Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh,xác định lượng phát thải gây ô nhiễm không khí cho huyện Kim Độngtỉnh Hưng Yên,thể hiện bằng Gis - Pdf 24

Đồ án chuyên nghành
MỤC LỤC
SVTH: Nguyễn Thị Huyền
GVHD: TS.Đàm Quang Thọ
- 1 -
Đồ án chuyên nghành
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Các đơn vị hành chính của huyện Kim Động
Bảng 1.2
Nhiệt độ trung bình tháng và năm (
0
C) tại trạm quan trắc Hưng Yên
Bảng 1.3 Lượng mưa TB tháng và năm (mm) tại trạm quan trắc Hưng Yên
Bảng 2.1 Tỷ lệ tăng trưởng của các nghành
Bảng 2.2 Tình hình dân số huyện
Bảng 2.3
Hệ số phát thải của các phương tiện giao thông
Bảng 2.4 Hệ số ô nhiễm do khí thải của các phương tiện giao thông
Bảng 2.5 Hệ số phát thải dân sinh của một số loại nguyên liệu đốt
Bảng 2.6 Hệ số phát thải đối với việc đốt củi ở khu dân cư
Bảng 3.1
Lượng phát thải của ô tô chở hàng của huyện
Bảng 3.2 Lượng phát thải của xe máy trong huyện
Bảng 3.3 Lượng phát thải do dùng củi trong huyện
Bảng3.4 Lượng phát thải dùng than của các xã trong huyện
Bảng 3.5 Lượng phát thải dùng LPG của các xã trong huyện
SVTH: Nguyễn Thị Huyền
GVHD: TS.Đàm Quang Thọ
- 2 -
Đồ án chuyên nghành
DANH MỤC CÁC HÌNH

Lượng phát thải dung LPG của các xã trong huyện
SVTH: Nguyễn Thị Huyền
GVHD: TS.Đàm Quang Thọ
- 3 -
Đồ án chuyên nghành
Hình 3.11
Lượng phát thải dân sinh của từng xã
Hình 3.12
Lượng phát thải SO2 khi dung than của các xã
Hình 3.13
Lượng phát thải SO2 khi dung củi
Hình 3.14
Lượng phát thải tiểu thủ công nghiệp của từng xã
SVTH: Nguyễn Thị Huyền
GVHD: TS.Đàm Quang Thọ
- 4 -
Đồ án chuyên nghành
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐTM Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
TP Thành phố
SX Sản xuất
BTNMT Bộ tài nguyên môi trường
CP Chính phủ
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
MT Môi trường
TB Trung bình
HD Hải Dương
SP Sản phẩm
XD Xây dựng

cần thiết và hữu ích.
Nó không chỉ đáp ứng các yêu cầu trước mắt mà còn tạo nền tảng vững chắc
cho sự nghiệp bảo vệ Tài nguyên và Môi trường trong tương lai lâu dài, vì đó là sự
sống còn của chính chúng ta và con cháu sau này: “vì một môi trường sống trong
lành, không ô nhiễm, vì một hành tinh xanh”.
Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo TS Đàm Quang
Thọ,thầy Tạ Đăng Thuần đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình
thực hiện để hoàn thành đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn.

Hưng Yên, ngày 2 tháng 11 năm 2012
SVTH: Nguyễn Thị Huyền
GVHD: TS.Đàm Quang Thọ
- 6 -
Đồ án chuyên nghành
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HUYỆN KIM ĐỘNG,TỈNH HƯNG YÊN
1.1. Tổng Quan Điều Kiện Tự Nhiên Của Huyện Kim Động
1.1.1. Vị trí địa lý tự nhiên
- Khu vực đánh giá phát thải nguồn gây ô nhiễm không khí bao gồm toàn huyện
Kim Động, Tỉnh Hưng Yên.
- Huyện Kim Động là một huyện nằm bên tả ngạn sông Hồng, có vị trí tiếp giáp
với các vùng sau:
 Phía Đông Nam giáp huyện Tiên Lữ
 Phía Tây giáp huyện Phú Xuyên của tỉnh Hà Tây cũ
 Phía Tây Nam giáp huyện Duy Tiên của tỉnh Hà Nam
 Phía Đông Bắc Bắc giáp huyện Ân Thi
 Phía Tây Bắc và phía Bắc giáp huyện Khoái Châu
Sông Hồng là ranh giới tự nhiên giữa huyện với hai tỉnh Hà Tây và Hà Nam.Huyện
có hai xã là Phú Cường và Hùng Cường nằm ở bãi bồi giữa sông Hồng.Trên địa bàn
huyện có những sông nhỏ như:sông Bần,sông Kim Ngưu chảy qua…

