Khoá luận tốt nghiệp
TÓM LƯỢC
Khóa luận với đề tài: “Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành công trình
xây lắp tại Công ty cổ phần xây dựng số 1” đã khái quát và hệ thống các vấn đề lý
luận cơ bản liên quan đến kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành công trình xây
lắp tại Công ty, cụ thể là Công ty cổ phần xây dựng số 1.
Bài khóa luận nêu lên những vấn đề tồn tại và thực trạng về kế toán tập hợp
chi phí và tính giá thành công trình xây lắp tại Công ty cổ phần xây dựng số 1, qua
đó đánh giá những hạn chế và đưa ra một số đề xuất giúp Công ty hoàn thiện hơn về
kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành công trình xây lắp nhằm thực hiện kế toán
theo đúng chuẩn mực, chế độ và đáp ứng yêu cầu quản lý tại Công ty
SV: Hà Thị Bé – K7HK1A1
i
Khoá luận tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bản khóa luận này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, em
còn nhận được rất nhiều sự giúp đỡ quý báu của nhiều cá nhân, tập thể trong và
ngoài trường
Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới các thầy, cô giáo
trường đại học Thương mại, các thầy cô giáo khoa Kế toán – Kiểm toán đã tạo mọi
điều kiện giúp đỡ em trong quá trình học tập, đặc biệt là cô giáo PGS. TS Nguyễn
Phú Giang đã hướng dẫn và tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập
Đồng thời qua đây, em xin chân thành cảm ơn cán bộ kế toán Ban chủ nhiệm
20 và các cán bộ nhân viên bộ phận kế toán tài chính Công ty cổ phần xây dựng số
1 đã nhiệt tình tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại Công ty.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã giúp đỡ em
trong suốt quá trình học tập cũng như khi thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn!
SV: Hà Thị Bé – K7HK1A1
ii
Khoá luận tốt nghiệp
Bảng 2.20. ( Trích) Sổ chi tiết TK 6232 năm 2012. Công trình Khu nhà ở CBCS CS 113
Bảng 2.21. Sổ chi tiết TK 6234 năm 2012. Công trình khu nhà ở CBCS CS 113
Bảng 2.22. (Trích) Sổ chi tiết TK 6237.năm 2012. Công trình khu nhà ở CBCS CS 113.
Bảng 2.23. (Trích) Sổ Cái TK 623. Năm 2012. Công trình Khu nhà ở CBCS CS 113.
Bảng 2.24. Bảng chấm công tháng 10 năm 2012. Bộ phận kỹ thuật. Ban CN 20.
Bảng 2.25. Bảng thanh toán lương bộ phận kỹ thuật tháng 10 năm 2012
Bảng 2.26. ( Trích ) bảng phân bổ CC DC quý 4 năm 2012.
Bảng 2.27. Bảng chi tiết phân bổ khấu hao quý 4 năm 2012
Bảng 2.28. Phiếu chi tiền. tháng 10 năm 2012
Bảng 2.29. Giấy báo nợ tham gia BHXH tháng 10 năm 2012
Bảng 2.30. Bảng tính và phân bổ KPCĐ năm 2012
Bảng 2.31. Bảng tổng hợp chi phí nhân công gián tiếp tháng 10.năm 2012
Bảng 2.32. (Trích) Sổ chi tiết TK 6271. Năm 2012. Công trình khu nhà ở CS 113.
Bảng 2.33. (Trích) Sổ chi tiết TK 6273. Năm 2012. Công trình khu nhà ở CBCS CS 113.
Bảng 2.34. ( Trích) Sổ chi tiết TK 6274. Năm 2012. Công trình khu nhà ở CBCS CS 113.
Bảng 2.35.(Trích) Sổ chi tiết TK 6277. Năm 2012. Công trình Khu nhà ở CBCS CS 113
Bảng 2.36. (Trích) Sổ chi tiết TK 6278. Năm 2012.Công trình Khu nhà ở CBCS CS 113
Bảng 2.37. (Trích) Sổ cái TK 627.Năm 2012. Công trình khu nhà ở CBCS CS 113
Bảng 2.38. (Trích) Sổ chi tiết TK154. Năm 2012.Công trình Khu nhà ở CBCS CS 113.
