bao cao thuc tap ke toan nguyên vật liệu cong ty co phan dau tu phat trien xay dung - Pdf 15

MỤC LỤC
Mục lục: 1
Mở đầu: 3
Lời cảm ơn: 4
Phần I: Đặc điểm tình hình của Công ty Cổ phần đầu tư phát triển xây
dựng Hưng Phát 5
I. Khái quát về công ty Cổ phần đầu tư phát triển xây dựng Hưng Phát
5
1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty 5
1.1: Tên công ty 5
1.2: Địa chỉ công ty 5
1.3: Lịch sử hình thành công ty 5
1.4: Quá trình phát triển của công ty 5
2. Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động của công ty 6
2.1: Chức năng 6
2.2: Nhiệm vụ 6
2.3: Lĩnh vực hoạt động 6
3. Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 7
3.1: Quy trình sản xuất của công ty 7
3.2: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 9
4. Đặc điểm cơ cấu tổ chức công tác quản lý của công ty 9
4.1: Sơ đồ bộ máy quản lý 9
4.2: Chức năng của từng vị trí, phòng ban 10
II. Tổ chức công tác kế toán của công ty Cổ phần đầu tư phát triển xây
dựng Hưng Phát 11
1. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 11
2. Hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng tại công ty 14
3. Hệ thống tài khoản của công ty 16
4. Hình thức kế toán công ty áp dụng( Sơ đồ) 18
4.1: Công tác lập và sử dụng (nộp) các báo cáo kế toán 19
4.2: Kiểm kê tài sản 19

3.3.5: Sổ nhật ký tiền gửi ngân hàng 53
3.3.6: Sổ nhật ký chung 54
3.3.7: Sổ cái TK 152 57
Phần III: Nhận xét và đánh giá 59
I. Nhận xét 59
1. So sánh công tác kế toán của công ty so với chế độ kế toán hiện hành.
59
2. Ý kiến và những đề xuất hoàn thiện công tác kế toán của công ty về đề
tài NVL 61
II. Đánh giá 64
Tự đánh giá kết quả sau quá trình thực tập 64
Nhận xét của đơn vị thực tập 65
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn thực tập 66
2
MỞ ĐẦU
Hiện nay, cùng với sự đổi mới của cơ chế quản lý của Nhà nước từ cơ chế
hoá tập trung sang cơ chế thị trường, nền kinh tế Việt Nam có những bước
chuyển biến khá vững chắc, quan hệ sản xuất được điều chỉnh phù hợp với tính
chất trình độ và yêu cầu của lượng sản xuất cơ chế thị trường tạo ra cho các
Doanh nghiệp nhiều cơ hội mới nhưng cũng tạo ra không ít những khó khăn, thư
thách phải vượt qua để tồn tại và phát triển. Và Công ty cổ phần đầu tư phát
triển xây dựng Hưng Phát đã ra đời hoàn toàn phù hợp với xu thế của nền kinh
tế thị trường trong quá trình đổi mới đất nước .
Công ty ra đời khi thị trường có nhiều cơ hội phát triển trong lĩnh vực xây
dựng đang được mở ra trên khắp các địa bàn. Để có chỗ đứng vững chắc trên thị
trường, Công ty phải luôn phấn đấu, nâng cao chất lượng các công trình xây
dựng mới có thể cạnh tranh với các Doanh nghiệp khác cùng ngành nghề. Mà kế
toán nguyên vật liệu là một khâu quan trọng trong quá trình hạch toán kế toán và
quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty. Vì nguyên vật liệu là những tư liệu lao
động được dùng để trực tiếp tạo ra sản phẩm mới.

những thiếu sót em mong thầy sẽ đóng góp ý kiến để em có thể hoàn thiện hơn
đề tài này.
Cảm ơn thầy, cô giảng viên Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch đã
tận tình giảng dạy, cung cấp cho em những nền tảng kiến thức quý báu. Để mai
đây, bước trên đường đời nhiều chông gai và có cả những cạm bẫy, những kiến
thức em đã được học sẽ giúp cho em có đủ niềm tin, sức mạnh và tri thức để trụ
vững giữa cuộc đời.
Cuối cùng, em xin trân thành cảm ơn ban lãnh đạo trong công ty Cổ phần
đầu tư phát triển xây dựng Hưng Phát đã tin tưởng và giao cho em nhiều công
việc. Đặc biệt là các anh, chị trong phòng kế toán đã nhiệt tình chỉ bảo và giúp
đỡ em hoàn thành bài báo cáo. Mặc dù, thời gian thực tập hai tháng thật ngắn
ngủi nhưng em đã học hỏi được rất nhiều kiến thức để củng cố thêm vào kiến
thức đã được học ở trường.
Em xin trân thành cảm ơn!
4
PHẦN I : ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN XÂY DỰNG HƯNG PHÁT.
I, Khái quát về Công ty CP đầu tư phát triển xây dựng Hưng Phát
1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty.
1.1: Tên Công ty : Công ty Cổ phần đầu tư phát triển xây dựng Hưng Phát
Tên giao dịch: HUNG PHAT CURVED STOCK INVESTMENT COMPANY
CONSTRUCTION DEVELOPMENT
Tên viết tắt: HUNG PHAT DEVELOPMENTCO.
1.2 : Địa chỉ công ty : Số 51, ngõ 28 Tăng Thiết Giáp, Từ Liêm, Hà Nội.
c) Tài khoản số: 11123988316012
Tại ngân hàng công thương khu vực Ba Đình
MST: 0140682684
Ban đầu với số vốn đầu tư là 18.000.000.000 đồng do các cổ đông sáng
lập, sau 12 năm hoạt động công ty đã có 200 cán bộ công nhân viên, trong đó có
60 lao động ký hợp đồng lao động dài hạn.

• Mục tiêu sau 3 năm:
+ Về vốn: Tăng vốn điều lệ của công ty lên 35.000.000.000 ( VNĐ).
+ Về lợi tức: Ngoài phần lợi tức cho các cổ đông 11,5% - 13,5%/ năm còn
tạo được quỹ đầu tư phát triển Sản xuất- Kinh doanh của công ty bằng 25%-35%
vốn điều lệ.
 Giai đoạn II: Đầu tư và phát triển.
• Thời gian thực hiện: từ năm 2004 trở đi.
• Mục tiêu chính là: phát triển ổn định và vững chắc, nâng tầm công ty lên mức
quy mô đủ sức cạnh tranh với tất cả các công ty khác cùng ngành nghề.
• Ngành nghề chính trong giai đoạn này là:
+ Xây dựng các công trình với mọi quy mô.
+ Xây dựng dân dụng.
2. Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động của Công ty.
2.1: Chức năng:
- Được thành lập năm 2001. Công ty có chức năng hoạt động chính là xây
dựng công trình dân dụng.
Kinh doanh vật tư thiết bị xây công trình xây dựng dân dụng, toàn bộ Công ty
Cổ phần đầu tư phát triển xây dựng Hưng Phát quyết tâm xây dựng công ty ngày
càng lớn mạnh và là một trong những đơn vị đi đầu trong ngành xây dựng.
2.2: Nhiệm vụ:
- Thực hiện chế độ tự chủ trong sản xuất kinh doanh trong phạm vi pháp
luật cho phép.
- Công ty thực hiện chế độ quản lý một chủ trương và đảm bảo tôn trọng
quyền tự chủ tập thể của các thành viên trong Công ty.
- Công ty hoạt động theo phương thức hạch toán độc lập tự trang trải về
tài chính đảm bảo giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa các lợi ích xã hội, lợi
ích của Công ty với lợi ích của người lao động.
6
2.3: Lĩnh vực hoat động:
- Xây dựng các công trình xây dựng dân dụng ( bao gồm san lấp mặt bằng,

Giai đoạn đấu thầu công
trình
- Hồ sơ dự thầu
- Dự thầu
Sơ đồ 01: Quy trình công nghệ sản xuất tại công ty
biện pháp thi công hồ sơ kỹ thuật, lao động, tiền lương của hồ sơ mời thầu và
các điều kiện khác Công ty phải làm các thủ tục sau:
+ Lập biện pháp thi công và tiến độ thi công.
+ Lập dự toán và xác định giá bỏ thầu.
+ Giấy bảo lãnh dự thầu của Ngân hàng.
+ Cam kết cung ứng tín dụng.
* Giai đoạn trúng thầu công trình
Khi trúng thầu công trình, chủ đầu tư có quyết định phê duyệt kết quả mà
Công ty đã trúng.
+ Công ty cùng chủ đầu tư thương thảo hợp đồng.
+ Lập hợp đồng giao nhận thầu và ký kết.
+ Thực hiện bảo lãnh - thực hiện hợp đồng của Ngân hàng.
+ Tạm ứng vốn theo hợp đồng và luật xây dựng quy định.
* Giai đoạn thi công công trình
+ Lập và báo cáo biện pháp tổ chức thi công, trình bày tiến độ thi
công trước chủ đầu tư và được chủ đầu tư chấp thuận.
+ Bàn giao và nhận tim mốc mặt bằng.
+ Thi công công trình theo biện pháp tiến độ đã lập.
* Giai đoạn nghiệm thu công trình
+ Giai đoạn nghiệm thu từng phần: Công trình xây dựng thường có nhiều
giai đoạn thi công và phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết. Vì vậy Công ty và
chủ đầu tư thường quy định nghiệm thu công trình theo từng giai đoạn. Công ty
cùng chủ đầu tư xác định giá trị công trình đã hoàn thành và ký vào văn bản
nghiệm thu công trình theo từng giai đoạn đã ký trong hợp đồng. Thường thì khi
nghiệm thu hoàn thành, từng giai đoạn chủ đầu tư lại ứng một phần giá trị của

với tỷ lệ tăng là 19%.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp( Thuế TNDN):
Năm 2011, Công ty đã nộp vào ngân sách nhà nước 120.902.838 đồng, nhiều
hơn năm 2010 là 19.496.908 đồng. Tăng 19%
- Lợi nhuận sau thuế:
Năm 2011 đạt 310.893.012, tăng 50.134.907 đồng so với năm 2010, tương ứng
với tỷ lệ tăng là 19%
Qua nhận xét trên, có thể thấy quy mô sản xuất và kinh doanh của công ty
Cổ phần đầu tư phát triển xây dựng Hưng Phát đang được mở rộng, và phát triển
ngày càng mạnh, do vậy yêu cầu quản lý lao động và sản xuất tại công ty phải
được tổ chức chặt chẽ, hiệu quả ở từng khâu sản xuất, từng bộ phận quản lý.
4.Đặc điểm về cơ cấu tổ chức, công tác quản lý của Công ty Cổ phần đầu tư
phát triển xây dựng Hưng Phát.
4.1: Sơ đồ bộ máy quản lý.
Hiện nay Công ty Cổ phần đầu tư phát triển xây dựng Hưng Phát tổ chức bộ
máy quản lý theo mô hình trực tuyến tham mưu.
9
Sơ đồ 02: Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty Cổ phần đầu tư phát triển xây dựng Hưng Phát.
ghi chú:
4.2: Chức năng của từng vị trí, phòng ban.
- Giám đốc công ty: Là người có quyền hạn cao nhất trong công ty là
người được nhà nước giao quyền quản lý và điều hành công ty. Giám đốc chịu
trách nhiệm trước nhà nước và trước tổng công ty về mọi mặt hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty ngoài việc uỷ quyền cho các phó giám đốc, Giám
đốc còn chỉ huy thông qua trưởng phòng, đội công trình.
- Các phó Giám đốc: Là những người giúp Giám đốc điều hành một hoặc

chủ đầu tư theo dõi nghiệm thu khối lượng cho các đơn vị thi công phục vụ đấu
thầu thi công xây dựng và theo dõi kế hoạch sử dụng vật tư.
- Các công trường thi công: Thực hiện nhiệm vụ công ty giao, đảm bảo
thi công đúng kỹ thuật, mỹ thuật đúng chất lượng của công trình.
- Các đội xây dựng: Thực hiện nhiệm vụ SXKD theo kế hoạch của công
ty giao nhiệm vụ chính là đảm bảo đúng tiến độ thi công hoàn thành.
II. Tổ chức công tác kế toán của Công ty Cổ phần đầu tư phát triển xây dựng
Hưng Phát
1. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, do đó
Công ty tổ chức hạch toán theo đúng chế độ kế toán do bộ tài chính ban
hành(Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC),
đồng thời vận dụng cho thực tiễn của ngành xây dựng cơ bản. Do tổ chức
theo kiểu phân cấp gồm các đội xây dựng công trình trực thuộc nên bộ máy
kế toán bao gồm: kế toán tại Công ty và kế toán thống kê tại các đội công
trình, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được tập trung giải quyết tại phòng kế
toán của Công ty.
Tại công ty bộ máy kế toán gồm 8 nhân viên, mỗi nhân viên đảm nhận
một hoặc một số phần hành kế toán được giao.
Sơ đồ 03: Sơ đồ bộ máy kế toán công ty
Công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dựng Hưng Phát
11Ghi chú:
- Kế toán trưởng( Đinh Thị Nguyệt): Giúp Giám đốc phân công chỉ đạo thực
hiện toàn bộ công tác kế toán, kế toán thống kê, thông tin kinh tế, hạch toán kinh
tế, hạch toán kinh tế ở Công ty theo chế độ quản lý mới. Đồng thời làm nhiệm
vụ giám sát kinh tế tài chính của nhà nước tại Công ty.
Tổ chức công tác kế toán, công tác thông kê và bộ máy kế toán tổ chức

phí phải trả
Kế toán
ngân
hàng, các
khoản
phải thu.
Kế toán thống kê các đội
xây dựng công trình
Quản lý từ trên xuống.
Kiểm tra đối chiếu số lượng.
+ Kế toán tiền mặt: mở sổ kế toán quỹ tiền mặt ghi chép hàng ngày liên tục
theo trình tự phát sinh các khoản thu chi của tiền mặt ngân phiếu tính ra tổng số
quỹ ở từng thời điểm.
+ Kế toán BHXH, , tiền lương: Chịu trách nhiệm mở sổ theo dõi BHXH, theo
dõi tình hình quyết toán BHXH với cơ quan quản lý BHXH, tình hình thu nộp
BHXH của toàn Công ty.
Theo dõi thưởng hàng tháng của toàn bộ công nhân viên Công ty phản
ánh ghi chép sổ kế toán. Cuối tháng lập sổ kế toán báo cáo kế toán trưởng.
- Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, phải trả người bán( Trần
Thu Liên)
+Kế toán NVL: theo dõi ghi chép phản ánh tình hình xuất- nhập- tồn của NVL
theo từng thời gian nhập, từng công trình, từng kho.
+ Kế toán CCDC: theo dõi phản ánh tình hình biến động CCDC tại các kho.
+ Kế toán các khoản phải trả, phải trả khác: theo dõi tình hình biến động của
các khoản phải trả người bán vật tư hàng hoá người cung cấp lao vụ, dịch vụ,
người nhận thầu công trình XDCB theo hợp đồng kinh tế đã ký duyệt trên cơ sở
các bản thanh lý hợp đồng, hoá đơn mua hàng, biên bản giao nhận, xuất hàng.
Cuối tháng lập báo cáo tình hình cho kế toán trưởng và lập báo cáo theo
yêu cầu của kế toán tổng hợp.
- Kế toán tài sản cố định, kế toán thuế, các khoản phải nộp ngân

Tất cả các sổ sách và chứng từ kế toán đều phải có sự kiểm tra phê duyệt của kế
toán trưởng.
2. Hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán được sử dụng tại công ty.
* Bộ chứng từ của công ty:
Danh mục các chứng từ kế toán mà công ty sử dụng.
Stt
Tên chứng từ Số hiệu chứng từ
1 - Lao động và tiền lương
1 Bảng thanh toán tiền lương 02- LĐTL
2 Bảng thanh toán BHXH 04- LĐTL
3 Phiếu xác nhận công trình hoàn thành 06- LĐTL
4 Hợp đồng giao khoán 08- LĐTL
2 - Hàng tồn kho
6 Phiếu nhập kho 01-VT
7 Phiếu xuất kho 02- VT
8 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 03/VT-3LL
9 Biên bản kiểm nghiệm 05- VT
10 Thẻ kho 06- VT
3 – Bán hàng, mua hàng
12 Hoá đơn (GTGT) 01GTKT- 3LL
13 Phiếu kê mua hàng 13HDBH
4 – Tiền tệ
15 Phiếu thu 01 – TT
16 Phiếu chi C31−BB
17 Giấy đề nghị tạm ứng 03 – TT
18 Thanh toán tiền tạm ứng 04 – TT
14
5 – TSCĐ
20 Biên bản giao nhận TSCĐ 01 – TSCĐ
* Bộ sổ kế toán của Công ty:

Sổ nhật ký chung
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ cáiChú thích: ghi hàng ngày
ghi cuối tháng
đối chiếu, kiểm tra
3. Hệ thống tài khoản công ty sử dụng.
Công ty sử dụng hầu hết hệ thống tài khoản do Bộ Tài Chính ban hành
Loại 1 : Tài sản
- Bổ sung tài khoản 136 “Phải thu nội bộ” Chi tiết:
1362 “Phải thu khối lượng xây lắp giao khoán nội bộ”.
- Bổ sung tài khoản: 141“Tạm ứng”. Chi tiết:
+ 1411 “Tạm ứng lương và các khoản trích theo lương”.
+ 1412 “Tạm ứng mua vật tư, hàng hoá”.
+ 1413 “Tạm ứng chi phí giao khoán xây lắp nội bộ”.
+ 1418 “Tạm ứng khác”.
- Tài khoản 152“ Nguyên liệu, vật liệu”. Chi tiết:
+ 1521 “Vật liệu chính”.
+ 1522 “Vật liệu phụ”.
+ 1523 “Nhiên liệu”.
+ 1524 “Phụ tùng”.
- Bổ sung tài khoản: 154 “ Xây dựng cơ bản”. Chi tiết:
+ 1541 “Xây lắp”.
+ 1542 “Sản phẩm khác”.
+ 1543 “Dịch vụ”.
+ 1544 “Chi phí bảo hành xây lắp”.
Loại 2: Tài sản cố định
- Bổ sung thêm tiểu khoản 2117 “Giàn giáo, cốp pha”.

- Tài khoản 623 “Chi phí sử dụng máy thi công”, Chi tiết:
+ 6231“ Chi phí nhân công đội xây dựng”.
+ 6232“ Chi phí vật liệu”.
+ 6233“ Chi phí dụng cụ thi công”.
+ 6234“ Chi phí khấu hao máy thi công”.
Loại 7: Thu nhập khác.
TK 711“ Thu nhập khác”.
Loại 8: Chi phí khác.
TK 811 “ Chi phí khác”.
TK 821 “ Thuế thu nhập doanh nghiệp”.
Loại 9: Xác định kết quả kinh doanh.
TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”.
4. Hình thức kế toán Công ty áp dụng( Sơ đồ)
17
Công ty Cổ phần đầu tư phát triển xây dựng Hưng Phát áp dụng hình thức
ghi sổ Nhật ký chung.
Sơ đồ 05: Trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký chung.

