- 1 - Bộ giáo dục & đo tạo
Trờng đại học kinh tế tp. Hồ chí minh
------------------C-----------------
Vơng Minh chí Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng chính sách
Hộp Xanh Lá cây để hỗ trợ nông nghiệp Việt Nam
phát triển giai đoạn 2007-2010
Chuyên ngnh: kinh tế phát triển
mã số: 60.31.05
luận văn thạc sĩ kinh tế
ngời hớng dẫn khoa học: TS. nguyễn hong bảo - 3 - Danh mục các bảng biểu
Bảng 1.1: Số lợng thnh viên WTO có báo cáo công cụ hộp xanh lá
cây giai đoạn 1995-1998........................................................................trang 31
Bảng 1.2: Thnh phần (%) hỗ trợ hộp xanh lá cây trong tổng hỗ trợ
trong nớc của các thnh viên WTO giai đoạn 1995-1996....................trang 81
Bảng 1.3: Tỷ lệ (%) chi tiêu vo hộp xanh lá cây của các nhóm nớc
trong tổng chi tiêu vo hộp xanh lá cây của tất cả các nớc thnh viên WTO
giai đoạn 1995-1996...............................................................................trang 32
Bảng 1.4: Sự sử dụng các công cụ hộp xanh lá cây tại các nớc thnh
viên WTO...............................................................................................trang 84
Bảng 1.5: Tỷ trọng sử dụng các công cụ trong hộp xanh lá cây của các
thnh viên WTO giai đoạn 1995-1998...................................................trang 85
Biểu 2.1: Một số chỉ tiêu chủ yếu của ngnh nông, lâm, thuỷ sản năm
2005 so với năm 1986............................................................................trang 36
Bảng 2.2: Cơ cấu đất nông nghiệp bình quân 1 hộ nông nghiệp..trang 37
Bảng 3.1: Cơ cấu hỗ trợ trong nớc của Việt Nam giai đoạn 1999-
2001........................................................................................................trang 45
Bảng 3.2: Cơ cấu chi tiêu hộp xanh lá cây của Việt Nam giai đoạn
1999-2003..............................................................................................trang 46
Bảng 3.3: Số ngời thoát nghèo theo vùng tính trên suất đầu t 10 tỷ
đồng vo các lĩnh vực khác nhau...........................................................trang 51
Bảng 3.4: Giá trị sản phẩm tăng thêm do 1 đồng vốn đầu t vo các lĩnh
vực khác nhau........................................................................................trang 51
Bảng 3.5: Số ngời thoát nghèo tính trên suất đầu t
o để thúc đẩy nông nghiệp
phát triển bền vững.
Thứ hai, nên sử dụng các biện pháp hộp xanh lá cây no v sử dụng nh
thế no để không bị khiếu kiện trong WTO.
Thứ ba, cần phải lm gì, cần phải thoả mãn những tiêu chuẩn no để
một xác định đúng biện pháp hộp xanh lá cây theo cách hiểu của WTO.
- 5 - Thứ t, đánh giá lại hiệu quả (mức độ đạt mục tiêu phát triển nông
nghiệp bền vững) của việc thực hiện các biện pháp hộp xanh lá cây trong thời
gian vừa qua để rút kinh nghiệm thực hiện trong thời gian tới, thông qua đề
xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng các biện pháp hộp xanh lá cây
để hỗ trợ nông nghiệp phát triển giai đoạn 2007-2010.
Thứ năm, những vớng mắc, thách thức no đã v đang lm giảm hiệu
quả sử dụng các biện pháp hộp xanh lá cây tại các địa phơng nghèo (nh Phú
Yên chẳng hạn). Từ đó gợi ý hớng giải quyết vấn đề ny tại tỉnh Phú Yên.
2. Đặt vấn đề.
Việt Nam trong hơn một thập kỷ gần đây đã có những nỗ lực rất lớn để
hội nhập kinh tế ngy cng sâu rộng. Cột mốc cao nhất thể hiện điều ny l
vo ngy 7/11/2006, Việt Nam đã chính thức trở thnh thnh viên thứ 150 của
Tổ chức Thơng mại thế giới (WTO). Sau khi gia nhập WTO, bi toán đặt ra
cho Việt Nam không còn l trả lời cho câu hỏi "cơ hội v thách thức sau khi
gia nhập WTO" m l " Việt Nam phải lm gì v lm nh thế no để nắm bắt
thnh công những cơ hội m quy chế thnh viên WTO có thể tạo ra, đồng thời
giảm thiểu những tác động tiêu cực từ việc thực hiện các cam kết gia nhập".