Bảng 3.39. (Trích) Sổ cái TK 154. Năm 2012. Công trình khu nhà ở CBCS CS 113
Bảng 2.40. Sổ giá thành công trình Khu nhà ở CBCS CS 113
SV: Hà Thị Bé – K7HK1A1
iv
Khoá luận tốt nghiệp
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 Doanh nghiệp DN
2 Chi phí sản xuất CPSX
3 Kết quả kinh doanh KQKD
4 Sản phẩm SP
5 Giá trị sản phẩm GTSP
Chi phí sản xuất và giá thành không những có mối quan hệ hữu cơ đến lợi
nhuận mà còn liên quan đến nhu cầu vốn kinh doanh. Xuất phát từ thực tế và qua
thời gian thực tập tổng hợp tại Công ty Cổ phần xây dựng số 1 – Vinaconex-1, em
đã chọn đề tài khóa luận: “Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành công trình
khu nhà ở CBCB- CS 113 tại Công ty cổ phần xây dựng số 1 ”.
Kết cấu của khóa luận được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
Chương 2: Thực trạng về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành công trình khu
nhà ở CBCS- CS 113 tại Công ty cổ phần xây dựng số 1
Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
Với hiểu biết còn hạn hẹp, thời gian nghiên cứu thực tế chưa nhiều, phạm vi
khóa luận tương đối rộng, do đó sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong
được sự quan tâm giúp đỡ, chỉ bảo của cô giáo PGS. TS Nguyễn Phú Giang cũng
như các cán bộ kế toán Ban chủ nhiệm 20 và các cán bộ thuộc phòng Kế toán-Tài
chính của Công ty cổ phần xây dựng số 1.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Hà Thị Bé
1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của kế toán kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh vấn đề mà các Doanh nghiệp
phải quan tâm đó là chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bởi lẽ yếu tố quan
trọng này có vai trò quan trọng sau:
Là cơ sở để đánh giá hạch toán kinh tế nội bộ.
Là cơ sở để phân tích, đánh giá thành tình hình thực hiện các định mức chi
phí và dự toán chi phí, tình hình sử dụng tài sản vật tư, vốn, lao động trong Doanh
nghiệp.
SV: Hà Thị Bé – K7HK1A1
vi
Khoá luận tốt nghiệp
Là cơ sở để định giá bán sản phẩm.
SV: Hà Thị Bé – K7HK1A1
vii
Khoá luận tốt nghiệp
tin định tính và định lượng về đối tượng nghiên cứu. Đồng thời sử dụng phương
pháp tổng hợp phân tích đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi
phí và tính giá thành tại Công ty và đề xuất, kiến nghị những giải pháp thích hợp.
5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Kết cấu của khóa luận được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
Chương này trình bày hệ thống hóa những lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chí phí
và tính giá thành theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam có liên quan và theo chế độ
kế toán hiện hành quyết định 15/QĐ/BTC
Chương 2: Thực trạng về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành công trình
khu nhà ở CBCS- CS 113 tại Công ty cổ phần xây dựng số 1
Chương này trình bày các phương pháp nghiên cứu cần thiết để tìm hiểu về đặc
điểm và công tác kế toán của Công ty, đánh giá tổng quan ảnh hưởng của nhân tố
môi trường đến kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty
Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
Chương này tập trung làm rõ những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại, dự báo triển
vọng và quan điểm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty,
dựa trên cơ sở những tồn tại cần giải quyết để đưa ra các giải pháp hoàn thiện kế
toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty.
SV: Hà Thị Bé – K7HK1A1
viii
Khoá luận tốt nghiệp
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM XÂY LẮP TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1. Cơ sở lý luận của kế toán chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp trong
doanh nghiệp xây lắp
1.1.1. Một số khái niệm liên quan đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây
dùng vào hoạt động sản xuất trong kỳ của các Doanh nghiệp.
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng kinh tế bao gồm các
chi phí sản xuất sau:
Chi phí NVLTT: Là toàn bộ chi phí NVL được sử dụng trực tiếp cho quá
trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ.
Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương và các khoản phải trả trực
tiếp cho công nhân sản xuất, các khoản trích theo tiền lương của công nhân sản xuất
như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn.
Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm chi phí cho các máy thi công nhằm
thực hiện khối lượng xây lắp bằng máy. Máy móc thi công là loại máy trực tiếp
phục vụ xây lắp công trình. Đó là những máy móc chuyển động bằng động cơ hơi
nước, diezen, xăng, điện,
Chi phí sử dụng máy thi công gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời.
Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến việc
phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng: chi phí nhân viên phân
xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ
mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng sản xuất bao
gồm các chi phí sau:
Chi phí khả biến (biến phí) là những chi phí thay đổi tỷ lệ với mức hoạt
động của đơn vị. Mức hoạt động có thể là số lượng sản phẩm sản xuất ra, số giờ
máy hoạt động.
Chi phí bất biến (định phí): là những chi phí mà về tổng số không thay đổi
khi có sự thay đổi về mức độ hoạt động của đơn vị.
Chi phí hỗn hợp là loại chi phí gồm cả yếu tố định phí và biến phí.
1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm
Phân loại giá thành căn cứ vào thời gian và cơ sở số liệu định giá bao gồm
các loại giá thành sau:
Giá thành kế hoạch: là giá thành thường được xác định trước khi bắt đầu
sản xuất của kỳ kế hoạch dựa trên cơ sở các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế
doanh nghiệp xây lắp có thể là từng bộ phận, từng đội công trình, hay mục công
trình hoặc có thể là đơn đặt hàng, bộ phận thi công hay từng giai đoạn công việc…
1.1.3.2. Đối tượng tính giá thành
SV: Hà Thị Bé – K7HK1A1
3
Khoá luận tốt nghiệp
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc do doanh nghiệp
sản xuất ra cần phải tính được tổng giá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộ
công việc tính giá thành sản phẩm, nó có ý nghĩa quan trọng là căn cứ để kế toán
mở cái bảng chi tiết tính giá thành và tổ chức tính giá thành theo từng đối tượng
phục vụ cho việc kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành.
Việc xác định đối tượng tính giá thành phải dựa vào cơ sở đặc điểm sản xuất của
doanh nghiệp, các loại sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất và quy trình sản xuất
sản phẩm. Các doanh nghiệp xây lắp với đặc điểm sản xuất xây lắp đối tượng tính
giá thành hoặc từng khối lượng công nghệ xây lắp có thiết kế riêng (dự toán riêng)
1.1.4. Kế toán chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp theo chuẩn mực kế toán Việt
Nam
1.1.4.1. Chuẩn mực số 15 – Hợp đồng xây dựng
Doanh thu của hợp đồng xây dựng bao gồm:
+ Doanh thu ban đầu được ghi trong hợp đồng; và
+ Các khoản tăng, giảm khi thực hiện hợp đồng, các khoản tiền thưởng và các
khoản thanh toán khác nếu các khoản này có khả năng làm thay đổi doanh thu, và
có thể xác định được một cách đáng tin cậy.
Doanh thu của hợp đồng xây dựng được xác định bằng giá trị hợp lý của các
khoản đã thu hoặc sẽ thu được. Việc xác định doanh thu của hợp đồng chịu tác
động của nhiều yếu tố không chắc chắn vì chúng tuỳ thuộc vào các sự kiện sẽ xảy
ra trong tương lai. Việc ước tính thường phải được sửa đổi khi các sự kiện đó phát
sinh và những yếu tố không chắc chắn được giải quyết. Vì vậy, doanh thu của hợp
đồng có thể tăng hay giảm ở từng thời kỳ
Chi phí của hợp đồng xây dựng bao gồm:
Chi phí không liên quan đến hoạt động của hợp đồng hoặc không thể phân bổ
cho hợp đồng xây dựng thì không được tính trong chi phí của hợp đồng xây dựng.
