cao Hiến
1.386.00
0
13.860.000.000 21
2 142 cổ đông cá nhân khác
5.214.00
0
52.140.000.000 79
Cộng
6.600.00
0 66.000.000.000 100
(Nguồn: BC Tổng kết năm 2011 – Công ty CP Bột giặt và Hóa chất Đức Giang)
1.2. CÁC NHIỆM VỤ CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BỘT GIẶT VÀ HÓA
CHẤT ĐỨC GIANG
Với đặc thù là một doanh nghiệp chuyên sản xuất và kinh doanh các mặt hàng
hóa chất cùng bề dày phát triển gần 50 năm, Công ty CP Bột giặt và Hóa chất

động, thực hiện nghiêm túc công tác an toàn và bảo hộ lao động. Khuyến khích,
động viên tinh thần làm việc của cán bộ, công nhân viên thông qua các chính sách
khen thưởng, các phong trào văn hóa, văn nghệ, thể thao
1.3. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
1.3.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty CP Bột giặt và Hóa chất Đức Giang
Công ty cổ phần Bột giặt và Hoá chất Đức Giang thực hiện mô hình quản lý
gồm: 01 Công ty con, 01 Chi nhánh, 06 phân xưởng trực thuộc.
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty CP Bột giặt và
Hóa chất Đức Giang
(Nguồn: BC Tổng kết năm 2011 – Công ty CP Bột giặt và Hóa chất Đức Giang)
Công ty CP Hóa chất Đức Giang – Lào Cai:
Địa chỉ: Cụm công nghiệp Tằng Loỏng, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Đây
là Công ty con với 100% vốn của DGC, được đi vào hoạt động từ năm 2001.
Hiện nay đây là cơ sở sản xuất lớn nhất của Công ty với diện tích rộng và đầu tư
cơ sở hạ tầng hiện đại.
Chi nhánh Bình Dương:
Địa chỉ: Khu công nghiệp Đồng An – Xã Bình Hoà - Huyện Thuận An - Tỉnh
Bình Dương. Với mục tiêu phát triển thị trường hóa chất phía Nam, Công ty đã
xây dựng Chi nhánh Bình Dương và bắt đầu hoạt động từ năm 1997.
Phân xưởng Chất tẩy rửa:
Công ty có 2 phân xưởng sản xuất xà phòng bột, xà phòng kem, nước rửa
chén, nước giặt, nước xả làm mềm vải, nước lau sàn nhà, nước Javel, nước cọ
toilet và sản xuất Tripoly Phốtphát Natri có công nghệ sản xuất giống nhau, một
phân xưởng đặt tại trụ sở 18/44 Đức Giang, Long Biên, Hà Nội và một phân
xưởng đặt tại Chi nhánh Bình Dương. Công suất mỗi phân xưởng là 12.000
tấn/năm. Sản phẩm chính là Xà phòng bột.
Phân xưởng Axít phốtphoric:
Công ty có 2 phân xưởng sản xuất axit photphoric có công nghệ sản xuất
giống nhau, một phân xưởng đặt tại trụ sở 18/44 Đức Giang, Long Biên, Hà Nội
và một phân xưởng đặt tại Chi nhánh Bình Dương. Công suất mỗi phân xưởng

chấp hành chế độ hạch toán kế toán, thẩm định báo cáo tài chính hàng năm báo
cáo trực tiếp ĐHĐCĐ. Ban kiểm soát của Công ty có 03 thành viên.
Tổng Giám đốc
Tổng Giám đốc là người điều hành mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật và HĐQT về việc thực hiện các
quyền, nhiệm vụ được giao theo quy định của Điều lệ Công ty. Tổng Giám đốc
do HĐQT bổ nhiệm và là người đại diện theo pháp luật của Công ty. Giúp việc
cho Tổng Giám đốc là các Phó Tổng giám đốc, các phòng ban chuyên môn
nghiệp vụ.
Phòng Tổ chức - Hành Chính
Có chức năng tham mưu giúp HĐQT và Tổng Giám đốc Công ty thực hiện
các công việc cụ thể sau:
 Công tác tổ chức và công tác cán bộ;
 Công tác đào tạo;
 Công tác thi đua, khen thưởng và kỷ luật;
 Công tác hành chính văn phòng.
Phòng Kế toán
Là bộ phận giúp Tổng Giám đốc tổ chức bộ máy Tài chính - kế toán - tín
dụng. Mặt khác giúp Giám đốc kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh tế - tài
chính trong Công ty theo các quy định về quản lý tài chính của Nhà nước và
công ty cổ phần.
Phòng Kinh doanh - Xuất nhập khẩu
Là bộ phận chức năng giúp việc cho HĐQT và Tổng Giám đốc trong các lĩnh
vực cụ thể sau:
 Công tác kinh doanh - xuất nhập khẩu;
 Công tác đấu thầu, mua sắm máy móc;
 Công tác hợp đồng kinh tế;
 Công tác kế hoạch.
Phòng Kỹ thuật - KCS
Là bộ phận chức năng trợ giúp Tổng Giám đốc trong các lĩnh vực cụ thể sau:

thương hiệu mạnh, sản lượng sản phẩm phong phú, hệ thống kênh phân phối
rộng. Các nhà cung cấp nguyên liệu đầu vào chủ yếu của Công ty là:
Bảng 1.2: Danh sách nhà cung cấp nguyên vật liệu chủ yếu
Nguyên vật liệu Nhà cung cấp
Quặng Apatit Công ty TNHH một thành viên Apatit Việt Nam
LAB 1.TOYOTA TSUSHO CORPORATION
2.RELIANCE INDUSTRIES LIMITED
3.DAEWOO INTERNATION CORPORATION
Hóa chất 1.Công ty TNHH Văn Minh
2.Yunphos International Trading Co: Ltd
Lưu huỳnh Công ty TNHH Văn Minh
Điện cực Công ty TNHH KT TM Trường Giang Sâm Uyên
Bao bì sản phẩm bột giặt 1.Công ty TNHH In và TM Tây Đô;
2.Công ty TNHH NN 1TV Bao bì 27/7 Hà Nội.
(Nguồn: BC Tổng kết năm 2011 – Công ty CP Bột giặt và Hóa chất Đức Giang)
Quá trình sản xuất được thực hiện tại trụ sở chính, công ty con ở Lào Cai
hoặc chi nhánh tại Bình Dương. Hai mảng hoạt động chính của Công ty là sản
xuất chất tẩy rửa và photpho vàng. Sản lượng photpho vàng của DGC chiếm hơn
20% thị phần của cả nước. Công ty con của DGC là Công ty cổ phần hóa chất
Đức Giang – Lào Cai cũng là doanh nghiệp có công suất sản xuất phốt pho vàng
lớn nhất cả nước với tổng công suất hai xưởng là 10.000 tấn/năm. Về hoạt động
sản xuất chất tẩy rửa, Công ty chiếm khoảng 1,5% thị phần toàn quốc. DGC có
thị phần khá khiêm tốn trong thị trường chất tẩy rửa với các đối thủ cạnh tranh
lớn như LIX, NET, Unilever…
Sản phẩm của Công ty được tiêu thụ tại thị trường trong nước hoặc xuất khẩu
ra thị trường quốc tế. Xuất khẩu chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng doanh
thu hàng năm của Công ty, trong đó chủ yếu tập trung vào hai thị trường là Nhật
Bản và Ấn Độ. Công ty luôn chú trọng duy trì và phát huy các mối quan hệ làm
ăn lâu dài với các đối tác lớn như Tập đoàn Sumitomo, Toyotatusho, Unilever,
P&G, Công ty TNHH OCI Bên cạnh đó, Công ty cũng tích cực mở rộng thị

phương châm “Thân thiện – tin cậy – sẵn sàng chia sẻ và hợp tác”. Với những
nỗ lực trong việc cải thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của mình, Công ty CP Bột giặt và Hóa chất Đức Giang đã thu được những thành
quả đáng kể trong những năm vừa qua.
Hai mảng hoạt động chính của công ty là sản xuất chất tẩy rửa và phốt pho
vàng. Sản lượng phốt pho vàng của DGC chiếm hơn 20% thị phần của cả nước.
Công ty con của DGC là Công ty Cổ phần Hóa chất Đức Giang – Lào Cai cũng
là doanh nghiệp có công suất sản xuất phốt pho vàng lớn nhất cả nước với tổng
công suất hai xưởng là 10.000 tấn/năm.
Về hoạt động sản xuất chất tẩy rửa, DGC chiếm khoảng 1,5% thị phần toàn
quốc. DGC có thị phần khiêm tốn trong thị trường chất tẩy rửa với các đối thủ
cạnh tranh lớn như LIX, NET, Unilever…
Bảng 1.4: Cơ cấu doanh thu thuần toàn Công ty theo sản phẩm
Đơn vị tính: tỷ đồng
TT Khoản mục
Năm 2009 Năm 2010 2011
Giá trị % Giá trị % Giá trị %
1 Phốtpho vàng (P
4
) 83 35 201 48 829 76,1
2 LAS 46 20 34 8 21 1,9
3 Nước rửa chén 2 1 8 2 12 1,1
4 H
3
PO
4
8 3 16 4 14 1,3
5 Hoá chất tinh khiết 3 1 4 1 5 0,5
6 Hoá chất kỹ thuật 5 2 3 1 3 0,3
7 Bột giặt và chất tẩy rửa khác 77 33 144 35 135 12,4