8 Xã Chính Nghĩa 6666 6.3
9 Xã Nhân La 3798 3.6
10 Xã Vũ Xá 5293 5
11 Xã Nghĩa Dân 6191 5.9
12 Xã Song Mai 6815 6.5
13 Xã Hùng Cường 4060 3.8
14 Xã Phú Cường 6143 5.8
15 Xã Hùng An 6890 6.5
16 Xã Mai Động 5584 5.3
17 Xã Phú Thịnh 5598 5.3
18 Xã Thọ Vinh 6309 6
19 Xã Đồng Thanh 6164 5.8
Đồ án chuyên nghành
a)Nhiệt Độ
Nhiệt độ trung bình năm : 23.2
0
C.
Mùa hè nhiệt độ trung bình từ 30-32ºC, cao nhất là vào tháng 6 và tháng 7.Mùa
đông nhiệt độ trung bình 17-22ºC,thấp nhất là vào tháng 1 và tháng 2,nhiệt độ từ
8-10ºC.
Bảng 1.2. Nhiệt độ trung bình tháng và năm (
0
C) tại trạm quan trắc Hưng Yên
Đơn vị:
0
C
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
2007 9.2 10 19 23 28 28,8 29,2 28,4 27,3 24,6 21,3 17,7
2008 10 8.9 20 23 26 28,9 29,2 28,6 27,5 25 21,5 18,2
2009 8 8.2 20 22 26 32 30 28.5 25.8 25.1 19.7 20

Đơn vị: mm
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
2007 1 29 40 62 202 219 147 130 229 115 11 12
2008 41 20 26 72 178 364 178 267 359 21 408 16
2009 20,1 25 37 96 199 228 237 294 225 131 45 19
( Nguồn : Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên năm 2009 )

Hình 1.4. Biểu đồ lượng mưa TB của tỉnh Hưng Yên qua các năm .
d) Chế độ gió, bão:
• Hướng gió hình thành trong mùa đông là đông bắc hay bắc và trong mùa hạ là
các hướng Đông Nam và Nam.
• Tốc độ trung bình vào khoảng 2-3,6 m/s. Tốc độ gió mạnh nhất xảy ra khi có
bão, gây ra những trận mưa có cường độ lớn kéo dài vài ba ngày, đôi khi cả
tuần lễ.
• Lượng mưa do bão gây nên tại huyện Kim Động chiếm tời 10- 20% tổng
lượng mưa năm. Mùa bão bắt đầu từ tháng V và kết thúc tháng XI, nhưng ảnh
hưởng với tần xuất lớn nhất trong các tháng VII, VIII và IX.
e)Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch, hồ, đầm
SVTH: Nguyễn Thị Huyền
GVHD: TS.Đàm Quang Thọ
- 10 -
Đồ án chuyên nghành
− Sông ngòi Huyện Kim Động thuộc hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải.
− Hệ thống sông ngòi dày đặc bao bọc và lan tỏa khắp địa bàn huyện, gồm sông
Hồng, sông Bần, sông Kim Ngưu, . Các sông có đoạn chảy theo chiều ngang,
có đoạn chảy xuôi dòng, có đoạn như ngược chiều, nhưng cuối cùng đều đổ
vào dòng chính, chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam.