Ghi chú:
Phương pháp ghi sổ theo hình thức nhật ký chung:
- Cách ghi nhật ký: Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng
hợp chứng từ gốc cùng loại trong ngày lập định khoản kế toán, kế toán ghi vào
nhật ký chung, nhật ký đặc biệt( Nhật ký tiền mặt, Nhật ký tiền gửi)
- Hàng ngày kế toán viên căn cứ vào nhật ký chung để ghi sổ cái. Cuối tháng căn
cứ vào sổ cái để lập bảng cân đối tài khoản, kiểm tra tính chính xác của việc ghi
18
Chứng từ gốc
Bảng tổng
hợp chứng
từ gốc

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B 03- DN.
- Báo cáo tài chính của Công ty được lập và gửi vào cuối năm tài chính
cho các cơ quan quản lý của nhà nước.
- Nơi nhận báo cáo tài chính của Công ty là cục thuế thành phố Hà Nội,
phòng đăng ký kinh doanh sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội.
- Thời gian gửi báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết
thúc năm tài chính, người lập báo cáo tài chính là kế toán tổng hợp.
4.2: Kiểm kê tài sản.
a, Đối tượng kiểm kê: Là toàn bộ tài sản mà công ty hiện có bao gồm: Nguồn
vốn kinh doanh, tài sản cố định, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, nguyên
liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ.
- Nguồn vốn: Kiểm kê xem tại thời điểm hiện tại nguồn vốn của công ty đang có
là bao nhiêu để đối chiếu với số liệu trong sổ kế toán.
- Tài sản cố định: Tại văn phòng công ty và tại công trường thi công.
- Phương tiện vận tải: Ô tô hiện có tại công ty phục vụ vận chuyển nguyên liệu
vật liệu, thiết bị các dụng cụ cần thiết ra công trường thi công.
- Phương tiện quản lý: Gồm các thiết bị quản lý trong văn phòng công ty như
máy tính, máy in
- Các nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ phục vụ trực tiếp cho xây dựng
các công trình tại kho của công ty và nơi thi công.
b, Thời gian kiểm kê: Vào cuối năm tài chính trước khi tiến hành lập báo cáo tài
chính.
19
c, Mục đích kiểm kê: Nhằm nắm bắt và quản lý được toàn bộ số tài sản công ty
hiện có về số lượng, giá trị, cơ cấu và hiện trạng của tài sản.
- Làm cơ sở để công ty ban hành các chế độ, tiêu chuẩn, định mức trong việc sử
dụng tài sản. Có cần thiết bổ sung thêm nguồn vốn hiện có hay không.
d, Yêu cầu kiểm kê:
- Đánh giá đầy đủ số lượng, giá trị, chất lượng và nguồn hình thành tài sản.
- Đánh giá tình hình nguồn vốn, quản lý và sử dụng tài sản trong công ty.

+ Kiểm tra kế toán thường kỳ trong nội bộ công ty là trách nhiệm của giám đốc,
kế toán trưởng, kế toán tổng hợp và kế toán viên công ty nhằm bảo đảm chấp
hành các chế độ. Kiểm tra thường kỳ trong nội bộ công ty bao gồm kiểm tra
trước, kiểm tra trong và kiểm tra sau khi thực các nghiệp vụ kinh tế.
- Kiểm tra trước được tiến hành trước khi thực hiện các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính và ghi chép kế toán, cụ thề là kiểm tra các chứng từ trước khi các chứng từ
này ghi sổ.
- Kiểm tra trong khi thực hiện là kiểm tra ngay trong quá trình thực hiện các
nghiệp vụ kinh tế, qua ghi sổ, lập biểu phân tích số liệu, thông qua mối quan hệ
đối soát giữa các nghiệp vụ với từng phần hành kế toán.
- Kiểm tra sau khi thực hiện có hệ thống ở các phần hành kế toán về tình hình
chấp hành các nguyên tắc, các chế độ kế toán dựa trên sổ sách báo cáo kế toán.
f, Nội dung của công tác kiểm tra kế toán:
Nội dung kiểm tra kế toán của công ty bao gồm kiểm tra các nội dung: Kế toán
TSCĐ,thuế các khoản phải nộp ngân sách; kế toán nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ, phải trả người bán, phải trả khác; Kế toán tiền mặt, BHXH, tiền lương;
Kế toán tiền tạm ứng, nợ dài hạn, tính giá thành; Kế toán ngân hàng, các khoản
phải thu; Kế toán thống kê các đội xây dựng công trình.
* Kiểm tra việc vận dụng các chế độ, thể lệ chung của kế toán của công ty:
- Kiểm tra việc vận dụng hệ thống tài khoản.
- Kiểm tra việc vận dụng hình thức kế toán: Ghi sổ theo hình thức Nhật ký
chung có phù hợp với đặc điểm công ty hay không.
*Kiểm tra chứng từ:
- Kiểm tra nội dung chứng từ xem các hoạt động kinh tế tài chính ghi trong
chứng từ có hợp pháp hay không, đúng với chế độ thể lệ hiện hành hay không.
- Kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ, chứng từ có hội đủ những yếu tố cần thiết
và chữ ký của từng người có thẩm quyền hay không.
* Kiểm tra việc tổ chức bộ máy kế toán: Kiểm tra việc phân công, phân nhiệm,
lề lối làm việc của bộ máy kế toán của công ty như vậy đã hợp lý chưa?
=> Tổ chức công tác kiểm tra kế toán: Kết quả của công tác kiểm tra phụ thuộc

- Là một công ty xây dựng nên nguyên vật liệu cần cho việc thi công, xây
lắp là rất lớn và đa dạng phong phú và chủ yếu công ty nhập các vật liệu như:
+ Xi măng PCB 30: Dùng để trộn bê tông, làm móng công trình, trần, ,
do công ty TNHH vật tư kỹ thuật xi măng cung cấp.
+ Thép cuộn ϕ 6: Được công ty dùng vào việc lắp dàn đổ bê tông do
công ty TNHH Navico cung cấp.
+ Cát vàng: Dùng để đổ bê tông, xây tường nơi chịu nhiều lực, lát nền nơi
ẩm ướt. Công ty nhập cát vàng của công ty cung ứng vật liệu Việt Hải.
+ Cát đen: Dùng để san lấp mặt bằng, tôn cao nền đường, , công ty nhập
cát đen của công ty cung ứng vật liệu Việt Hải.
22
+ Đá 2*4: Dùng để trộn bê tông được cung cấp bởi công ty cung ứng vật
liệu Việt Hải.
+ Gạch xây dựng( Gạch đặc, gạch lỗ): Dùng làm xây tường các công
trình , được cung cấp bởi công ty TNHH vật liệu xây dựng Hiến Thành.

Từ những đặc điểm trên cho thấy NVL của công ty rất đa dạng, phong phú
nên việc quản lý NVL của Công ty có những khó khăn riêng biệt. Vấn đề đặt ra
cho công ty là phải đưa ra những biện pháp quản lý chặt chẽ NVL và sử dụng
một cách hợp lý, giúp nâng cao kết quả sản xuất, đó cũng chính là mục tiêu phấn
đấu của Công ty. Chính vì vậy ở Công ty đã tiến hành phân loại NVL.
2. Phân loại NVL.
- Do có nhiều chủng loại NVL khác nhau, nên muốn quản lý tốt nguyên
vật liệu và hạch toán chính xác nguyên vật liệu thì cần phải tiến hành phân loại
NVL một cách khoa học và hợp lý.
- Căn cứ vào nội dung kinh kế vật liệu được chia thành các loại sau:
+ Vật liệu chính: Là đối tượng chủ yếu của Công ty, tham gia vào quá trình
sản xuất, là cơ sở chủ yếu hình thành nên thực thể sản phẩm. Bao gồm: Đất đá,
cát , sỏi, xi măng, thép
+ Vật liệu phụ: Gồm rất nhiều loại khác nhau, tuy không cấu thành nên thực

=> Trị giá NVL xuất kho = số lượng hàng xuất kho * đơn giá của hàng
nhập kho theo thứ tự thời gian từ trước đến sau.
VD: 1. Ngày 02/05/2012 Công ty đã Nhập kho đầy đủ 2 tấn thép đã mua.
2. Ngày 03/05/2012 Công ty mua tiếp của công ty TNHH Navico 3 tấn thép
cuộn, đơn giá chưa thuế GTGT 16.500.000 đồng /tấn, thuế suất thuế GTGT
10%. Hóa đơn số 0073290. Công ty chưa thanh toán.
3. Ngày 05/05/2012 Công ty xuất kho 3 tấn thép cuộn cho đội xây dựng số2
phục vụ thi công công trình.
- Trị giá thực tế xuất kho=(2 × 16.727.273)+(1 × 16.500.00) = 49.954.546(đồng)
- Trị giá vật liệu tồn kho = 2 × 16.500.000 = 33.000.000( đồng)
- Nguyên vật liệu tồn kho được tính theo số lượng nguyên vật liệu tồn
kho và đơn giá của những lô hàng nhập sau hiện còn.
4. Quản lý NVL tại Công ty.
Nhận thấy tầm quan trọng của NVL, đối với quá trình sản xuất và kinh
doanh nên Công ty rất chú trọng đến công tác bảo quản và cất trữ NVL. Tại các
kho của Công ty luôn có đầy đủ các trang thiết bị phục vụ công tác quản lý và
bảo vệ NVL, và các thủ tục xuất - nhập cũng được quản lý chặt chẽ và liên hoàn
Do điều kiện thi công các công trình ở xa nên Công ty thường thuê các kho
bãi tại những nơi Công ty xây dựng nhưng Công ty cũng tiến hành cử người
trông coi và quản lý nguyên vật liệu, có bảo vệ thường trực canh dữ, trông coi,
có người chịu trách nhiệm nhập xuất nguyên vật liệu.
Tại đây mọi thủ tục tiến hành nhập và xuất kho cũng được thực hiện đầy
đủ như tại kho của Công ty, thủ kho tại đây cũng thực hiện ghi thẻ kho, bảng
24
tổng hợp nhập xuất tồn và hàng tuần sẽ được chuyển lên phòng tài chính tại
công ty.
4.1: Các quy định của công ty trong việc nhập kho nguyên vật liệu.
- Khi vật liệu về đến kho trên cơ sở hoá đơn, giấy báo nhận hàng kế toán
vật tư tiến hành kiểm tra khối lượng và chất lượng vật liệu ghi số lượng thực
nhập và "Bản kê nhận hàng" có xác nhận của hai bên.

tính
Số
lượng
Kết quả kiểm nghiệm
Số lượng
đúng quy
cách
Số lượng
sai quy
cách
1 Sơn trải đường Toàn diện Kg 6000 6000 0
2 Bi phản quang Toàn diện Kg 600 600 0
Kết luận của ban kiểm nghiệm: Vật liệu mà Ông Chúc nhận về đúng với
số lượng, phẩm chất, quy cách ghi trên hoá đơn GTGT số 9653567 ngày 03/ 05/
2012 của Công ty CP Sivico.
25

Trích đoạn Phiếu chi( PC)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status