Tên đề tài: Sử dụng phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) để đánh
giá giá trị bảo tồn loài Sao La ở Vườn Quốc Gia Pù Mát, tỉnh Nghệ An
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU....................................................................................................................................1
Chương I. TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HÀNG HOÁ VÀ DỊCH
VỤ PHI THỊ TRƯỜNG ÁP DỤNG CHO LOÀI SAO LA .................................................3
1.1. Khái quát về tổng giá trị kinh tế và giá trị bảo tồn của loài Sao
La.............................................................................................................3
1.1.1 Tổng giá trị kinh tế....................................................................................................3
1.1.2. Giá sẵn lòng chi trả (WTP).....................................................................................6
1.1.3. Vì sao phải đánh giá giá trị bảo tồn loài Sao La......................................................7
1.1.4. Ý nghĩa kinh tế và sinh thái của loài Sao La...........................................................8
1.2 Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (Contigent Valuation
Method-CVM)........................................................................................8
1.2.1 Khái niệm về phương pháp đánh giá ngẫu nhiên.....................................................8
1.2.2. Cơ sở lý thuyết và cách thu thập WTP..................................................................11
1.2.3. Các bước tiến hành phương pháp CVM................................................................12
1.2.4. Ưu điểm và hạn chế của phương pháp CVM........................................................16
1.2.5. Tình hình áp dụng phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM)............................19
1.2.6. Tiểu kết chương I...................................................................................................21
Chương II. HIỆN TRẠNG VƯỜN QUỐC GIA PÙ MÁT, ..............................................23
TỈNH NGHỆ AN.....................................................................................................................23
2.1. Điều kiện tự nhiên và xã hội ở Vườn Quốc Gia Pù Mát............23
2.1.1. Điều kiện tự nhiên..................................................................................................23
2.1.1.1. Vị trí địa lý......................................................................................................23
2.1.1.2. Địa hình...........................................................................................................24
2.1.1.3. Hệ thống sông ngòi, thác nước.......................................................................24
2.1.1.4. Khí hậu............................................................................................................25
2.1.1.5. Phân khu bảo tồn nghiêm ngặt........................................................................25
3.3. Hiểu biết của đối tượng tham gia phỏng vấn về loài Sao La.....45
3.4. Ước lượng mức sẵn lòng chi trả của đối tượng tham gia phỏng
vấn về giá trị bảo tồn của loài Sao La.................................................47
3.5. Kiến nghị, đề xuất giải pháp quản lý, bảo tồn loài Sao La........52
3.6. Tiểu kết chương III.......................................................................54
KẾT LUẬN..............................................................................................................................54
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................56
PHỤ LỤC..................................................................................................................................1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CVM Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên
WTP Mức sẵn lòng chi trả
WTA Mức sẵn lòng chấp nhận
SFNC Dự án lâm nghiệp và xã hội tỉnh Nghệ an
WWF Quỹ bảo tồn động vật hoang dã thế giới
IUCN Liên minh bảo tồn thế giới
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 1.1 Tổng giá trị kinh tế
Khung 1.1 Mức sẵn lòng chi trả (WTP)
Khung 1.2 Trình tự tiến hành phương pháp CVM
Khung 1.3 Áp dụng CVM ở Hoa Kỳ
Hình 2.1 Vị trí địa lý của Vườn Quốc Gia Pù Mát
Bảng 2.1 Danh mục các loài động vật ở Vườn Quốc Gia Pù Mát
Bảng 2.2 Nhóm các loài động vật quý hiếm ở Pù Mát
Bảng 2.3 Danh mục các thực vật có mạch ở Vườn Quốc Gia Pù Mát
Bảng 3.1 Thống kê mô tả các đặc điểm kinh tế - xã hội của đối tượng được
phỏng vấn
Bảng 3.2 Hiểu biết của người dân về tình trạng của Sao La
Hình 3.1 Biểu đồ tỉ lệ người đánh giá mức độ của việc bảo tồn Sao La
Bảng 3.3 Thống kê mô tả giá trị WTP của đối tượng tham gia phỏng vấn
Bảng 3.4 Kết quả hồi quy biến phụ thuộc WTP
-Phương pháp thực địa
5. Tóm tắt nội dung chuyên đề
Nội dung chuyên đề gồm có 3 chương:
Chương I Tổng quan về phương pháp đánh giá hàng hoá và dịch vụ phi
thị trường áp dụng cho loài Sao La
Chương II Hiện trạng Vườn Quốc Gia Pù Mát, tỉnh Nghệ An
Mô tả một số đặc điểm của Vườn Quốc Gia Pù Mát như vị trí địa lý;
điều kiện khí hậu, sông ngòi, động thực vật và đặc điểm của loài Sao La.