Hình 1.5. Sơ đồ hệ thống sông của huyện Kim Động
1.2.Sức ép phát triển kinh tế xã hội của huyện Kim Động đến sự phát sinh chất thải gây ô

SVTH: Nguyễn Thị Huyền
GVHD: TS.Đàm Quang Thọ
- 12 -
STT
Ngành nghề 2005 2006 2007 2008
2009
1 NN, lâm nghiệp, thuỷ sản 34,41 33,05 31,02 30,77 29,88
2 Công nghiệp, xây dựng 29,30 30,35 32,00 32,07 32,46
3 Dịch vụ 36,29 36,60 36,98 37,16 37,66
4 Tổng cộng 100 100 100 100 100
Đồ án chuyên nghành
Hình 2.1: Biểu đồ tỷ lệ tăng trưởng của các ngành trong huyện theo năm(%)
Vai trò và tác động của sự tăng trưởng kinh tế đến đời sống xã hội và MT

(a) Vai trò của tăng trưởng kinh tế đối với người dân
• Tăng trưởng kinh tế là cơ sở để thực hiện hàng loạt vấn đề chính trị, xã hội.
• Trước hết, tăng trưởng kinh tế thể hiện bằng sự tăng lên về số lượng, chất lượng
hàng hoá, dịch vụ và các yếu tố sản xuất ra nó.
• Tăng trưởng kinh tế làm cho mức thu nhập của dân cư tăng, phúc lợi xã hội và chất
lượng cuộc sống của cộng đồng được cải thiện như: kéo dài tuổi thọ, giảm tỷ lệ suy
dinh dưỡng và tử vong ở trẻ em, giúp cho giáo dục, y tế, văn hoá phát triển.
• Tăng trưởng kinh tế tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm, giảm thất nghiệp. Khi
một nền kinh tế có tỷ lệ tăng trưởng cao thì một trong những nguyên nhân quan trọng
là đã sử dụng tốt hơn lực lượng lao động. Vì vậy, tăng trưởng kinh tế nhanh thì thất
nghiệp có xu hướng giảm.
• Tăng trưởng kinh tế tạo tiền đề vật chất để củng cố an ninh quốc phòng, củng cố chế
độ chính trị, tăng uy tín và vai trò quản lý của nhà nước đối với xã hội
(b). Tác động của tăng trưởng kinh tế đến môi trường:
o Môi trường đất: Có xu thế thoái hoá do xói mòn, rửa trôi, mất chất hữu cơ; khô hạn,
ngập úng, lũ; trượt, sạt lở đất; mặn hoá, phèn hoá dẫn đến nhiều vùng đất bị cắn cỗi,

- Dân số hơn 125607 người (theo điều tra dân số năm 2007). Số lao động đang
làm việc trong nền kinh tế 81916 ( người). Điều này cho thấy huyện Kim
Động có một nguồn lao động dồi dào và do đó cần phải có một chương trình
tạo việc làm cho lượng lao động này.
Bảng 2.2 : Tình hình dân số huyện Kim Động giai đoạn 2005 - 2010 (ĐVT: Người)
Năm 2007 2008 2009
Tổng dân số 125607 145958 150917
Tốc độ tăng dân số tự nhiên (%) 0.99 1 1.1
(Nguồn : Báo cáo tình hình dân số huyện Kim Động giai đoạn 2005 - 2010)

Hình 2.2. Tình hình dân số huyện Kim Động ( 2005 – 2010) (ĐVT: Người)

Hình 2.3. Tốc độ tăng dân số tự nhiên huyện Kim Động ( 2005 – 2010)
SVTH: Nguyễn Thị Huyền
GVHD: TS.Đàm Quang Thọ
- 14 -
Đồ án chuyên nghành

Như vậy biến động tự nhiên dân số của huyện không đều qua các năm và có xu
hướng tăng : Năm 2009 so với năm 2008 tăng nhiều hơn so với năm 2007. Nguồn
nhân lực của huyện Kim Động tương đối dồi sao. Nguồn lao động không ngừng tăng
qua các năm : năm 2007 là 125607 người chiếm 42.6% so với tổng dân số và đến
năm 2008 là 145958 người chiếm 42.9%, năm 2009 là 150917 người chiếm 43.2%.