Dới tác động của các cam kết đa phơng, về mặt khách quan nhiều
chính sách kinh tế, trong đó có chính sách trợ cấp nông nghiệp của Việt Nam
chắc chắn phải đợc điều chỉnh trên nhiều phơng diện. Cụ thể l, một số loại
hình, công cụ trợ cấp nông nghiệp của Nh n
dịch qua khu vực phi nông nghiệp; việc lạm dụng phân bón, thuốc trừ sâu gây
hại môi trờng sinh thái, không đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh, an ton lơng
thực, thực phẩm cho ngời tiêu dùng.
Gia nhập WTO, cũng có nghĩa l nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu
rộng hơn nữa vo nền kinh tế ton cầu. Sự hội nhập ny đơng nhiên có những
tác động đến sự phát triển nông nghiệp bền vững của Việt Nam. Để có thể
chọn lọc v hỗ trợ thúc đẩy những nhân tố có lợi cho sự phát triển bền vững
của nông nghiệp Việt Nam, đồng thời hạn chế, loại trừ các yếu tố tiêu cực do
- 7 - hội nhập gây ra, các công cụ chính sách hỗ trợ hộp xanh lá cây đợc xem l
một phơng sách tối u cho mục tiêu ny.
Với số lợng thnh viên WTO đông đảo (149 thnh viên) nên việc tham
khảo những kinh nghiệm trong điều chỉnh, hon thiện việc sử dụng chính sách
trợ cấp nông nghiệp theo công cụ hộp xanh lá cây l rất hữu ích để chúng ta
học hỏi, vận dụng cho phù hợp với hon cảnh của mình.
Vì vậy, việc nghiên cứu đề ti: " Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
chính sách hộp xanh lá cây để hỗ trợ nông nghiệp Việt Nam phát triển giai
đoạn 2007-2010" sẽ rất có ý nghĩa trong việc giúp các nh hoạch định chính
sách, các cơ quan quản lý nông nghiệp trong việc thiết kế, vận hnh các trợ
cấp nông nghiệp phục vụ cho mục tiêu phát triển nông nghiệp bền vững.
3. Tình hình nghiên cứu đề ti trong nớc.
Cho đến thời điểm hiện tại, đã có một số đề ti nghiên cứu về hon
thiện các biện pháp hỗ trợ nông nghiệp giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế ở
Việt Nam. Cụ thể l nghiên cứu tính tơng thích của chế độ thuế quan v trợ
cấp nông nghiệp trớc năm 2004 so với các quy định của WTO, từ đó đa ra
một số giải pháp điều chỉnh chính sách nông nghiệp của tác giả Phạm Thị Lan
Hơng; Nghiên cứu phân tích định lợng về ảnh hởng của quá trình gia nhập
WTO tới sản xuất nông nghiệp của Việt Nam, sử dụng mô hình cân bằng tổng
pháp hộp xanh lá cây theo cách hiểu của WTO không, qua đó nhằm thực hiện
khai báo chính xác các số liệu về việc sử dụng biện pháp hộp xanh lá cây cho
Uỷ ban nông nghiệp của WTO; đánh giá lại hiệu quả của việc thực hiện các
biện pháp hộp xanh lá cây trong thời gian vừa qua để rút kinh nghiệm thực
hiện trong thời gian tới; đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng
các biện pháp hộp xanh lá cây để phát triển nông nghiệp giai đoạn 2007-2010,
cũng nh giải quyết các vớng mắc trong triển khai thực hiện các hỗ trợ nông
nghiệp hộp xanh lá cây tại các địa phơng nghèo-nh
Phú Yên chẳng hạn.
5. Đối tợng v phạm vi nghiên cứu.
5.1 Đối tợng nghiên cứu:
- 9 - - Các quy định của WTO về công cụ hỗ trợ hộp xanh lá cây (Green
Box) trong Hiệp định nông nghiệp của WTO; Kinh nghiệm sử dụng công cụ
hỗ trợ hộp xanh lá cây của các thnh viên tổ chức WTO.
