Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hằng- ĐHKT2
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT
LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƢ XD QUYẾT THẮNG
17
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Đầu tƣ XD Quyết Thắng
17
2.1.1 Giới thiệu về công ty 17
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 17
2.1.3. Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy 17
2.1.4. Nội dung tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ Phần Đầu tƣ Xây dựng
Quyết Thắng 20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hằng- ĐHKT2
2.2. Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty CP
Đầu tƣ XD Quyết Thắng. 23
2.2.1. Đặc điểm Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ tại Công ty CP Đầu tƣ Xây
Dựng Quyết Thắng 23
2.2.2. Công tác quản lý và phân loại Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ tại
Công ty CP Đầu tƣ Xây dựng Quyết Thắng 24
2.2.3. Đánh giá Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ tại công ty 25
2.3. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty Cổ Phần Đầu tƣ
Xây Dựng Quyết Thắng 25
2.3.1. Thủ tục nhập, xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty 25
2.3.2. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty 38
2.4. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng tại công ty Cổ phần Đầu tƣ
Xây dựng Quyết Thắng 45
2.4.1. Tài khoản sử dụng 45
2.4.2. Kế toán tăng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 45
2.4.3. Kế toán giảm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 46
2.4.4. Sổ kế toán tổng hợp 46
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
4
Giá trị gia tăng
GTGT
5
Bộ tài chính
BTC
6
Tài khoản
TK
7
Sản xuất
SX
8
Kinh doanh
KD
9
Sản phẩm
SP
10
Tài sản ngắn hạn
TSNH
11
Tài sản dài hạn
TSDH
12
Vốn chủ sở hữu
VCSH
13
Nợ phải trả
NPT
Kế toán chi tiết theo phƣơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
9
Sơ đồ 1.3
Kế toán chi tiết theo phƣơng pháp sổ số dƣ
10
Sơ đồ 1.4
Kế toán tổng hợp vật tƣ theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên
11
Sơ đồ 1.5
Kế toán tổng hợp theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ
12
Sơ đồ 1.6
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
13
Sơ đồ 1.7
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký sổ cái
14
Sơ đồ 1.8
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
15
Sơ đồ 1.9
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chứng từ
16
Sơ đồ 1.10
Quy trình công nghệ
18
Sơ đồ 1.11
Sơ đồ Bộ máy quản lý Công ty
19
Sơ đồ 1.12
Biểu 2.8
Phiếu xuất kho - Xi măng HMPC 40
35
Biều 2.9
Giấy đề nghị xin cấp vật tƣ cho thi công công trình - Máy cắt sắt
Makita 4131
36
Biều 2.10
Phiếu xuất kho - Máy cắt sắt Makita 4131
37
Biều 2.11
Trích thẻ kho - Xi măng HMPC 40
39
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hằng- ĐHKT2
Biểu 2.12
Trích thẻ kho - Máy cắt sắt Makita 4131
40
Biều 2.13
Trích sổ chi tiết vật liệu - Xi măng HMPC 40
41
Biểu 2.14
Trích sổ chi tiết CCDC - Máy cắt sắt Makita 4131
42
Biểu 2.15
Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn vật liệu
43
Biểu 2.16
Trích sổ nhập ký chung
47
tế mới có thể vững bền. Trong nền kinh tế thị trƣờng và đang trong giai đoạn suy
thoái kinh tế nhƣ hiện nay, nhà nƣớc ta luôn phải điều tiết, chỉ đạo để doanh nghiệp
có những hƣớng phát triển đúng đắn, phù hợp với sự phát triển xã hội, cùng nhau
vƣợt qua thời kỳ khủng hoảng. Cũng nhƣ bất kỳ một doanh nghiệp nào khác, doanh
nghiệp xây dựng trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình cũng phải cố gắng
tính toán các chi phí hợp lý nhất để đảm bảo doanh nghiệp làm ăn có lãi.
Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố quan trọng không thể thiếu trong quá
trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên sản phẩm hoàn chỉnh. Do đó, chi phí
nguyên vật liệu luôn chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất, đồng thời chiếm
dụng phần lớn nguồn vốn doanh nghiệp. Đứng trên góc độ kế toán ta nhận thấy, vai
trò của việc hạch toán chính xác nguyên vật liệu là vô cùng cần thiết và quan trọng.
Nhận thấy tầm quan trọng của việc tập hợp chi phí Nguyên vật liệu, trong quá
trình thực tập tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tƣ Xây Dựng Quyết Thắng, em đã chọn đề
tài “Kế toán Nguyên vật liệu, Công cụ Dụng Cụ” làm đề tài nghiên cứu cho bài báo
cáo thực tập tốt nghiệp của mình. Bài Báo cáo Thực tập tốt nghiệp gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về Kế Toán Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ
của Công ty CPĐTXD Quyết Thắng
Chƣơng 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán Nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ tại Công ty CP ĐTXD Quyết Thắng
Chƣơng 3: Kết Luận- Kiến Nghị
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2
Nguyễn Thị Hằng- ĐHKT2
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT
LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU
TƢ XÂY DỰNG QUYẾT THẮNG
1.1. Những vấn đê chung về Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Khái niệm
Nguyên vật liệu là một bộ phận trọng yếu của tƣ liệu sản xuất, là những đối
tƣợng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh
bảo quản, dự trữ và sử dụng
- Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tổ chức hạch toán vật liệu chặt chẽ và khoa
học là công cụ quan trọng để quản lý tình hình thu mua nhập, xuất, bảo quản sử
dụng vật liệu
- Tăng cƣờng công tác kiểm tra, kiểm soát, kiểm kê định kỳ nhằm ngăn chặn các
hiện tƣợng tiêu cực
Vai trò của Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ
Vai trò của Nguyên vật liệu
- Trong từng loại hình doanh nghiệp thì nguyên vật liệu đều có những vai trò riêng
và góp phần cấu thành nên quá trình sản xuất và quá trình tiêu thụ hàng hóa một
cách tốt hơn. Chẳng hạn:
+ Trong doanh nghiệp thƣơng mại thì chức năng chủ yếu của doanh nghiệp là tổ
chức lƣu thông hàng hóa, đƣa hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Do đó,
nguyên vật liệu sử dụng trong doanh nghiệp thƣơng mại chỉ là những vật liệu, bao
bì phục vụ cho quá trình tiệu thụ hàng hóa, các loại vật liệu nhiên liệu dùng cho bảo
quản, bốc vác, vận chuyển hàng hóa trong quá trình tiêu thụ: vật liệu sử dụng cho
công tác quản lý doanh nghiệp nhƣ giấy, bút… và vật liệu sử dụng cho việc sửa
chữa tài sản cố định, công cụ, dụng cụ…
+ Còn nguyên liệu, vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất thì nó đóng vai trò hết
sức quan trọng đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nguyên vật liệu là những tƣ liệu sản xuất để cấu thành nên một sản phẩm khác có
giá trị sử dụng đối với ngƣời tiêu dùng. Nguyên vật liệu không những là tƣ liệu sản
xuất mà nó còn có một vai trò đó là giúp cho quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh đƣợc liên tục và nó giúp cho quá trình tiêu thụ hàng hóa trên thị trƣờng ngày
càng tốt hơn.
Vai trò của Công cụ, dụng cụ
- Khác với nguyên vật liệu thì công cụ, dụng cụ là những tƣ liệu lao động không đủ
tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với tài sản cố định. Vì vậy,
công cụ, dụng cụ đƣợc quản lý nhƣ đối với nguyên vật liệu. Theo quy định, những
tƣ liệu lao động sau không phân biệt tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng vẫn
cũng không phải mua ngoài mà thêu các cơ sở gia công
+ Nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh là nguyên vật liệu do các bên liên
doanh góp vốn theo thỏa thuận trên hợp đồng liên doanh
+ Nguyên vật liệu đƣợc cấp là nguyên vật liệu do đơn vị cấp trên cấp theo quy
định
Phân loại công cụ dụng cụ
- Công cụ dụng cụ lao động: dụng cụ gỡ lắp, dụng cụ đồ nghề, dụng cụ quản
lý, dụng cụ áo bảo vệ lao động, khuôn mẫu, lán trai
- Bao bì luân chuyển
- Đồ nghề cho thuê
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
5
Nguyễn Thị Hằng- ĐHKT2
1.2.2. Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho
Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cấu thành nên hàng tồn kho, do đó
kế toán nguyên vật liệu phải tuân thủ các chuẩn mực kế toán hàng tồn kho. Hàng
tồn kho đƣợc tính theo giá gốc, trƣờng hợp giá trị thuần có thể đƣợc thực hiện thấp
hơn giá trị gốc, trƣờng hợp giá trị thuần có thể đƣợc thực hiện thấp hơn giá trị gốc
thì phải tính theo giá trị thuần có thể sử dụng đƣợc. Tính giá nguyên vật liệu là
phƣơng pháp kế toán dùng thƣớc đo tiền tệ để thể hiện trị giá của nguyên vật liệu
nhập, xuất và tồn kho.
Nguyên vật liệu của doanh nghiệp có thể đƣợc tính theo giá thực tế hoặc giá
hoạch toán. Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho đƣợc xác định tùy theo từng
nguồn nhập, từng lần nhập cụ thể nhƣ sau:
- Nguyên vật liệu mua ngoài:
hao mòn
trong định
mức)
=
Các
khoản
giảm trừ
khi mua
NVL
-
+
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
6
Nguyễn Thị Hằng- ĐHKT2
từ kho của doanh nghiệp đối với gia công và từ nơi gia công về lại kho của doanh
nghiệp
- Nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh:
Trị giá thực tế nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh, góp vốn cổ phần là
giá thực tế các bên tham gia góp vốn chấp nhận
Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho
Khi xuất kho nguyên vật liệu sử dụng cho quá trình sản xuất thực tế nguyên
vật liệu xuất dùng. Vì nguyên vật liệu nhập kho ở thời điểm khác nhau và theo giá
thực tế nhập kho khác nhau, nên doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các biện
pháp tính giá sau:
- Phƣơng pháp theo giá thực tế đích danh
Phƣơng pháp tính giá thực tế đích danh là xác định xuất kho từng loại nguyên
vật liệu theo giá thực tế của từng lần nhập, từng nguồn nhập cụ thể. Phƣơng pháp
kém phẩm chất, ngăn ngừa việc sử dụng lãng phí
- Tham gia kiểm kê đánh giá lại vật liệu, công cụ dụng cụ theo chế độ quy định của
nhà nƣớc, lập báo cáo kế toán về vật liệu dụng cụ phục vụ cho công tác lãnh đạo và
quản lý, điều hành phân tích kinh tế
1.3. . Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
1.3.1. Chứng từ và sổ kế toán sử dụng
Chứng từ sử dụng
- Chứng từ nhập:
+ Biên bản kiểm nghiệm
- Chứng từ xuất:
+ Phiếu xuất kho
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
+ Phiếu xuất vật tƣ theo hạn mục
- Chứng từ theo dõi quản lý:
+ Thẻ kho
+ Phiếu bán vật tƣ còn lại cuối kỳ
+ Biên bản kiểm kê hàng tồn kho
Sổ kế toán sử dụng
- Sổ chi tiết vật tƣ, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
- Bảng tổng hợp chi tiết vật tƣ, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
- Thẻ kho (sổ kho)
- Bảng kê nhập xuất (nếu có)
1.3.2. Các phƣơng pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Phƣơng pháp thẻ song song
Đặc điểm của phƣơng pháp thẻ song song là sử dụng các sổ chi tiết để theo
dõi thƣờng xuyên, liên tục sự biến động của từng mặt hàng tồn kho cả về số lƣợng
và giá trị
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
8
Nguyễn Thị Hằng- ĐHKT2
Chứng từ xuất
Bảng tổng
hợp chi tiết
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
9
Nguyễn Thị Hằng- ĐHKT2
Sơ đồ 1.2: Kế toán chi tiết theo phƣơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Ghi chú: Ghi hằng ngày hoặc ghi định kỳ
Ghi cuối kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
Phƣơng pháp sổ số dƣ
Đặc điểm của phƣơng pháp sổ số dƣ là sử dụng số dƣ để theo dõi sự biến động
của từng mặt hàng tồn kho chỉ về mặt giá trị theo hạch toán, do đó phƣơng pháp này
thƣờng đƣợc dùng cho các doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán vật liệu để ghi sổ kế
toán trong kỳ
Phƣơng pháp sổ số dƣ thích hợp với các doanh nghiệp thực hiện các công việc kế
toán thủ công, hạn chế sự trùng lặp trong công việc giữa thủ kho và nhân viên kế
toán
- Ƣu điểm: Khắc phục đƣợc ghi chép trùng lặp
Kiểm tra đối chiếu
1.4. Kế toán tổng hợp nhập xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
1.4.1. Theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên
Đặc điểm của phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên
Phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên là phƣơng pháp theo dõi và phản ánh một
cách thƣờng xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tƣ trên
các TK vật tƣ 151, 152, 153
- Các tài khoản 151, 152, 153 đƣợc sử dụng để phản ánh sự biến động tăng, giảm
của vật tƣ trong kỳ và giá trị tồn kho cuối kỳ
- Cuối kỳ sử dụng số dƣ TK 151, 152, 153 để đối chiếu với sổ tổng hợp chi tiết và
số liệu kiểm kê thực tế
Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đƣờng”
- Tài khoản 152 “ Nguyên vật liệu”
-Tài khoản 153 “ Công cụ dụng cụ”
Phiếu nhập
kho
Phiếu giao nhận
chứng từ nhập
Bảng lũy kế
nhập
Thẻ kho
Phiếu xuất
kho
Sổ số dƣ
Bảng tổng hợp
N- X- T
Phiếu gia nhập
1.4.2. Theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ
Đặc điểm của phƣơng pháp kiểm kê định kỳ
Phƣơng pháp kiểm kê định kỳ là phƣơng pháp theo dõi và phản ánh một cách
thƣờng xuyên, liên tục giá trị vật tƣ xuất kho mà chỉ phản ánh giá trị vật tƣ xuất
kho 1 lần vào cuối kỳ trên cơ sở số liệu kiểm kê thực tế
- Các tài khoản 151, 152, 153 chỉ đƣợc sử dụng để phản ánh sự giá trị tồn kho đầu
kỳ và cuối kỳ mà không phản ánh các hoạt động tăng, giảm của vật tƣ trong kỳ
- Trong kỳ các nghiệp vụ tăng giảm vật tƣ đƣợc phản ánh vào TK 611: Mua hàng
Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 611 “ Mua hàng”
Tài khoản 611 có 2 TK cấp 2:
TK 6111: Mua nguyên vật liệu
TK 6112: Mua hàng hóa
TK 111, 112,
311, …
TK 411
TK 152, 153
TK 621, 623,
627, 641,642
TK 111, 112,
331…
3
TK 133
1.5. Hình thức sổ kế toán trong kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
1.5.1. Hình thức kế toán nhật ký chung
Nguyên tắc đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung
Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ
kinh tế tài chính phát sinh đều phải đƣợc ghi vào sổ Nhật ký, gồm các loại sổ chủ
yếu sau:
- Sổ Nhật ký chung, sổ Nhật ký đặc biệt
- Sổ cái
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
TK 151,
152,153
TK 111, 112,
331,….
TK 154,
411,711,…
TK 611
TK 621, 623,
Ghi chú: Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
1.5.2. Hình thức kế toán Nhật ký sổ cái
Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký sổ cái
Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đƣợc kết hợp ghi chép theo trình tự
thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy
nhất là sổ Nhật ký sổ cái
Hình thức kế toán Nhật ký sổ cái gồm các loại sổ kế toán sau:
- Nhật ký sổ cái
- Các sổ thẻ kế toán chi tiết
Chứng từ kế toán
Sổ nhật ký đặc biệt
SỔ NHẬT KÝ
CHUNG
Sổ, thẻ kế toán chi
tiết
SỔ CÁI
Bảng cân đối số phát
sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng tổng hợp
chi tiết
- Sổ cái
- Các sổ thẻ kế toán chi tiết
Sổ quỹ
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp kế
toán chứng từ
cùng loại
NHẬT KÝ SỔ CÁI
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
15
Nguyễn Thị Hằng- ĐHKT2
Vẽ sơ đồ:
Sơ đồ 1.8: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sổ, thẻ kế toán
chi
Bảng tổng hợp
chi tiết
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
16
Nguyễn Thị Hằng- ĐHKT2
Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Nhật ký chứng từ
- Bảng kê
- Sổ cái
- Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
Vẽ sơ đồ:
Sơ đồ 1.9: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chứng từ Ghi chú: Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi hằng ngày
- Số điện thoại: 038.3529.868 - Fax: 038.3529.868
- Mã số thuế: 2901141433
- TK giao dịch: 14022888999899 tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Kỹ
thƣơng Techcombank Việt Nam – Chi nhánh Nghệ An
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty CP Đầu tƣ Xây dựng Quyết Thắng là doanh nghiệp tƣ nhân, đƣợc
thành lập ngày 02/11/2007 theo giấy phép đăng ký kinh Doanh số 2901141433 cấp
ngày 02/11/2007 của Sở kế hoạch và Đầu tƣ tỉnh Nghệ An. Vốn điều lệ: 4,8 tỷ đồng
với sự tham gia góp vốn của 5 cổ đông sáng lập.
Hơn 6 năm xây dựng và phát triển, Công ty đã có những thành quả vƣợt bậc
trong nhiều lĩnh vực kinh doanh, đa dạng ngành nghề nhƣ thi công xây dựng các
công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, điện năng, hạ tầng kỹ thuật,
cấp thoát nƣớc, san lấp mặt bằng, sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng với đội ngũ
cán bộ nhân viên có tay nghề, năng động và sáng tạo.
Trong vòng 6 năm trở lại đây, công ty đã hoàn thành đƣợc rất nhiều công trình
xây dựng, trong đó có 18 công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, cấp thoát
nƣớc và 32 công trình thủy lợi Các công trình mà công ty xây dựng mang lại giá
trị kinh tế rất lớn cho xã hội, đồng thời xây dựng hình ảnh đẹp cho công ty trong
mắt các đối tác làm ăn trong và ngoài tỉnh.
2.1.3. Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy
Chức năng và nhiệm vụ ngành nghề kinh doanh
Chức năng, nhiệm vụ
- Chức năng: Công ty CP Đầu tƣ Xây dựng Quyết Thắng có đầy đủ chức năng của
một doanh nghiệp tƣ nhân theo luật doanh nghiệp.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
18
Nguyễn Thị Hằng- ĐHKT2
- Nhiệm vụ: Công ty có nhiệm vụ tổ chức lập kế hoạch và tiến hành tất cả các hoạt
động kinh doanh theo quy định của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và điều lệ
phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và thực hiện các biện pháp thích hợp
công trình
Nghiên cứu bản vẽ, xây
dựng phƣơng án thi công
Tổ chức bộ máy
thi công đấu thầu
Chuẩn bị vật tƣ, phƣơng
tiện thi công công trình
Thi công công trình
Hoàn thành công trình
nghiệm thu
Thanh quyết toán công
trình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
19
Nguyễn Thị Hằng- ĐHKT2
Đặc điểm tổ chức bộ máy
Bộ máy quản lý của Công ty CP Đầu tƣ Xây dựng Quyết Thắng đƣợc tổ chức
theo mô hình tập trung với sự chỉ đạo của các cấp trên nhƣ Hội đồng quản trị kiêm
giám đốc, phó giám đốc và dƣới là các phòng ban đƣợc phân chia rõ ràng với các
chức năng khác nhau nhƣng lại tƣơng hỗ cho nhau cùng hoạt động và phát triển.
Sơ đồ 1.11: Sơ đồ Bộ máy quản lý Công ty
kiêm Gia
́
m đốc
Phó giám đốc
Phòng tài
chính -kế
toán
Phòng kĩ
thuâ
̣
t
Phòng
kế hoa
̣
ch -
vâ
̣
t tƣ
Phòng
tổ chức
hành chính
Bô
̣
phâ