o Trong đó lao động có khả năng lao động chiếm tỷ lệ rất lớn (trên 95%) và tăng qua
các năm nhưng lao động khômg có khả năng lao động vẫn còn rất nhiều mặc dù đang
có xu hướng giảm.
o Lao động ngoài độ tuổi lao động nhưng có tham gia lao động còn nhiều và cẫn tăng
qua các năm. Những lao động ngoài độ tuổi lao động là lao động dưới và trên tuổi lao
động. Điều này chứng tỏ đời sống của nhân dân huyện vẫn còn gặp nhiều khó khăn

b)Phát triển ngành xây dựng
− Hoạt động xây dựng trong năm có xu hướng phục hồi tăng dần, nguyên nhân do giá
cả vật liệu xây dựng ổn định, đặc biệt là thép và xi măng tăng không đáng kể;

Hình 2.4. Giá trị sx xây dựng trên địa bàn huyện Kim Động
(Nguồn Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên năm 2009)
− Tăng 19,5% so với năm 2009, trong đó, doanh nghiệp nhà nước tăng 18,0%; doanh
nghiệp ngoài nhà nước tăng 19,7%; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng
5,4%. Theo giá so sánh 1994 đạt 2.430 tỷ đồng, tăng 10,0% so với năm 2009.dự tính
năm 2010, giá trị sản xuất xây dựng đạt 5.776 tỷ đồng (theo giá thực tế).

Về công tác lập, quản lý Quy hoạch xây dựng nông thôn.
− Quy hoạch xây dựng nông thôn, tới nay đã có 19 xã đều đã được phê duyệt xong
nhiệm vụ thiết kế và đang hoàn thiện hồ sơ quy hoạch để phê duyệt; Theo kế hoạch
đề ra thì đến năm 2011 sẽ hoàn thành công tác này, với tỷ lệ 100% các xã có Quy
hoạch xây dựng nông thôn.
− Các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn xã như: Trụ sở làm việc UBND xã, Trường
học, Trạm y tế, Nhà văn hoá và các khu ở mới của xã đều đã được thực hiện đúng
theo quy hoạch xây dựng nông thôn được duyệt.
SVTH: Nguyễn Thị Huyền
GVHD: TS.Đàm Quang Thọ
- 16 -
Đồ án chuyên nghành
c)Phát triển năng lượng

• Quy hoạch công nghiệp điện như sau:

Đường dây và trạm 220kv
+ Trạm 220 KV TP Hưng Yên đã đưa vào vận hành năm 2000 với công suất máy biến
áp 220 KV/110KV là 125 MVA

đã mở rộng, nâng cấp đưa vào sử dụng như đường 39 đây là các trục đường đảm bảo
lưu thông với các huyện trong tỉnh.
− Mạng lưới giao thông được phân bố tương đối hợp lý trên địa bàn huyện, rất thuận
tiện cho việc lưu thông hàng hoá và hành khách trong và ngoài huyện, phát triển kinh
tế - xã hội.
− Mạng lưới giao thông đường bộ bao gồm các quốc lộ, đường tỉnh lộ, đường huyện,
đường giao thông nông thôn với tổng số khoảng 423 km; trong đó: quốc lộ có 5 tuyến
dài 65 km, đường huyện có 5 tuyến dài 19 km, đường xã có tổng chiều dài 61km;
ngoài ra còn khoảng 310 km đường thôn, xóm, đường trên đê và đường ra đồng.
Tuyến đường tỉnh 39A đi qua huyện nối liền với Thành phố Hưng Yên.
− Giao thông ở huyện Kim Động là các tuyến đường liên xã được bê tông hoá và rải
nhựa. Rất thuận lợi cho việc giao thương và di chuyển
Hình 2.5:Biểu đồ số lượng phương tiện VTĐB của các xã
b)Tác động của ngành GTVT tới môi trường