- Thực trạng sử dụng công cụ hỗ trợ hộp xanh lá cây của Việt Nam nói
chung v Phú Yên nói riêng v giải pháp hon thiện việc sử dụng các công cụ
hộp xanh lá cây trong thời gian tới.
5.2 Phạm vi nghiên cứu.
- Hiệp định nông nghiệp của Vòng Urugoay.
- Phạm vi thời gian: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng công cụ hỗ
trợ hộp xanh lá cây cho Việt Nam nói chung v Phú Yên nói riêng ít nhất đến
năm 2010; Kinh nghiệm sử dụng công cụ hỗ trợ hộp xanh lá cây của các nớc
thnh viên WTO từ năm 2006 trở về trớc.
6. Phơng pháp nghiên cứu.
Nghiên cứu ny chủ yếu sử dụng các phơng pháp sau: phơng pháp
miêu tả; phơng pháp so sánh; phơng pháp tổng hợp; phơng pháp phân tích
định tính.
điều kiện tự nhiên (đất đai, khí hậu, thổ nhỡng...), tức l gắn với quá trình tái
sản xuất tự nhiên, thời gian lao động phụ thuộc chủ yếu v gần nh trùng hợp
với thời gian sản xuất.
- Ruộng đất l t liệu sản xuất chủ yếu, một loại t liệu đặc biệt, nếu sử
dụng hợp lý, khoa học thì không những số ruộng đất đợc khai thác không bị
hao mòn đi trong quá trình sản xuất, m còn ngy một thêm mu mỡ, có chất
lợng v đem lại năng suất cao hơn.
- Nguyên liệu ban đầu l cây trồng, vật nuôi, còn có thể gọi l những
công cụ sinh vật, có chu kỳ sản xuất tơng đối di, ít nhiều phụ thuộc thiên
nhiên, thời gian sản xuất không đi liền với thời gian thu hoạch.
- Phân bố dn trải trên từng khu ruộng, đến từng vùng, từng lãnh thổ.
- 11 - 1.1.3 Khái niệm phát triển nông nghiệp bền vững.
Khái niệm "phát triển bền vững" xuất hiện trong phong tro bảo vệ môi
trờng từ những năm đầu của thập kỷ 70 của thế kỷ 20. Năm 1987, trong Báo
cáo "Tơng lai chung của chúng ta" của Hội đồng thế giới về Môi trờng v
Phát triển của Liên Hợp Quốc, "phát triển bền vững" đợc định nghĩa "l sự
phát triển đáp ứng đợc những yêu cầu của hiện tại, nhng không gây trở ngại
cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau"
Hội nghị Thợng đỉnh Trái đất về môi trờng v phát triển tổ chức ở
Rio de Janerio (Braxin) năm 1992 v Hội nghị Thợng đỉnh Thế giới về phát
triển bền vững tổ chức ở Nam Phi năm 2002 đã xác định " Phát triển bền
vững" l quá trình phát triển có kết hợp chặt chẽ, hợp lý v hi ho giữa 3 mặt
của sự phát triển, gồm: phát triển kinh tế (nhất l tăng trởng kinh tế), phát
triển xã hội (nhất l thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội; xoá đói giảm nghèo
v giải quyết việc lm) v bảo vệ môi trờng (nhất l xử lý, khắc phục ô
nhiễm, phục hồi v cải thiện môi trờng; khai thác hợp lý v sử dụng tiết kiệm
Có hai loại ti trợ, đó l: ti trợ xuất khẩu v ti trợ nội địa. Ti trợ xuất
khẩu chỉ dnh cho những sản phẩm đợc xuất khẩu. Ti trợ nội địa l những
ti trợ dnh cho các sản phẩm bất chấp chúng có đợc xuất khẩu hay không.