Chi phí của hợp đồng bao gồm chi phí liên quan đến hợp đồng trong suốt giai đoạn
kể từ khi ký hợp đồng cho đến khi kết thúc hợp đồng. Các chi phí liên quan trực
tiếp đến hợp đồng phát sinh trong quá trình đàm phán hợp đồng cũng được coi là
một phần chi phí của hợp đồng nếu chúng có thể xác định riêng rẽ, có thể ước tính
một cách đáng tin cậy và có nhiều khả năng là hợp đồng sẽ được ký kết. Nếu chi
phí phát sinh trong quá trình đàm phán hợp đồng đã được ghi nhận là chi phí sản
xuất, kinh doanh trong kỳ khi chúng phát sinh thì chúng không còn được coi là chi
phí của hợp đồng xây dựng khi hợp đồng được ký kết vào thời kỳ tiếp sau
SV: Hà Thị Bé – K7HK1A1
5
Khoá luận tốt nghiệp
1.1.4.2. Chuẩn mực số 02 – Hàng tồn kho
Việc tính giá hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp tính theo giá đích danh
- Phương pháp theo bình quân gia quyền
- Phương pháp nhập trước, xuất trước
- Phương pháp nhập sau, xuất trước
Doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong bốn phương pháp trên, phù hợp với
đặc điểm hoạt động kinh doanh của mình nhưng phải sử dụng phương pháp đã lựa
chọn thống nhất trong kỳ kế toán
Chi phí được tính vào giá vốn thường bao gồm khoản dự phòng giảm giá
hàng tồn kho, các khoản hao hụt của hàng tồn kho sau khi đã trừ đi phần bồi
thường do cá nhân gây ra, chi phí sản xuất chung không được phân bổ và chi phí
thu mua phân bổ cho hàng xuất kho
Đối với hàng hóa bán ngay sau khi mua (không qua kho) trị giá vốn hàng
bán bao gồm giá mua hàng theo hóa đơn và các khoản chi phí phát sinh trong khi
mua hàng.
1.1.4.3. Các chuẩn mực kế toán có liên quan khác
Thuế suất thuế thu nhập
doanh nghiệp
x
Lợi nhuận kế toán
trước thuế
Theo quy định của chuẩn mực thì:
- Hàng quý, kế toán xác định và ghi nhận số thuế TNDN tạm phải nộp trong quý.
Thuế TNDN từng quý được tính vào chi phí thuế TNDN hiện hành của quý đó
- Cuối năm tài chính, kế toán phải xác định và ghi nhận số thuế TNDN thực tế phải
nộp trong năm trên cơ sở tổng thu nhập chịu thuế cả năm và thuế suất thuế TNDN
hiện hành. Thuế TNDN thực phải nộp trong năm được ghi nhận là chi phí thuế
TNDN hiện hành trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm đó.
1.1.5. Đặc điểm, yêu cầu quản lý, nhiệm vụ kế toán của kế toán tập hợp chi phí và
tính giá thành
1.1.5.1. Đặc điểm của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
Xây lắp là một ngành sản xuất mang tính công nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật
chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, góp phần hoàn thiện cơ cấu kinh tế, tạo tiền
đề để thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Tuy nhiên ngành xây lắp có những đặc điểm riêng biệt khác với các ngành
sản xuất khác ảnh hưởng đến công tác quản lý và hạch toán.
- Sản phẩm xây lắp là những công trình hoặc vật kiến trúc có quy mô lớn, kết
cấu phức tạp. mang tính đơn chiếc. Mỗi sản phẩm được xây lắp theo thiết kế kỹ
SV: Hà Thị Bé – K7HK1A1
7
Khoá luận tốt nghiệp
thuật và giá dự toán riêng. Do đó, đòi hỏi mỗi sản phẩm trước khi tiến hành sản xuất
phải lập dự toán về thiết kế thi công và trong quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp
phải tiến hành so sánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo.
- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá trị dự toán hoặc giá thanh toán với
đơn vị chủ thầu, giá này thường được xác định trướ khi tiến hành sản xuất thông
Các nhân tố khác như: điều kiện tự nhiên, chính sách chế độ của Nhà nước.
Nhân tố chủ quan: Đó là nhân tố về trình độ trung bình về kĩ thuật của công
nghệ sản xuất, khả năng sử dụng công suất máy móc thiết bị, trình độ sử dụng lao
động, trình độ quản lý của Doanh nghiệp.
Do vậy nhà quản lý phải xem xét tới tác động của các nhân tố, tới các khâu
nào, tới chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nào. Từ đó mà nhà quản lý tìm
ra biện pháp để phát huy và sử dụng các tác động khách quan cũng như chủ quan
nhằm tiết kiệm triệt để chi phí sản xuất, mà không ảnh hưởng đến kết quả sản xuất
của Doanh nghiệp.