o Làm thay đố hệ sinh thái.
Đường GT được bê tông hóa, rải nhựa, chiếm diện tích đất cho động thực vật,
đè nén lên thảm phủ thực vật, môi trường tự nhiên thay thê bằng môi trường nhân
tạo.
o Tác động môi trường từ giao thông vận tải đường bộ
+ Giao thông vận tải thường là nguồn gây ô nhiễm chính đối với môi trường
không khí ở đô thị, do phương tiện, cơ sở hạ tầng giao thông chưa phát triển, lượng
xe lưu hành nhiều, thêm vào đó hiện nay hầu hết các cửa hàng kinh doanh xăng dầu
trên địa bàn đã áp dụng xăng không chì là loại xăng ít gây ô nhiễm cho môi trường vì
vậy tình trạng ô nhiễm môi trường không khí do các phương tiện giao thông đang là
vấn đề nghiêm trọng.
+ Các chất gây ô nhiễm NO2, SO2, CO, bụi.
+ Vấn đề ô nhiễm tiếng ồn vào giờ cao điểm tại các đô thị cũng là vấn đề đáng
quan tâm.
SVTH: Nguyễn Thị Huyền

đến nhiều nước trong khu vực chịu tác động.
− Ngoài việc gây ô nhiễm không khí, bão cát còn làm giảm tầm nhìn. Chỉ có mưa kéo
dài nhiều giờ hoặc nhiều ngày mới gội sạch được bụi trong không khí do bão cát gây
ra.
+)Do cháy rừng:
− Nạn cháy rừng có thể xảy ra do nhiều nguyện nhan tự nhiên như hạn hán kéo dài, khí
hậu khô và nóng khắc nghiệt làm cho cỏ khô bị bốc cháy khi gắp tia lửa do va chạm
ngẫu nhiên, từ đó lan rộng ra thành đám cháy lớn. Tuy nhiên nạn cháy rừng rất dễ xảy
ra do hoạt động vô ý thức và vụ lợi cá nhân của con người.
− Khi bị cháy rừng nhiều chất độc hại bốc lên và lan tỏa ra 1 khu vực rộng lớn. Những
chất độc hại: Khói, tro bụi, các hydratcacbon không cháy, khí SO
2
, CO, NO
x.
+)Do đại dương:
− Sương mù từ mặt biển bốc lên và bụi nước do sóng đập vào bờ được gió từ đại dương
thổi vào đất liền có chứa nhiều tinh thể muối, chủ yếu là NaCl, còn lại là các chất
MgCl
2
, CaCl
2
, KBr Loại ô nhiễm này đóng vai trò chủ yếu trong việc gây han rỉ vật
liệu, phá hủy công trình xây dựng
+)Do các chất phóng xạ:
SVTH: Nguyễn Thị Huyền
GVHD: TS.Đàm Quang Thọ
- 20 -
Đồ án chuyên nghành
Trong lòng đất có 1 số khoáng sản và quặng kim loại có khả năng phóng xạ.
+)Ô nhiễm có nguồn gốc từ vũ trụ:

thuốc nhuộm, thuốc uốn tóc, hơi dung môi hữu cơ như axeton, fomaldehyt, ,
o máy photocopy sinh khí ozon, khu vực nhà xe, nơi đậu xe máy phát thải vào không
khí hơi xăng dầu là các hợp chất hữu cơ.
o Các sinh hoạt các nhân như hút thuốc sinh ra bụi và các khí mỗnit cacbon,
nicotin Khói thuốc lá là chất ô nhiễm lớn nhất trong các môi trường kín như trong ô
tô, tàu hỏa, ở cửa hàng, trong lớp học, phòng làm việc
o Các chất ô nhiễm sinh ra do phân hủy chất thải sinh hoạt từ ao, hồ, cống rãnh, bể tự
hoại hoặc từ các thùng chứa rác, bô rác chủ yếu là mêtan, sulfua hydro, amoniac,
mùi hôi thối của cá, thịt ươn.
SVTH: Nguyễn Thị Huyền
GVHD: TS.Đàm Quang Thọ
- 21 -
Đồ án chuyên nghành
Bảng 4.1 Chủng loại và nguồn gốc các nhóm chất ô nhiễm không khí chính
THỂ CHỦNG LOẠI NGUỒN THẢI
THỂ KHÍ
CO
2
- Núi lửa
- Hô hấp của sinh vật
- Nhiên liệu hóa thạch
CO - Núi lửa
- Máy nổ
Hydrocarbure - Thực vật, vi khuẩn
- Máy nổ
Hợp chất hữu cơ - Kỹ nghệ hóa học
- Ðốt rác - Sự cháy
SO2 và các dẫn xuất
của S
- Núi lửa - Nhiên liệu hóa thạch

thông vận tải gây ra chiếm tỷ lệ khoảng
40%. Hoạt động giao thông vận tải là nguồn
thải chủ yếu gây ra ô nhiễm các chất độc hại: bụi, SO
2
, NO
x
, CO, hơi xăng,.
d) Ô nhiễm không khí do hoạt động xây dựng.
- Quá trình
đô thị hoá đang diễn ra rất nhanh và mạnh ở hầu hết các huyện, thị xã,
thành phố
trong tỉnh với các hoạt động xây dựng nhà cửa, đường sá, cầu cống. Các
hoạt động xây dựng đô thị gây ô nhiễm bụi trầm trọng đối với môi trường không khí
xung quanh: công tác đào đ ất, san lấp mặt bằng, vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng
sẽ làm phát sinh bụi đất đá, bụi do vật liệu xây dựng rơi vãi.
- Việc xây dựng đô thị, hạ tầng còn phát sinh khí thải do hoạt động của các máy
móc
thiết bị hoạt động trên công trường: SO
2
, NO
x
, CO, … làm ảnh hưởng đến chất
lượng
không khí khu vực xung quanh.
e) Ô nhiễm không khí do hoạt động công nghiệp.
SVTH: Nguyễn Thị Huyền
GVHD: TS.Đàm Quang Thọ
- 23 -
Đồ án chuyên nghành
- Môi trường không khí huyện Gia Lộc đã có hiện tượng ô nhiễm bụi, CO và NO

Supephotphat, phân lân nung chảy
- Ure
Bụi, HF, SiF4, SO3-CO, CO2, NH3, SO2
-Lọc dầu Hydrocacbon, bụi, COx, SOx, NOx
3.Ngành
CN
thực
phẩm
-Sản xuất nước đá NH3
-Sản xuất hạt điều Bụi, mùi hôi, Phenol
-Chế biến sữa, thịt, cá, hải sản Mùi hôi, Clo, tác nhân lạnh ( NH3, CFC
-Chăn nuôi
Amoniac ( NH3), mùi hôi ( Sunfuahydro,
mercaptan…)
2.2.Các phương pháp đánh giá nhanh xác định lượng khí thải

1. Phương pháp trực tiếp: Đo đạc lượng thải (chi tiết ở phần Phụ lục 1)
o Đo thủ công, lấy mẫu bằng thiết bị chuyên dụng, phân tích mẫu trong PTN
o Đo thủ công bằng các thiết bị đo nhanh ( đầu đo hóa - lý);
o Đo từ xa bằng phương pháp hóa - lý .
2. Phương pháp gián tiếp: Tính toán lượng thải (chi tiết ở phần Phụ lục 2)
o Sử dụng các hệ số phát thải (phương pháp đánh giá nhanh);
o Cân bằng vật chất ( cân bằng khối lượng, thể tích đơn giản);
o Phân tích công nghệ, tính toán kỹ thuật (cân bằng vật chất chi tiết).
o Phần mềm Sim-Air, Meti- Lis, Air- quis (chi tiết phụ lục 2)
SVTH: Nguyễn Thị Huyền
GVHD: TS.Đàm Quang Thọ
- 25 -

Trích đoạn Những giải pháp về mặt công nghệ Biện pháp quy hoạch KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status