1.2.1.2 Về địa nghĩa ti trợ.
Theo quan điểm về ti trợ của WTO l: ti trợ phải vừa gây tốn kém cho
chính phủ v vừa đem lại một lợi ích cho sản phẩm no đó đợc mua bán
trong nền thơng mại quốc tế. Cụ thể l trong văn kiện của Vòng Uruguay đa
ra một định nghĩa về ti trợ kết hợp các yếu tố của quan điểm chi phí cũng nh
lợi ích. Văn bản ny đòi hỏi phải có một đóng góp t
i chính từ phía chính
phủ, hay bất kỳ một cơ quan công quyền no, có thể l một sự chuyển ngân
trực tiếp, hay những chi trả của chính phủ cho những cơ chế cấp vốn no đó,
hay các hình thức trợ giá hay trợ cấp lợi tức. Nhng nó cũng đòi hỏi rằng phải
phát hiện đợc một lợi ích cũng từ đó m ra.
Một hm ý quan trọng của định nghĩa ny có lẽ l để ngăn chặn việc
các chính phủ đã không cỡng hnh đợc một số quy định no đó (nh bảo vệ
- 13 - môi trờng, đảm bảo các tiêu chuẩn lao động), bởi xét theo quan điểm ti trợ
ny việc không cỡng hnh ny cũng l một hình thức ti trợ (giảm chi phí
cho ngời sản xuất).
Để áp dụng luật lệ WTO cho một loại hình ti trợ, ngời ta cần xác
định đợc hai vấn đề, một l chính phủ ấy có chịu một khoản chi phí hay
không, đồng thời, xem xét việc ti trợ có đem lại lợi ích cho đối tợng đợc
hởng hay không, khi so sánh với những gì đối tợng ấy sẽ có đợc trong điều
kiện thị trờng bình thờng không có sự can thiệp của chính phủ.
1.2.1.3 Tại sao các chính phủ lại sử dụng ti trợ.
Có ít nhất 3 ảnh hởng của những hình thức ti trợ: Ti trợ của quốc gia
A có thể nâng cao khả năng xuất khẩu các sản phẩm của A sang một quốc gia
nghiêm trọng no đó, thì một phản ứng nh đánh thuế chống ti trợ l chính
đáng đã ra đời.
1.2.1.4 Sự ra đời của thuế chống ti trợ
Các luật lệ quốc gia về phản ứng của các nớc nhập khẩu đối với hng
nhập có ti trợ đợc ghi nhận l đã xuất hiện từ thế kỷ 19. Tại Mỹ, luật thuế
chống ti trợ xuất hiện năm 1897. Một số những hiệp ớc, nhất l những hiệp
ớc song phơng, đã đề cập đến vấn đề n
y, trong đó có những hiệp ớc
thơng mại song phơng đợc ký vo thập niên 1930, v 1940.
Sự phát triển thực sự của các luật lệ đa phơng quốc tế về thơng mại
chủ yếu bắt đầu với GATT. Trong văn kiện GATT ban đầu năm 1947 cũng
không có nhiều luật lệ về chuyện ti trợ, ngoi việc cho phép phản ứng bằng
các sắc thuế chống ti trợ. Những điều tu chính cho GATT vo năm 1955 đã
đề ra những nghĩa vụ đầu tiên về ti trợ. Tuy nhiên nó cũng chỉ liên quan đến
những ti trợ xuất khẩu chứ không áp dụng cho ti trợ nội địa.
Khi thuế quan giảm dần dới tác dụng của GATT, giới sản xuất nội địa
tại một số nớc ký kết bắt đầu tìm kiếm những phơng cách khác để khống
chế sự cạnh tranh của hng nhập v nhất l tại Mỹ ngời ta chú ý hơn đến
những luật thuế chống ti trợ v thuế chống bán phá giá.
- 15 - Tới năm 1979, những cuộc đm phán hớng tới một bộ luật về ti trợ v
các thuế chống ti trợ đợc bắt đầu ở vòng Tokyo, nó đã đạt tới một hiệp định
về vấn đề ny vo năm 1979. Hiệp định ny, gọi l Luật Ti trợ, l quy tắc đa
phơng bao quát đầu tiên về việc sử dụng ti trợ trong thơng mại quốc tế v
l sự giải trình tỷ mỷ đầu tiên về các quy tắc ti trợ kể từ sau những tu chính
cho GATT năm 1955.
Tới năm 1994, văn kiện về ti trợ của Vòng Uruguay, có tên chính thức
l Agreement on Subsidies on Countervailing Measures-SCM (Hiệp định về
nội địa có thể bị khiếu kiện hay không. Đó l: trắc nghiệm tính biệt đãi v trắc
nghiệm thiệt hại vật chất.
Thứ nhất, về trắc nghiệm tính biệt đãi: ở một mức độ no đó, khái niệm
về tính biệt đãi l mặt ngợc lại của cái m gần đây đợc gọi l tính có sẵn
cho tất cả. ý tởng căn bản l khi có một loại ti trợ của chính phủ nớc
ngoi đối với hng hoá xuất khẩu của nớc đó, thì nớc nhập khẩu chỉ có thể
đánh thuế chống ti trợ khi chứng minh đợc rằng loại ti trợ đó l dnh
riêng chứ không phải có sẵn cho tất cả, nghĩa l mọi ngời trong nớc xuất
khẩu đều hởng đợc ti trợ đó cả trên lý thuyết v thực tế.
Tính biệt đãi đợc thể hiện cụ thể ở những ti trợ nội địa sau đây, ...
nếu do chính phủ cung cấp cho một công ty hay ngnh cụ thể, hay một nhóm
công ty hay ngnh, dù l thuộc sở hữu quốc doanh hay t nhân.... Đây chính
l một khái niệm quan trọng v then chốt trong cách áp dụng thuế chống ti
trợ của Mỹ, v của WTO.
Có nhiều luận điểm chính sách ủng hộ việc trắc nghiệm tính biệt đãi,
tuy nhiên hiện tại ngời ta thờng đồng ý với quan điểm: Nếu một loại ti trợ
đợc dnh cho ton thể các thnh viên của xã hội v mọi khu vực sản xuất, thì
nó không gây biến dạng. Hay nếu nó có đi chăng nữa, thì trong một thế giới
m tỷ giá đợc thả nổi v chỉ cần một thời gian ngắn l tỷ giá đã điều chỉnh,
thì những ảnh hởng biến dạng ở mức quốc tế của một loại ti trợ có sẵn cho
tất cả hon ton có thể chỉ ở mức tối thiểu. Nh thế luận điểm kinh tế ny có
- 17 - thể đợc sử dụng để củng cố quan niệm rằng những ti trợ có sẵn cho tất cả-
tức những ti trợ không biệt đãi-l không thể khiếu kiện đợc.
Tuy nhiên, một trắc nghiệm tính biệt đãi tự nó không phải không có vấn
đề. Một câu hỏi lập tức đợc đặt ra l có sự khác biệt giữa biệt đãi trên lý
thuyết v biệt đãi trong thực tế. Một ti trợ của chính phủ có thể đợc trình
by theo một cách lm nh đem lại lợi ích cho mọi ngời trong xã hội, hay ít
Từ đó, suy ra ti trợ có thể khiếu kiện (đèn vng) l loại ti trợ nội địa còn lại,
tức l ti trợ vừa có tính biệt đãi, vừa có nhiều khả năng gây biến dạng (thiệt
hại vật chất) bên ngoi lãnh thổ v nó có thể bị khiếu kiện bất cứ lúc no.
1.2.2 Hiệp định nông nghiệp của Vòng Urugoay.
Bảo hộ v hỗ trợ nông nghiệp l vấn đề tranh cãi lâu di trong suốt quá
trình hoạt động của GATT v WTO. Ngay từ những năm 50 của thế kỷ 20,
GATT đã cố gắng khai thông thị trờng ny nhng đều không có kết quả. Các
vòng đm phán Kenedy (1963-1967), vòng Tokyo (1973), kết quả đều ở mức
rất hạn chế. Chỉ đến vòng đm phán Urugoay, khi Mỹ có cùng quan điểm với
các nớc thuộc nhóm Cains về tự do hoá thơng mại nông sản thì kết quả của
đm phán thơng mại hng nông sản mới khả quan hơn, thể hiện qua việc
Hiệp định nông nghiệp ra đời-l bớc đột phá ban đầu về tự do hoá thơng
mại hng nông sản. Hiệp định không chỉ điều chỉnh chính sách thuế, phi thuế
m còn quy định rất chi tiết về hỗ trợ trong n
ớc v trợ cấp xuất khẩu đối với
hng nông sản.
Về căn bản, Hiệp định xử lý vấn đề nông nghiệp trong 4 phạm trù.
Phạm trù thứ nhất, l nghĩa vụ loại bỏ dần hng ro phi thuế quan (trong
đó có hạn ngạch) v dịch chuyển tác dụng của những biện pháp ny qua
thuế quan. Điều ny đợc gọi l thuế quan hoá.
Bên cạnh thuế quan hoá, các nớc đã đm phán để xác định những giảm
nhợng trong danh mục của họ, nêu rõ mức tăng tối thiểu cho mỗi loại nông
sản, những cắt giảm thuế quan, v các rng buộc thuế quan cho mọi nông sản.
- 19 - Có một bớc lùi nhẹ , hay bảo hiểm chính trị trong phạm trù ny, khi
các bên đa thêm điều khoản bảo hộ nông nghiệp đặc biệt cho phép những
hạn chế nhập khẩu tạm thời khi có những khó khăn no đó do nhập khẩu nông
sản gây ra.
biện pháp đối kháng (SCM). Sự bảo vệ ny dnh cho hộp xanh lá cây một
cách ton diện, một phần cho các hộp vng v hộp xanh lơ, nhng nó đã hết
hạn sử dụng vo năm 2004. Vì vậy, hiện tại về nguyên tắc, tất cả các biện
pháp hỗ trợ nội địa đều có thể bị khiếu kiện.
1.2.3 Các quy định của Hiệp định nông nghiệp về hỗ trợ trong
nớc
Trong thuật ngữ của WTO, các trợ cấp nói chung đợc xác định bởi các
hộp có các mu nh đèn tín hiệu giao thông. Mu xanh lá cây (đợc phép),
mu vng (hạn chế lại, lm chậm lại, lm giảm xuống), mu đỏ (bị cấm). Tuy
nhiên nh thờng lệ, trong nông nghiệp nó cũng phức tạp hơn: Hiệp định nông
nghiệp không có hộp đỏ, mặc dù các hỗ trợ nội địa vợt quá các mức cam kết
cắt giảm ở trong hộp vng l bị cấm; thêm vo đó nó có thêm hộp xanh lơ-l
các trợ cấp gắn với các chơng trình hạn chế sản xuất; Ngoi ra, còn có các
trợ cấp u tiên cho các nớc đang phát triển sử dụng m không bị cấm hay
phải cam kết cắt giảm.
1.2.3.1 Hộp vng (Ammber Box)
Đây l các hỗ trợ nội địa đợc coi l
gây bóp méo thơng mại, hay sản
xuất (đợc xác định tại điều 6 của Hiệp định nông nghiệp). Chúng l các hỗ
trợ nội địa không thuộc các hộp xanh lơ v hộp xanh lá cây. Chúng bao gồm
các biện pháp có tác dụng trợ giá, hay các trợ cấp trực tiếp liên quan đến sản
lợng sản xuất.
Những hỗ trợ ny l đối tợng phải hạn định trong mức tối thiểu cho
phép (5% giá trị sản xuất nông nghiệp ở các nớc phát triển, 10% ở các nớc
đang phát triển); những thnh viên WTO có mức trợ cấp lớn hơn mức trần tối
- 21 - thiểu cho phép tại thời kỳ bắt đầu thực hiện Hiệp định Nông nghiệp phải cam
kết cắt giảm các trợ cấp ny.
Đoạn 1. Các biện pháp hỗ trợ nội địa đợc miễn thực hiện cam kết cắt
giảm phải thoả mãn điều kiện bắt buộc sau: không có, hay có mức độ tối thiểu
nhất các ảnh hởng gây bóp méo thơng mại hay các tác động đến sản xuất.
Theo đó, các biện pháp đợc miễn trừ ny phải tuân theo các tiêu chuẩn căn
bản sau đây:
(a) Sự hỗ trợ phải đợc cung cấp thông qua các chơng trình đợc
Chính phủ ti trợ (bao gồm cả các khoản thu đợc chính phủ bỏ qua), nhng
không bao gồm các khoản chi chuyển giao từ ngời tiêu dùng; v
(b) Sự hỗ trợ phải không có tác động tạo sự trợ giá cho ngời sản xuất;
cộng với các tiêu chuẩn v điều kiện cụ thể đi kèm theo mỗi chính sách (gọi
tắt l các tiêu chuẩn riêng) nh đợc trình by dới đây:
Các chơng trình dịch vụ của chính phủ
Đoạn 2. Các dịch vụ chung
Các chính sách trong loại ny bao gồm các chi tiêu (hoặc các khoản thu
đợc bỏ qua) liên quan đến các chơng trình cung cấp các dịch, vụ hoặc các
lợi ích tới nông nghiệp, hoặc đến cộng đồng nông thôn. Chúng không bao
gồm các khoản thanh toán trực tiếp đến ngời sản xuất, hay các chủ sở hữu.
Các chơng trình thuộc loại ny bao gồm nhng không hạn chế các loại dịch
vụ đợc nêu sau đây, miễn l chúng đáp ứng các tiêu chuẩn ở đoạn 1 ở trên v
các điều kiện cụ thể theo từng chính sách đợc trình by d
ới đây:
(a) Nghiên cứu: bao gồm các nghiên cứu chung, các nghiên cứu liên
quan đến các chơng trình môi trờng v các nghiên cứu liên quan tới các sản
phẩm cụ thể;
(b) Quản lý dịch bệnh v sâu bọ gây hại: bao gồm các biện pháp quản
lý dịch bệnh v sâu bọ gây hại chung v cho sản phẩm cụ thể, ví dụ các hệ
thống cảnh báo sớm, các hoạt động dập tắt, cách li dịch bệnh;
(c) Các dịch vụ đo tạo: Bao gồm các dịch vụ đo tạo chung v đo tạo
chuyên gia;
- 23 -
- 24 - thực hiện theo giá của thị trờng hiện hnh, đồng thời việc bán sản phẩm dự
trữ cũng không thấp hơn giá thị trờng hiện hnh dnh cho cùng loại sản
phẩm có chất lợng tơng tự.
Đoạn 4. Cứu trợ lơng thực trong nớc.
Các khoản chi tiêu (hoặc các khoản thu bị bỏ qua) liên quan đến việc
cung cấp cứu trợ lơng thực trong nớc đến bộ phận dân c có nhu cầu.
Điều kiện để nhận trợ cấp lơng thực l phải đáp ứng các tiêu chuẩn
liên quan đến mục tiêu dinh dỡng. Những trợ cấp loại ny có thể bao gồm
việc cung cấp trực tiếp lơng thực tới bộ phận dân c có nhu cầu, hay cung
cấp các phơng tiện để cho phép những ngời đủ điều kiện nhận trợ cấp mua
lơng thực tại giá thị trờng hoặc giá có trợ cấp. Việc mua lơng thực của
chính phủ phải thực hiện theo giá thị trờng hiện hnh v việc quản lý, ti trợ
cho việc cứu trợ ny phải minh bạch.
Đoạn 5. Các khoản thanh toán trực tiếp đến ngời sản xuất.
Hỗ trợ đợc cung cấp thông qua các khoản thanh toán trực tiếp (hay
khoản thu đợc bỏ qua, bao gồm cả các thanh toán bằng hiện vật) tới ngời
sản xuất đòi hỏi phải đáp ứng các tiêu chuẩn ở đoạn 1 ở trên cộng với các tiêu
chuẩn cụ thể đợc áp dụng cho từng loại thanh toán trực tiếp đợc thể hiện từ
đoạn 6 đến đoạn 13 dới đây. Các chơng trình thuộc loại ny bao gồm nhng
không hạn chế các loại thanh toán trực tiếp đợc nêu từ đoạn 6 đến 13, miễn
l chúng đáp ứng các tiêu chuẩn ở đoạn 1 ở trên v các tiêu chuẩn từ (b) đến
(e) ở đoạn 6.
Đoạn 6. Hỗ trợ thu nhập không liên quan đến quyết định sản xuất(De
couple payments).
(a) Điều kiện để nhận khoản hỗ trợ ny l phải đáp ứng các tiêu chuẩn
no đó, ví dụ nh về thu nhập, tình trạng của ngời sản xuất hoặc chủ đất, tình
trạng sử dụng các yếu tố sản xuất, hoặc mức độ sản xuất v thời kỳ cơ sở.
phụ thuộc vo việc sử dụng các yếu tố sản xuất.