1.1.5.3. Nhiệm vụ kế toán về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
Nhiệm vụ chủ yếu của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp phù hợp với điều kiện hiện tại của doanh nghiệp và phương pháp của
kế toán theo trình tự logic, chính xác, đầy đủ, kiểm tra các khâu hạch toán như tiền
lương, vật liệu, TSCĐ … xác định số liệu cần thiết cho kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Cụ thể phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh
trong kỳ kế toán.
- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức vật tư lao động, chi phí sử dụng máy thi
công và các dự toán chi phí khác phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch so với
định mức, các chi phí ngoài kế hoạch trong thi công.
- Tính toán chính xác và kịp giá thành sản phẩm xây lắp.
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp theo từng công
trình, hạng mục công trình, vạch ra khả năng và các biện pháp hạ giá thành một
cách hợp lý và có hiệu quả.
- Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng công tác xây dựng
đã hoàn thành. Định kỳ kiểm tra và đánh giá khối lượng thi công dở dang theo
nguyên tắc quy định.
SV: Hà Thị Bé – K7HK1A1
9
Khoá luận tốt nghiệp
Nợ TK 133 "Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ"
SV: Hà Thị Bé – K7HK1A1
10
Khoá luận tốt nghiệp
Có TK 111, 112, 331, giá chưa thanh toán.
Đối với đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp ghi.
Nợ TK 621 "chi phí NVL trực tiếp"
Có TK 111, 112, 331 giá thanh toán
Trường hợp chi phí là đã giao, cốp pha khi xuất kho chia vào sử dụng cho
hoạt động xây lắp ghi.
Nợ TK 142: "Chi phí trả trước"
Có TK 153 "Công cụ, dụng cụ"
Cuối tháng căn cứ vào bảng phân bổ giáo, cốp pha cho từng công trình, hạng mục
công trình ghi.
Nợ TK 621 "Chi phí NVL trực tiếp"
Có TK 142 "chi phí trả trước
Cuối kỳ kiểm kê xác định NVL dùng không hết nhập lại kho ghi
Nợ TK 152 "nguyên liệu, vật liệu"
Có TK 621 "Chi phí NVL thực tế sử dụng cho từng đối tượng.
Cuối kỳ tính toán xác định NVL thực tế sử dụng cho từng đối tượng.
Khi đó kế toán ghi.
Nợ TK 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"
Có TK 621 "Chi phí NVL trực tiếp"
1.2.1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ số tiền doanh nghiệp xây lắp phải trả
cho công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp như: tiền lương tiền công, các khoản phụ
cấp gồm lương của công nhân trong danh sách và cả tiền thu lao động bên ngoài.
TKSD 622 "chi phí nhân công trực tiếp"
- Kết cấu của TK 622
Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình xây dựng bao
TK 6278: Chi phí bằng tiền khác
Để hạch toán và xác định chi phí sử dụng máy thi công chính xác kịp thời
cho các đối tượng sử dụng chi phí, trước hết phải:
- Trường hợp DN thực hiện xây lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp
vừa thủ công vừa kết hợp bằng vào hình thức sử dụng máy thi công.
Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng
máy thi công. Tổ chức đội máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng máy thi
công. Tổ chức đội máy thi công riêng biệt, chuyên thực hiện khối lượng thi công
bằng máy, hoặc giao máy thi công cho các đội xí nghiệp xây lắp.