Chương III Đánh giá giá trị bảo tồn loài Sao La ở Vườn Quốc Gia Pù
Mát
Trong chương này, chúng ta sử dụng phương pháp đánh giá ngẫu nhiên
để ước lượng mức sẵn lòng chi trả của người dân đối với công tác bảo tồn Sao
La bằng hình thức hỏi trực tiếp người được phỏng vấn. Sau đó nêu ra một số
kiến nghị và giải pháp để thực hiện tốt công tác bảo tồn.
2
Chương I. TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
HÀNG HOÁ VÀ DỊCH VỤ PHI THỊ TRƯỜNG ÁP DỤNG
CHO LOÀI SAO LA
1.1. Khái quát về tổng giá trị kinh tế và giá trị bảo tồn của loài Sao La
Hiện nay, Kinh tế thị trường đã phải thừa nhận chất lượng môi trường
là một loại hàng hoá, gọi là hàng hoá môi trường. Tức là nó có sự trao đổi
mua bán trên thị trường, tuy nhiên nó có một tính chất đặc thù như:
- Nó có thể là hàng hoá mang tính cá nhân ( Tài nguyên tự nhiên)
- Nó có thể là hàng hoá công cộng ( không thể trao đổi mua bán như
hàng hoá tự nhiên). Ví dụ như: nguồn nước, không khí, cảnh quan
môi trường, đa dạng sinh học,…Chính vì vậy, kinh tế học môi
trường cho rằng cần phải có một cách lượng giá (đánh giá) loại
hàng hoá này phù hợp với giá trị của nó.
1.1.1 Tổng giá trị kinh tế
Để đánh giá một hệ sinh thái hay một hàng hoá môi trường thì các nhà
Giá trị sử
dụng
gián tiếp
lợi ích có
thể sử
dụng
trực tiếp
Lợi ích
từ chức
năng của
môi
trường
Lợi ích
trực tiếp
và gián
tiếp của
thế hệ
tương lai
gỗ, củi,
du lịch,
giải trí
sức
khoẻ…
Bảo vệ
đất, chắn
sóng,
chắn cát,
hấp thụ
C…
Bảo tồn
vào lượng phù sa đưa ra biển được bồi lắng. Mặt khác, hệ sinh thái này phụ
thuộc vào khí hậu mùa đông lạnh phía Bắc nên tốc độ tăng trưởng của cây
không cao. Trong khi đó, ở Cần Giờ ( phía Nam ) không bị ảnh hưởng bởi
mùa đông lạnh, nhận được nhiều năng lượng bức xạ mặt trời hơn nên tốc độ
tăng trưởng sinh học của cây cao hơn.
Giá trị tồn tại ( EXV ) liên quan đến các thế hệ mà duy trì giá trị của hệ
sinh thái đó có ý nghĩa đến thế hệ mai sau. Chẳng hạn, giá trị tồn tại của rừng
ngập mặn là sự đánh giá tính hữu ích của giá trị khu rừng mai sau hoặc việc
thu lại giá trị của thế hệ hiện nay là do công duy trì của thế hệ trước đây.
Chính vì vậy loại giá trị này nhận thức thì không khó nhưng lượng giá bằng
tiền thì rất khó khăn.
5
Theo Mitchell and Carson (1989), tổng giá trị kinh tế (TEV) là tổng
của giá trị sử dụng và giá trị phi sử dụng. Như vậy, tổng giá trị kinh tế cuối
cùng sẽ được đo bằng công thức sau:
TEV= ( DUV + IDUV ) + ( OV + BV + EXV )
1.1.2. Giá sẵn lòng chi trả (WTP)
Nhằm mục đích theo đuổi ý tưởng tổng hợp các ý thích cá nhân, trước
hết ta nên đặt câu hỏi là làm thế nào đo lường những phần lợi thêm và thiệt
mất về sự thoả mãn. Một cách để làm việc này có thể là dựa vào sự lựa chọn
của dân chúng trong một cuộc trưng cầu dân ý, nhưng điều này cũng không
cho chúng ta biết về cường độ ưa thích hoặc không thích về một việc nào đó.
Mức đo lường ý thích của một cá nhân về một hàng hoá trên thị trường được
bộc lộ bằng mức sẵn lòng chi trả (WTP) của họ đối với mặt hàng đó.
Bằng cách xem xét mức mà người ta sẵn lòng trả cho một mối lợi, hoặc
sẵn sàng nhận để chịu một tổn hại, chúng ta tìm được cách đo lường cường độ
ý thích của con người. Khung 1.1 nghiên cứu chi tiết hơn về khái niệm của
mức giá sẵn lòng chi trả (WTP). Khái niệm WTP là điều chúng ta cần để giải
quyết vấn đề tổng hợp giữa các cá nhân khi có một số người thích tình trạng
A như đã nêu ở trên và một số người khác không thích. Vì vậy mức sẵn lòng
phần thặng dư và phần thật sự phải trả của người tiêu thụ.
1.1.3. Vì sao phải đánh giá giá trị bảo tồn loài Sao La
Việc đánh giá giá trị bảo tồn của loài Sao La có ý nghĩa hết sức quan
trọng.
Thứ nhất, qua việc điều tra đánh giá tổng hợp các giá trị của loài Sao
La sẽ giúp người dân địa phương có nhận thức về tầm quan trọng của Sao La
từ đó phần nào có thể thay đổi hành động của mình hay góp phần bảo vệ loài
động vật quý hiếm này.
Thứ hai, việc xác định giá trị kinh tế của loài Sao La sẽ xác định được
giá trị thực bằng tiền của loài động vật này, từ đó có thể góp phần xác định
các mức phạt hay đền bù khi cá nhân hay tổ chức có vi phạm đến sự sống của
loài Sao La.
7
Thứ ba, xác định giá trị kinh tế của việc bảo tồn Sao La và biết được
mức độ quan trọng của nó sẽ giúp cho các nhà chính sách có các biện pháp và
chính sách đầu tư thích hợp để bảo tồn loại động vật này, cũng như đầu tư cho
khu vực có loài động vật này sinh sống.
1.1.4. Ý nghĩa kinh tế và sinh thái của loài Sao La
Sao La là loài động vật có kích thước khá lớn nặng gần 100kg và cao
khoảng 90cm nhưng việc nhìn thấy nó trong tự nhiên là rất hiếm.
Về mặt kinh tế Sao La không có giá trị cao về mặt dược phẩm hay thực
phẩm so với các loại động vật khác như tê giác hay bò tót…Nhưng nếu chúng
bị các thợ săn bắt gặp thì vẫn bị bắn hạ và đem về dùng như các thực phẩm
của các loại động vật bình thường khác. Ngoài ra, các vật phẩm khác từ Sao
La như sừng chẳng hạn thì vẫn thu hút được sự tò mò của nhiều người thành
thị Việt Nam và chúng được bán với giá khoảng 25-65$ cho mỗi vật phẩm.
Về mặt sinh thái, Sao La là một mắt xích quan trọng trong toàn bộ hệ
sinh thái. Nếu một cá thể Sao La mất đi sẽ ảnh hưởng tới toàn bộ quần thể
Sao La, và vì số lượng trong quần thể Sao La còn lại rất ít và lại không thể
quan sát thấy nên tính đặc biệt quan trọng và quý hiếm của nó lại càng cao.
Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) là một phương pháp trực
tiếp để ước lượng mức sẵn lòng chi trả. CVM dựa trên ý tưởng đơn giản là
nếu bạn muốn biết giá sẵn lòng chi trả của một người cho tính chất nào đó của
môi trường, bạn hãy đơn giản hỏi họ. Nói “đơn giản” nhưng cuối cùng sẽ thấy
nó trở nên chẳng đơn giản chút nào mặc dù ý tưởng ban đầu dường như rất rõ
ràng. Phương pháp gọi là “đánh giá ngẫu nhiên” bởi vì nó cố làm người được
hỏi nói họ hành động thế nào nếu họ được đặt trong một tình huống giả định.
Nếu hàng hoá chúng ta đang xem xét là hàng hoá thị trường chúng ta chỉ cần
9
quan sát hành vi của con người trên thị trường. Nhưng khi hàng hoá không có
thị trường, chẳng hạn đặc tính chất lượng môi trường, chúng ta chỉ có cách là
hỏi họ chọn như thế nào nếu được đặt trong một tình huống nhất định, nghĩa
là nếu họ được giả định phải quyết định trong thị trường các đặc tính chất
lượng môi trường đó.
Ngày nay, nghiên cứu đánh giá ngẫu nhiên được thực hiện cho rất
nhiều yếu tố môi trường: chất lượng không khí, giá trị cảnh quan, giá trị giải
trí của bãi biển, bảo tồn các loài động vật hoang dã, hoạt động câu cá và săn
bắn, phát thải chất độc hại, bảo tồn các con sông, sẵn lòng tránh bệnh tật do ô
nhiễm và nhiều loại khác.
Để hiểu được bản chất của CVM thì tốt nhất là chúng ta phải xem xét
kỹ nội dung trong bảng phóng vấn. Bảng phỏng vấn CVM được thiết kế để
làm người được phỏng vấn nghĩ về các đặc điểm môi trường và phát biểu giá
sẵn lòng trả tối đa cho các đặc điểm môi trường đó. Bảng phỏng vấn có 3
thành phần quan trọng:
• Mô tả chính xác đặc điểm môi trường là gì để từ đó có thể hỏi người
được phỏng vấn.
• Các câu hỏi về người được phỏng vấn được đưa ra một cách ngắn
gọn và thích hợp ví dụ thu nhập, nơi sinh sống, việc sử dụng các
hàng hoá liên quan.
• Một câu hỏi hay một bộ câu hỏi được thiết kế để rút ra phản hồi về
người được hỏi trả lời là “Không”. Hoặc người phỏng vấn đưa ra mức sẵn
lòng chi trả từ cao đến thấp cho đến khi người được hỏi trả lời “ Có” thì kết
thúc việc hỏi và chấp nhận mức sẵn lòng chi trả đã nêu.
Phương pháp tiếp cận theo hình thức câu hỏi mở, người được hỏi chỉ
11
việc trả lời “Yes” hoặc “No” vào một yêu cầu trong bảng hỏi là họ có sẵn
lòng chi trả cho loại hàng hoá môi trường được nêu trong đó. Trong trường
hợp các loại hàng hoá công cộng thì câu hỏi mở là kĩ thuật thích hợp được
khuyến khích dùng.
Một kỹ thuật nữa là đưa cho người được phỏng vấn một thẻ in sẵn các
mức giá trị và đề nghị họ đánh dấu vào con số tương ứng với giá sẵn lòng chi
trả cao nhất của họ.
Mức WTP thu thập được là khác nhau đối với các đối tượng khác nhau
bởi họ sẵn lòng chi trả khi họ có đủ khả năng chi trả, điều đó phụ thuộc vào
thu nhập của họ. Kinh nghiệm của các nước phát triển áp dụng phương pháp
điều tra thu thập mức sẵn lòng chi trả cho một loại hàng hoá môi trường nào
đó cho thấy WTP phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thu nhập, trình độ học vấn,
lứa tuổi. Vì vậy hàm WTP có dạng như sau:
WTP = f (wi, ai, ei, qi)
Trong đó:
i: chỉ số của quan sát hay người được điều tra
WTP: Mức sẵn lòng chi trả
f: Hàm phụ thuộc của WTP vào các biến w, a, e, q
w: Biến thu nhập
a: Biến tuổi
e: Biến trình độ học vấn
q: Biến đo lường “ số lượng” của chất lượng môi trường
1.2.3. Các bước tiến hành phương pháp CVM
Để tiến hành một nghiên cứu thành công, đạt kết quả cao thì việc tiến
hành tuần tự các bước CVM rất quan trọng:
cho đối tượng hỏi để họ hiểu được điều kiện giả định mà họ sẽ định giá.
Trong quá trình điều tra thì phỏng vấn là quan trọng nhất. Tuy nhiên,
quá trình điều tra bằng gửi thư điện tử với mục đích tỉ lệ trả lời cao có thể
cũng khá đắt. Điều tra bằng cách gọi điện hoặc gửi thư điện tử rất ngắn gọn.
Điều tra bằng cách gọi điện thoại có thể chi phí thấp hơn nhưng thông thường
rất khó để hỏi những câu hỏi đánh giá ngẫu nhiên đối với đối tượng hỏi bởi vì
giới hạn số lượng xung quanh thông tin yêu cầu.
Trong trường hợp giả định tiến hành bằng gửi thư điện tử thì người
điều tra muốn khảo sát một mẫu rộng, trên nhiều vùng địa lý và hỏi những
câu hỏi về vị trí cụ thể và lợi ích của nó; cái mà dễ dàng được miêu tả trong
bài viết.
Bước 3 : Thiết kế mẫu điều tra thực tế
Đây là một phần quan trọng và khó nhất trong quy trình và có thể phải
tiến hành từ 6 tháng hoặc lâu hơn mới hoàn thành. Nó đòi hỏi kỹ năng nói
chung trong các bước. Quy trình thiết kế điều tra thường bắt đầu với cuộc
phỏng vấn đầu tiên với nhóm trung tâm trong mẫu chọn. Trong nhóm trung
tâm đầu tiên, người nghiên cứu sẽ hỏi những câu hỏi chung chung, bao gồm
những câu hỏi về hiểu biết của người đó về mối liên quan với nơi được hỏi và
sự gắn bó của họ với địa điểm và động vật hoang dã nơi đó và cách họ đánh
giá về nơi đó và cho những dịch vụ môi trường sống mà nó cung cấp.
Trong nhóm trọng tâm tiếp theo, những câu hỏi đưa ra chi tiết hơn và
cụ thể hơn để quyết định thông tin liên quan cần là gì và bằng cách nào để có
những thông tin đó. Ví dụ, người đó có thể cần thông tin về địa điểm khảo sát,
đặc điểm nổi bật của các loài động vật và môi trường sống. Người điều tra
muốn tìm hiểu những hiểu biết của người được phỏng vấn về việc khai thác
và tác động của việc khai thác đó cũng như tình hình áp dụng các kiểm soát
của địa phương.
14
Nếu người đó phản đối việc khai thác, họ có thể trả lời câu hỏi định giá
theo nhận thức.
Ưu điểm:
Phương pháp này rất thuận lợi cho việc sử dụng dạng hàng hoá môi
trường, tính giá trị của các loại hàng hoá không có giá trên thị trường.
Khi thiết kế kỹ thuật từ kịch bản đến tiêu chí lựa chọn thì cũng thực
hiện tương đối dễ dàng.
Xử lý các kết quả hiện nay chúng ta đã có phần mềm có sẵn.
Hạn chế:
Vì chúng ta dùng kỹ thuật WTP/WTA cho nên kết quả đưa lại phụ
thuộc rất lớn vào người được phỏng vấn. Do đó, nếu người được
phỏng vấn không hiểu biết kỹ thì kết quả có thể không chính xác.
Từ kinh nghiệm của những nghiên cứu trước đây người ta rút ra,
thông thường số tiền mà điều tra có được chỉ đạt 80-90% so với giá
trị thực của nó.
Giữa việc sử dụng WTP/WTA thì kết quả cũng khác nhau mặc dù
cùng một đối tượng được phỏng vấn.
Trên lý thuyết câu hỏi về việc trả tiền có thể được đặt ra hoặc như
thường lệ: “ Bạn sẵn lòng trả bao nhiêu (WTP) để có được tài sản môi trường
này?” hoặc là dưới dạng ít gặp hơn “ Bạn sẵn lòng chấp nhận bao nhiêu
(WTA) để bồi thường cho việc từ bỏ tài sảng môi trường này?” Khi đem so
sánh hai dạng câu hỏi trên các nhà phân tích để ý rằng WTA cao hơn WTP rất
nhiều, một kết quả mà các nhà phê bình cho là làm mất hiệu lực của phương
pháp CVM. Tuy nhiên, nghiên cứu gần đây đã chứng minh rằng có những
nguyên do về tâm lý và kinh tế chỉ ra rằng các cá nhân cảm nhận mạnh mẽ
16
“chi phí của việc mất mát” (dưới dạng bồi thường WTA) hơn là “ lợi ích của
việc đạt được” (dạng WTP). Nếu đúng như vậy, thì sự khác biệt mà người ta
tìm thấy giữa WTA/WTP thực sự hỗ trợ cho tính hiệu lực của CVM.
Thiên lệch một phần-toàn phần
Các nhà phê bình phương pháp CVM đã lưu ý rằng nếu người ta lần
đầu tiên được hỏi về WTP của họ cho một phần tài sản môi trường (như một
ta biết cản trở cả về mặt phương tiện đóng góp cũng như về giá trị tài sản
đang xem xét. Một giải pháp cho vác trở ngại như thế là sử dụng phương tiện
đóng góp nào thường được sử dụng nhất trong thực tế.
Thiên lệch điểm khởi đầu:
Những nghiên cứu ban đầu đã thử gợi ý cho những người trả lời bằng
cách đề nghị một số tiền khởi đầu sau đó tăng lên hay giảm đi số tiền dựa theo
người trả lời đồng ý hay từ chối trả số tiền đó. Tuy nhiên, người ta thấy rằng
sự lựa chọn mức tiền ban đầu ảnh hưởng đến số tiền WTP sau cùng của người
trả lời.
Khung 1.2 Trình tự tiến hành phương pháp CVM
(1)
Xác định các
mục tiêu cụ thể
1a. Xác định đối tượng cần đánh giá
1b. Thiết lập giá trị dùng để ước lượng và đơn vị đo
1c. Xác định khoảng thời gian tiến hành điều tra
1d. Xác định đối tượng phỏng vấn
(2)
Thiết kế câu
hỏi
2a. Giới thiệu
2b. Thông tin kinh tế - xã hội
2c. Đưa ra viễn cảnh
2d. Kĩ thuật để tìm hiểu WTP
2e. Cơ chế chi trả
(3) 3a. Quyết định kích thước mẫu
18
Chọn mẫu tiến
hành khảo sát
3b. Quyết định tiến hành điều tra như thế nào, khi nào, ở đâu
nghiên cứu bồi thường tiền công để định giá một trường hợp chết yểu ( Jones
–Lee et al.1985).
Nghiên cứu CV sử dụng để tính toán chi phí - lợi ích của việc đầu tư cơ
19