2010/
2009(%)
Tổng giá trị tài sản 188.173 227.637 20.97 296.980 30.46
Doanh thu thuần 235.186 417.170 77.38 1089.005 161.05
Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ
30.378 45.619 50.17 47.334 3.76
Doanh thu hoạt động tài chính 5.115 37.469 632.53 73.784 96.92
Lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh
26.132 52.116 99.43 89.873 72.45
Lợi nhuận khác 839 618 -26.34 1.412 128.48
Lợi nhuận trước thuế 26.396 52.733 99.78 91.258 73.06
Lợi nhuận sau thuế 22.013 48.716 121.31 87.855 80.34
Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức 29,3% 65,69% 124.20 65% -1.05
( Nguồn: BCTC hợp nhất đã kiểm toán năm 2009, 2010, 2011 – Công ty CP Bột
giặt và Hóa chất Đức Giang)
Nhìn vào bảng 1.5 trên ta nhận thấy lợi nhuận từ hoạt động sản xuất và hoạt
động tài chính của Công ty đều tăng lên làm tổng lợi nhuận của Công ty tăng
liên tục qua các năm từ 26,4 tỷ đồng năm 2009 lên đến 91,2 tỷ đồng năm 2011.
Cụ thể, về hoạt động sản xuất, bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu thuần
năm 2010 tăng hơn 77% so với năm 2009 đạt 417,2 tỷ đồng, mang về lợi nhuận
là 45,6 tỷ đồng cho Công ty. Mức tăng trưởng này đánh dấu sự phục hồi mạnh
mẽ của Công ty sau giai đoạn khủng hoảng của nền kinh tế năm 2008 và đầu
năm 2009. Sang đến năm 2011, tiếp tục đà tăng trưởng của năm trước, doanh
thu thuần của Công ty tăng đến 161,05% so với năm 2010 với nhiều đơn hàng
lớn và sự tăng trưởng vượt bậc ở các thị trường mới.
Về hoạt động tài chính, Công ty đã có những bước tiến đáng kể trong lĩnh vực
tài chính. Doanh thu thu được năm 2010 gấp hơn 7 lần năm 2009 và tiếp tục
được phát huy trong năm 2011 với tổng doanh thu lên tới 73,8 tỷ đồng, một mức

triệt để các nguồn lực đầu vào.
Tỉ lệ ROA cho biết lợi nhuận ròng mà doanh nghiệp đạt được trên một đồng
vốn đầu tư, từ đó phản ánh khả năng sinh lời từ tổng tài sản của doanh nghiệp.
Theo bảng 1.7, tỉ lệ ROA của Công ty năm 2011 tăng 17,88% so với năm 2009,
đạt 29,58%. Đây là một tỉ lệ khá cao, cho thấy khả năng sinh lời lớn từ hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty. Đồng thời, ROA tăng đều qua các năm
phản ánh sự phát triển tương đối bền vững và hiệu quả của Công ty. Có được kết
quả này là nhờ vào sự chỉ đạo đúng đắn từ phía ban lãnh đạo Công ty, sự cố
gắng nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên cũng như nhiều yếu tố khác.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN BỘT GIẶT VÀ HÓA CHẤT ĐỨC GIANG
2.1. TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM VÀ ĐIỂU KIỆN SẢN XUẤT CÁC SẢN PHẨM
XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BỘT GIẶT VÀ HÓA CHẤT ĐỨC
GIANG
2.1.1. Các sản phẩm chính
Phot pho vàng (P
4
):
Đặc điểm: Công thức hoá học P
4;
Trọng lượng phân tử là
123,90; Chất lượng loại kỹ thuật 99,9%
(TC28:2005/HCĐG); Dạng bên ngoài và đặc điểm là thể rắn
màu vàng nhạt hoặc màu vàng. Tỷ trọng 1,83, điểm chảy
44,1
0
C, điểm sôi 281
0
C, không tan trong nước nhưng tan
trong benzene, ete và cacbon disunfua.

P
3
O
10
):
Đặc điểm: Công thức hoá học Na
5
P
3
O
10;
Trọng lượng phân
tử là 367,88; Chất lượng loại kỹ thuật TC03:2005/HCĐG;
Dạng bên ngoài và đặc điểm là bột màu trắng.
Sử dụng: Được dùng trong công nghiệp sản xuất các chất
giặt rửa, công nghiệp thực phẩm và vi sinh,…
Linear alkylbenzensunfonic acid (LAS):
Đặc điểm: Công thức hoá học C
n
H
2n+1
C
6
H
4
SO
3
H (n khoảng 12)
;
Trọng lượng phân tử trung bình 322; Chất lượng loại kỹ thuật

Giá trị
còn lại
1
Dây chuyền sản
xuất Bột giặt
02 2004 24.000
Trung
Quốc
9.617 2.195
2
Dây chuyền sản
xuất LAS
01 1999 12.000 Italia 29.771 1.030
3
Dây chuyền sản
xuất H3PO4
01 2000 10.600
Trung
Quốc
2.593 -
4
Phương tiện
vận tải
11 5.223 3.555
Tổng cộng 63.481 21.124
(Nguồn: BC Tổng kết năm 2011 – Công ty CP Bột giặt và Hóa chất Đức Giang)
Để đảm bảo cho năng lực máy móc thiết bị của Công ty sản xuất đạt năng
suất, hiệu quả cao, Công ty đã xây dựng quy trình kiểm tra duy tu bảo dưỡng
máy móc thiết bị theo nhiều cấp, công việc này được tiến hành nghiêm ngặt theo
từng ngày và định kỳ.

lý và sử dụng chi phí sản xuất có vai trò rất quan trọng. Nó có ý nghĩa quan
trọng trong việc phân tích, nhận định xem tình hình quản lý và sử dụng chi phí
sản xuất có hiệu quả, hợp lý hay không, có phù hợp với nhu cầu của doanh
nghiệp và có phương án nào để nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động hay
không.
Bảng 2.2: Chi phí sản xuất giai đoạn 2009-2011
Đơn vị tính: triệu đồng
Khoản mục
Năm 2009 Năm 2010 Quý III/2011
Giá trị % /DT Giá trị % /DT Giá trị % /DT
Giá vốn hàng bán 211,71 88,10 345,40 75,97 1062,78 91,40
Chi phí tài chính 2,82 1,17 12,24 2,69 2,15 0,19
Chi phí bán hàng 1,87 0,78 31,32 6,89 5,52 0,47
Chi phí quản lý 7,87 3,28 14,52 3,19 3,26 0,28
Cộng chi phí 224,27 93,33 403,48 88,75 1073,71 92,34
(Nguồn: BCTC hợp nhất đã kiểm toán năm 2010, 2011 – Công ty CP Bột giặt
và Hóa chất Đức Giang)
Như đã phân tích trong chương trước, tỉ lệ ROS (lợi nhuận ròng/doanh thu
thuần) của Công ty chỉ mới ở mức trung bình và không ổn định qua các năm,
cho thấy khả năng quản trị chi phí của Công ty chưa thật sự tốt. Bảng 2.2 đã làm
rõ hơn vấn đề sử dụng chi phí của Công ty giai đoạn 2009-2011.
Các sản phẩm hóa chất mà Công ty sản xuất yêu cầu nhiều loại nguyên liệu
đầu vào khác nhau như nguyên liệu thô, nguyên liệu sơ chế, các hóa chất sản
xuất… cùng với hệ thống máy móc, thiết bị, nhà xưởng đặc trưng cho từng loại
sản phẩm. Chính vì thế, chi phí sản xuất của Công ty chiếm tỉ trọng khá lớn
trong doanh thu sản phẩm, khoảng 90% doanh thu hàng năm.
2.1.3. Các chính sách của Nhà nước có liên quan
Luật hóa chất số 06/2007/QH12 ban hành ngày 21 tháng 11 năm 2007 của
Quốc hội khoá XII quy định về hoạt động hóa chất, an toàn trong hoạt động hóa
chất, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hóa chất, quản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status