SV: Hà Thị Bé – K7HK1A1
12
Khoá luận tốt nghiệp
+ Nếu tổ chức đội máy thi công riêng biệt và có phân cấp hạch toán cho đội máy có
tổ chức hạch toán riêng biệt thì việc hạch toán được tiến hành như sau:
Hạch toán các chi phí liên quan tới hoạt động của đội máy thi công ghi
Nợ TK 621, 622, 627 “Các chi phí liên quan”
Có các TK liên quan
Hạch toán chi phí sử dụng máy và tính giá thành ca máy thực hiện TK 154
căn cứ vào giá thành ca máy (theo giá thành thực tế hoặc giá thành nội bộ) cung cấp
cho các đối tượng xây lắp (công trình, hạng mục công trình) tùy theo phương thức
tổ chức công tác hạch toán và mối quan hệ giữa đội máy thi công đơn vị xây lắp
công trình để ghi
Nợ TK 623 “Chi phí sử dụng máy thi công” (6238)
Có TK 154 “Chi phí kinh doanh dở dang”
Nếu DN thực hiện theo phương thức bán lao vụ lẫn cho nhau giữa các bộ
phận trong nội bộ ghi:
Nợ TK 623 “Chi phí sử dụng máy thi công” (6238)
Nợ TK 133 “Thuế GTGT” (1331)
Có TK 333 “Thuế và các khoản phải nộp nhà nước”
+ Nếu không tổ chức đội máy thi công riêng biệt hoặc có tổ chức đội máy thi công
Có TK 1413 “Tạm ứng chi phí máy thi công”
+ Nếu tổ chức đội máy thi công riêng biệt, máy thi công được sử dụng cho từng đội
xây dựng công trường để thực hiện các khối lượng thi công bằng máy, việc hạch
toán khoản mục chi phí máy thi công như sau:
Xuất, mua vật liệu phụ cho máy thi công ghi:
Nợ TK 621 (Giá chưa có thuế)
Có TK 152, 153 “Nguyên vật liệu, CCDC”
Trường hợp khi mua vật liệu phụ cho máy thi công (không qua kho)
Nợ TK 621 (Trị giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 “Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ”
Có TK 111, 112, 331
Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển máy, ghi:
Nợ TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
Có TK 334 “Tiền lương phải trả công nhân trực tiếp điều khiển”
Khấu hao máy thi công, BHXH, BHYT, KPCĐ tính tiền lương phải trả cho công
nhân sử dụng máy thi công, chi phí sửa chữa máy ghi:
Nợ TK 627 “Chi phí sản xuất chung”
SV: Hà Thị Bé – K7HK1A1
14
Khoá luận tốt nghiệp
Nợ TK 133 “Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ”
Có TK 214, 336, 111, 112, 241, 338
+ Trường hợp thuê ca máy thi công: Nếu đơn vị thuê ngoài xe, máy thi công, khi trả
tiền thuê máy thi công ghi:
Nợ TK 627 “Chi phí sản xuất chung”
Có TK 111, 112, 331
1.2.1.4. Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh trực tiếp trong quá trình
sản xuất hoạt động xây lắp ngoài các chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp.
Khi xuất công cụ, dụng cụ sản xuất sử dụng ở tổ đội ghi:
Nợ TK 627 ( 6273) " Chi phí dụng cụ sản xuất"
Có TK 152 "công cụ dụng cụ"
Khi tính khấu hao TSCĐ dùng ở tổ đội xây dựng, máy thi công ghi.
Nợ TK 627 ( 6274) "Chi phí khấu hao TSCĐ"
Có TK 214 "Hao mòn TSCĐ"
Khi tính dịch vụ mua ngoài sử dụng ở tổ đội xây dựng và chi phí liên quan đến sử
dụng máy thi công (sửa chữa, điện nước…) ghi.
Nợ TK 627 ( 6277) " Chi phí dịch vụ mua ngoài"
Nợ TK 133 ( 1331) "Thuế GTGT được khấu trừ"
Có TK 111, 112, 331.
Khi phát sinh chi phí khác bằng tiền ở tổ đội xây dựng ghi.
Nợ TK 627 (6278) " chi phí khác bằng tiền"
Có TK 111, 112.
Căn cứ chi phí sản xuất chung tập hợp cuối kỳ kế toán phân bổ, kết chuyển cho
từng công trình, hạng mục công trình, tuỳ theo từng doanh nghiệp có thể phân bổ
theo chi phí nhân công trực tiếp, phân bổ theo định mức chi phí sản xuất chung.
Kế toán ghi:
Nợ TK 154 " Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"
Có TK 627 "Chi phí sản xuất chung"
1.2.2. Kế toán giá thành sản phẩm xây lắp
1.2.2.1. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp là cách thức, phương pháp sử
dụng để tính toán, xác định giá thành công trình, hạng mục công trình hoặc khối
SV: Hà Thị Bé – K7HK1A1
16
Khoá luận tốt nghiệp
lượng xây lắp hoàn thành trên cơ sở chi phí sản xuất xây lắp đã tập hợp của kế toán
theo các khoản mục chi phí đã quy định.
Các doanh nghiệp xây lắp căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình