Báo cáo thực tập kế toán tổng hợp tại công ty cổ phần vật liệu và xây dựng thanh hoá - Pdf 15

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT
VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU VÀ XÂY
DỰNG THANH HÓA
1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
Công ty Cổ phần Vật liệu và Xây dựng Thanh Hoá là một trong những
công ty hàng đầu của tỉnh Thanh Hoá trong lĩnh vực cung cấp vật liệu xây
dựng.
Công ty Cổ phần Vật liệu và Xây dựng Thanh Hoá tiền thân là đơn vị
trực thuộc Công ty cung ứng Vật tư xây dựng Thanh Hoá, được thành lập từ
năm 1957. Trải qua các thời kỳ xây dựng, phát triển, tổ chức lại doanh
nghiệp, đơn vị có các tên gọi sau:
- Quyết định số 21/TC-UBTH ngày 10/01/1981 của Chủ tịch UBND
Tỉnh Thanh Hoá: Hợp nhất “Xí nghiệp cát sỏi Hàm Rồng” và “Xí nghiệp Vận
tải Xây dựng” thành “Xí nghiệp Cát sỏi và Vận tải Xây dựng” thuộc Ty Xây
dựng quản lý.
- Quyết định số 1053/QĐ-TCCQ ngày 29/08/1984 của Chủ tịch UBND
tỉnh Thanh Hoá đổi tên gọi thành “Xí nghiệp Vận Tải cung ứng Vật liệu Xây
dựng” thuộc Sở Xây dựng quản lý.
- Quyết định số 1422/TC-UBND ngày 21/11/1992 của Chủ tịch UBND
tỉnh Thanh Hoá: Thành lập doanh nghiệp nhà nước, tên gọi: Công ty Vật liệu
Thanh Hoá.
- Quyết định số 1831/QĐ-UB, ngày 26/07/2000 của chủ tịch UBND
tỉnh Thanh Hoá: Sáp nhập “Công ty Vật liệu Thanh Hoá” vào “Công ty Xây
dựng công trình Kỹ thuật đô thị Thanh Hoá”, thuộc Sở Xây dựng Thanh Hoá.
- Quyết định số 1060/QĐ-CT ngày 05/04/2005 của Chủ tịch UBND tỉnh
Thanh Hoá về việc phê duyệt phương án và chuyển Xí nghiệp vật liệu Xây
dựng Hàm Rồng thuộc Công ty Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Thanh Hoá
thành công ty cổ phần.
+ Tên công ty: Công ty Cổ phần Vật liệu và Xây dựng Thanh Hoá.
Tên đăng ký hợp pháp của công ty bằng tiếng Anh: Thanh Hoa Material

các qui trình công nghệ mới, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quản
lý, sản xuất kinh doanh để đạt hiệu quả cao.
Với bề dày kinh nghiệm 50 năm trong sản xuất kinh doanh trên lĩnh vực
sản xuất vật liệu xây dựng. Công ty Cổ phần vật liệu và xây dựng Thanh Hoá
đã khẳng định được vị thế của mình trên thị trường, là một trong những công
ty sản xuất vật liệu xây dựng lớn của tỉnh Thanh Hoá. Đặc biệt sau nhiều năm
hoạt động trong cơ chế thị trường, công ty đã tích luỹ được nhiều kinh
nghiệm quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh, tích luỹ thêm vốn và năng lực
sản xuất. Quan hệ của Công ty với các đối tác trong nước cũng như nước
ngoài luôn được mở rộng, nhờ vậy doanh thu hàng năm không ngừng tăng
trưởng ở mức cao và ổn định.
Trong những năm gần đây, cùng với sự mở cửa mạnh mẽ của nền kinh tế,
Công ty Cổ phần vật liệu và xây dựng Thanh Hóa cũng gặp sự cạnh tranh rất
lớn trên thị trường đặc biệt với sự xuất hiện một loạt các công ty sản xuất vật
liệu xây dựng tư nhân với quy mô nhỏ và bộ máy gọn nhẹ. Nhưng với bề dày
truyền thống và tiềm lực sẵn có về vốn, về con người cộng với sự cải tiến
từng bước cơ chế hoạt động và bộ máy quản lý nên những năm vừa qua công
ty vẫn đạt được sự tăng trưởng mạnh trong các chỉ tiêu kinh tế. Thị trường
của Công ty vẫn được giữ vững và phát triển thêm trên cả nước. Hiện nay sản
phẩm của công ty có mặt hầu hết trên khắp các tỉnh, thành phố trong cả nước.
Về lực lượng lao động, trong những năm vừa qua Công ty đang ở trong quá
trình tinh giản bộ máy nên về số lượng lao động tăng không nhiều mà chủ yếu
tăng cường lực lượng lao động có trình độ cao.
1.2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU VÀ XÂY DỰNG THANH HÓA
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty.
Như chúng ta đã biết công ty Cổ phần Vật liệu và Xây dựng Thanh Hoá
là một trong những công ty hàng đầu của tỉnh Thanh Hoá trong lĩnh vực cung
cấp vật liệu xây dựng.
Công ty Cổ phần Vật liệu và Xây dựng Thanh Hoá tiền thân là đơn vị trực

thời có kiểu dáng đẹp, hợp thị hiếu người tiêu dùng. Sản phẩm của xí nghiệp
ngày càng phong phú và đa dạng. Những yếu tố trên đã hợp lực tạo cho doanh
nghiệp một năng lực sản xuất lớn gấp bội phần, giúp cho doanh nghiệp tạo
được chỗ đứng trên thị trường, không những bảo toàn được vốn mà có lãi, đời
sống cán bộ công nhân viên được đảm bảo, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với
nhà nước trong một thời gian dài.
1.2.2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất.
Công ty cổ phần Vật liệu và Xây dựng Thanh Hoá là một công ty cổ
phần hoạt động theo luật doanh nghiệp và điều lệ của công ty, thực hiện hạch
toán độc lập và chịu trách nhiệm toàn bộ về kết quả sản xuất kinh doanh, đảm
bảo có lãi để tái sản xuất mở rộng cũng như việc bảo toàn vốn cho các cổ
đông trên cơ sở pháp luật của Nhà nước qui định. Nhờ có kế hoạch tổ chức
sản xuất khoa học, phù hợp nên quy mô sản xuất của công ty không ngừng
được mở rộng, kinh doanh ngày càng phát triển. Do đó, góp phần tạo việc làm
cho người lao động trong tỉnh, nâng cao đời sống người lao động.
1.2.2.3. Đặc điểm tiêu thụ sản phẩm.
Tại Công ty cổ phần Vật liệu và Xây dựng Thanh Hoá sản phẩm (Gạch
Blôck – không nung) được tiêu thụ theo phương thức trực tiếp.
Theo phương thức này sản phẩm được giao cho người mua tại kho của
Công ty. Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã được ký kết giữa công ty và khách
hàng, khách hàng có thể thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
Hiện nay, do nền kinh tế không ngừng phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là
trong đó ngành xây dựng rất phát triển, nên nhu cầu về vật liệu xây dựng rất
cao. Do đó thị trường tiệu thụ sản phẩm của công ty luôn ngày càng mổ rộng,
sản phẩm của công ty không chỉ cung cấp cho các công trình xây dựng trong
tỉnh mà còn ngày càng được mở rộng ra phần lớn các công trình ở các tỉnh
thành trong cả nước.
1.2.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty.
Hiện nay, khi khoa học công nghệ luôn phát triển mạnh mẽ công ty đã
kịp thời ứng dụng nhanh các tiến bộ khoa học vào sản xuất. Nhằm nâng cao

tiếp của Giám đốc Công ty, vừa tạo điều kiện cho Giám đốc có thời gian thực
hiện các công việc của người đứng đầu Công ty. Theo đó, giám đốc và phó
giám đốc được sự giúp đỡ của các phòng chức năng trong việc nghiên cứu,
bàn bạc tìm những giải pháp tối ưu cho những vấn đề phức tạp
Tuy nhiên, quyền quyết định những vấn đề ấy vẫn thuộc về giám đốc. Các
phòng chức năng chỉ có trách nhiệm tham mưu cho giám đốc, không có quyền
ra lệnh cho các phân xưởng, các bộ phận sản xuất.
- Sơ đồ bộ máy quản lý hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty.
Nhằm phục vụ tốt cho công tác SXKD của Công ty và đảm bảo cho
công tác quản lý được thuận lợi trong những năm qua cũng như hiện nay.
Công ty đã xây dựng được một bộ máy quản lý gọn nhẹ nhưng hiệu quả, theo
hình thức trực tuyến, gồm khối trực tiếp sản xuất và khối gián tiếp sản xuất.
Bộ máy quản lý của công ty được minh họa bằng sơ đồ sau:
S 1.2
S B MY T CHC QUN Lí
Ngun: Phũng ti chớnh - k toỏn
Ban giỏm c
P. K toỏn
Ti v
P. T chc-
Hnh chớnh
X ng
sn
xut
bt
nguyờn
liu
Các
đội
xây

Bao gồm các phòng, ban quản lý các mặt hoạt động của công ty, gồm
các phòng ban và nhiệm vụ cụ thể của từng phòng ban như sau:
+ Hội đồng quản trị.
- Chủ tịch hội đồng quản trị: là người có cổ phần nhiều nhất tại Công
ty, ở đây chính là giám đốc công ty, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty ở tầm vĩ mô.
- Thành viên hội đồng quản trị: Là các cổ đông của Công ty, nắm giữ
một lượng cổ phần không nhỏ của Công ty.
+ Các phòng ban.
Ban giám đốc.
- Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước pháp luật, khách hàng và
toàn thể cán bộ công nhân viên về mọi hoạt động của công ty.
Là người đại diện cho Công ty ký kết mọi hợp đồng kinh tế. Giám đốc
Công ty có quyền đại diện đề nghị thành lập và bổ nhiệm các đội trưởng sản
xuất, các bộ phận nghiệp vụ. Có nhiệm vụ thay mặt công ty ký nhận tài sản,
tiền vốn, lao động do cấp trên giao để quản lý và sử dụng vào việc sản xuất
kinh doanh của công ty theo yêu cầu, nhiệm vụ, kế hoạch mà cấp trên giao.
Xây dựng kế hoạch SXKD, kế hoạch phát triển công ty trong giai đoạn ngắn,
trung và dài hạn. Khi Giám đốc vắng mặt thì uỷ quyền cho Phó giám đốc đại
diện để điều hành công việc.
- Phó giám đốc: Phụ trách công tác sản xuất kinh doanh, là người được
giám đốc uỷ quyền chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo
cho quá trình sản xuất – kinh doanh có hiệu quả và được tiến hành thông suốt
liên tục.
Phòng Tổ chức Hành chính.
Có nhiệm vụ nghiên cứu, đề xuất với Giám đốc việc sắp xếp dây
chuyền sản xuất, bố trí nhân lực phù hợp với trình độ tay nghề của từng
người. Phòng tổ chức hành chính còn có nhiệm vụ quản lý hồ sơ cán bộ, công
nhân viên trong toàn công ty. Theo dõi, đôn đốc thực hiện các chế độ chính
sách đối với người lao động, lập hồ sơ theo dõi các vụ vi phạm kỷ luật, vi

công ty được tổ chức một cách khoa học, gọn nhẹ, phù hợp với đặc điểm kinh
doanh của công ty. Giữa các phòng ban có sự thống nhất, độc lập và hỗ trợ
giúp đỡ nhau trong hoạt động của công ty. Nhờ đó mà công ty luôn đạt hiệu
quả kinh doanh cao, ngày càng mở rộng quy mô và khẳng định được vị trí của
mình trên thị trường. Theo cách thức tổ chức bộ máy quản lý của công ty làm
giảm bớt gánh nặng cho Giám đốc về những nghiệp vụ mang tính chất chuyên
môn. Những nghiệp vụ này được giao cho các Phó Giám đốc quản lý trực tiếp
các phòng ban chức năng, phân xưởng thành viên, vừa chịu sự điều hành trực
tiếp của Giám đốc Công ty, vừa tạo điều kiện cho Giám đốc có thời gian thực
hiện các công việc của người đứng đầu Công ty.
1.4. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA
CÔNG TY.
Trong những năm gần đây, cùng với sự mở cửa mạnh mẽ của nền kinh
tế, Công ty Cổ phần vật liệu và xây dựng Thanh Hóa cũng gặp sự cạnh tranh
rất lớn trên thị trường đặc biệt với sự xuất hiện một loạt các công ty sản xuất
vật liệu xây dựng tư nhân với quy mô nhỏ và bộ máy gọn nhẹ. Nhưng với bề
dày truyền thống và tiềm lực sẵn có về vốn, về con người cộng với sự cải tiến
từng bước cơ chế hoạt động và bộ máy quản lý nên những năm vừa qua công
ty vẫn đạt được sự tăng trưởng mạnh trong các chỉ tiêu kinh tế. Thị trường
của Công ty vẫn được giữ vững và phát triển thêm trên cả nước. Hiện nay sản
phẩm của công ty có mặt hầu hết trên khắp các tỉnh, thành phố trong cả nước.
Trong quá trình phát triển công ty đã không ngừng cố gắng vươn lên
trong cơ chế thị trường, đặc biệt khi nền kinh tế đang có nhiều biến động và
chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế như hiện nay.Nhờ sự nhanh
nhạy bén, ứng phó kịp thời với tình hình kinh tế biến động nên kết quả kinh
doanh và tình hình tài chính của công ty vẫn đạt được kết quả đáng ghi nhận,
ngày càng mở rộng được quy mô sản xuất, được các chủ đầu tư tín nhiệm,
doanh thu ngày càng tăng qua các năm. Điều này được thể hiện ở báo cáo kết
quả kinh doanh của công ty qua các năm gần đây như sau:
Bảng 1: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2006- 2008

12. Chi phí
khác
106.324.150 215.532.375 372.518.105 105.208.225 156.985.730
13.LN khác 263.244.170 313.223.455 373.967.169 76.979.285 50.738.714
14. Tổng
LN trước
thuế
787.548.286 948.651.968 1.047.150.929 70.103.682 98.498.961
15.Thuế
TNDN
196.887.072 237.162.992 261.787.732 40.275.920 29.623.490
16.Lợi
nhuận sau
thuế
590.661.214 711.488.706 785.363.197 120.827.492 88.870.739
Nguồn: Phòng tài chính - kế toán
Qua bảng phân tích ở trên ta thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty diễn ra khá tốt giữa các năm. Đây là một dấu hiệu tốt về hiệu quả
kinh doanh nên công ty cần phát huy hơn nữa ở các kỳ sau để đạt kết quả cao
hơn nữa. Từ bảng ta thấy tổng doanh thu thuần năm 2007 đạt 8.851.912.696
đồng tăng so với năm 2006 là 534.520.560 đồng tương ứng với mức tăng là
6.42%. Mức tăng năm 2008 so với năm 2007 là 677.480.221 đồng, tương ứng
tăng 7.65%. Như vậy, doanh thu trong 3 năm tăng đáng kể và đều nhau, có
được kết quả đó là nhờ sự nhanh nhạy bén ứng phó kịp thời của ban lãnh đạo
công ty. Mặc dù trong nền kinh tế nhiều biến động và ảnh hưởng của cuộc
khủng hoảng kinh tế như hiện nay, nhưng ta thấy kết quả kinh doanh của
công ty vẫn đều giữa các năm. Tuy kết quả của năm 2008 tăng lên không
nhiều như năm 2007 so với năm 2006 nhưng kết quả kinh doanh vẫn duy trì
được ổn định. Đây là một dấu hiệu tốt là một điều kiện để công ty phát huy
hơn nữa ở các kỳ kinh doanh tiếp theo. Bên cạnh đó ta cũng thấy giá vốn hàng

Năm
2006
Năm
2007
Năm
2008
Chênh lệch
2007 / 2006
Chênh lệch
2008 / 2007
+/_ % +/_ %
Tài sản 1 2 3 4=2-1 4/1 6=3-2 6/2
I. Tài sản ngắn hạn 8386 9905 11317 1619 19.5 1365 13.7
1. Tiền và các khoản
tương đương tiền
845 958 1046 113 13.3 88 9.18
2. Các khoản phải
thu
655 735 842 80 12.2 107 14.5
3. Hàng tồn kho 6200 7420 8565 1220 19.7 1145 15.4
4. Tài sản ngắn hạn
khác
686 792 864 106 15.4 72 9.09
II. Tài sản dài hạn 3035 3710 4565 675 22.24 855 23
1. Tài sản cố định 2120 2530 2750 410 19.3 220 8.6
2. Đầu tư dài hạn 915 1180 1515 265 28.9 335 28.39
Tổng tài sản 1.1421 13.615 15.882 2194 19.2 2267 16.65
Nguồn vốn
I. Nợ phải trả 3392 4310 5.138 918 27.06 828 19.21
1. Nợ ngắn hạn 980 1450 1620 470 47.95 170 11.72

tăng. Cụ thể tài sản cố định năm 2007 tăng so với năm 2006 là 410 triệu đồng
tương ứng với 19.3%. Năm 2008 tăng so với năm 2007 là 220 triệu đồng
tương ứng 8.6%. Hơn nữa ta thấy công ty có định mức về lượng tiền trong lưu
thông rất hợp lý. Qua chỉ tiêu tiền và các khoản tương đương tiền có thể thấy
năm 2007 tăng so với năm 2006 là 113 triệu đồng, tương ứng 13.3%. Năm
2008 tăng so với năm 2007 là 88 triệu đồng tương ứng là 9.18%. Do ảnh
hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế đồng tiền bị mất giá nhiều nên công ty
không để lượng tiền mặt lớn. Như chúng ta biết lượng tiền mặt tồn quỹ nhiều
sẽ không tốt, đặc biệt trong điều kiện kinh tế như hiện nay thì không nên. Do
đó công ty đã ứng phó kịp thời không để lượng mặt nhiều mà thay vào đó ta
thấy các chỉ tiêu như hàng tồn kho và tài sản cố định của công ty đều tăng.
Qua phân tích trên ta thấy tình hình tài chính của công ty rất ổn định
mặc dù trong nền kinh tế biến động. Điều này cho thấy khả năng phát triển
của công ty trong thời gian tới rất tốt.
PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ
TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU VÀ XÂY DỰNG
THANH HÓA.
2.1. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT
LIỆU VÀ XÂY DỰNG THANH HÓA.
Bộ máy kế toán công ty là tập hợp những người làm kế toán tại công ty
cùng với các trang thiết bị dùng để ghi chép, tính toán, xử lý toàn bộ thông
tin liên quan đến công tác kế toán tại doanh nghiệp từ khâu thu nhận, kiểm
tra, xử lý đến khâu tổng hợp, cung cấp những thông tin kinh tế về các hoạt
động của đơn vị.
Tổ chức bộ máy kế toán cần phải căn cứ vào quy mô, vào đặc điểm tổ
chức sản xuất và quản lý cũng như yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Nội
dung của tổ chức bộ máy kế toán bao gồm:
Chức năng: Bộ máy kế toán có chức năng thu thập, phân loại, xử lý, tổng
hợp số liệu, thông tin về sản xuất kinh doanh, lập báo cáo tài chính sau đó
cung cấp các thông tin về tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh phục vụ công

tiền
mặt,
thanh
toán
công
nợ
KT vật

KT tài
sản cố
định
KT
tiêu
thụ và
xác
định
KQKD
Thủ
quỹ
KT
tiền
lương,
và tính
giá
thành
+ Kế toán vật tư: theo dõi chi tiết, tổng hợp tình hình nhập, xuất, tồn
của từng loại vật tư, định kỳ đối chiếu với thủ kho. Lập báo cáo về tình hình
sử dụng vật tư của xí nghiệp theo định kỳ.
+ Kế toán tiền lương và tính giá thành: dựa vào danh sách cán bộ
nhân viên của từng phòng ban, phân xưởng; các bảng chấm công và bảng

có mối quan hệ thống nhất tương hỗ cho nhau trong quá trình hạch toán kế
toán. Các kế toán viên đảm nhiệm từng phần hành kế toán theo sụ chỉ đạo của
kế toán trưởng, kế toán trưởng có nhiệm vụ kiểm tra và tổng hợp để lên báo
cáo tài chính của công ty. Nhờ có sự tổ chức thống nhất, tập trung có sự phân
công hóa công việc nên các nghiệp vụ kinh tế được phản ánh kịp thời. Từ đó
giúp giám đốc công ty đưa ra được các quyết định kinh tế đúng đắn, có chiến
lược kinh doanh phù hợp với thực tế, nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao.
Như vậy công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức này phù hợp với đặc
điểm kinh doanh của công ty.
2.2. TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY.
2.2.1. Các chính sách kế toán chung.
 Chế độ kế toán Công ty áp dụng: Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính và Hệ thống chuẩn
mực kế toán Việt Nam.
 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép: Đồng Việt Nam.
 Niên độ kế toán áp dụng: Theo năm, năm kế hoạch trùng với năm
dương lịch ( Từ 01/01 đến ngày 31/12).
 Kỳ kế toán: Tại công ty cổ phần vật liệu và xây dựng Thanh Hóa được
hạch toán theo quý.
 Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Công ty áp dụng tính thuế giá trị
gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Với số lượng các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh nhiều, tình hình nhập - xuất diễn ra liên tục, thường xuyên, nên
công ty áp dụng tính giá trị vật tư theo phương pháp kê khai thường xuyên.
 Phương pháp khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp
đường thẳng theo quyết định số 206/2003/QĐ - BTC ngày 12/12/2003 của
Bộ Tài Chính.
 Phương pháp kế toán ngoại tệ: Sử dụng tỷ giá thực tế do ngân hàng nhà
nước Việt Nam công bố
2.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán

 Các chứng từ ban hành theo các văn bản pháp luật khác như: Hoá
đơn Giá trị gia tăng, HĐ bán hàng thông thường, Bảng kê thu mua hàng hoá
mua vào không có hoá đơn…
2.2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Công ty áp dụng thống nhất hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban
hành theo QĐ 15-2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính, Công ty tiến hành nghiên cứu, vận dụng và chi tiết hóa hệ thống tài
khoản kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh. Công ty mở thêm
các tài khoản cấp 2 và các tài khoản cấp 3 đối với những tài khoản không có
quy định tài khoản cấp 2, tài khoản cấp 3 tại danh mục hệ thống tài khoản kế
toán doanh nghiệp để thuận tiện cho việc kiểm tra đối chiếu, giảm bớt khối
lượng, thời gian ghi chép. Cụ thể đối với hàng tồn kho thì như nguyên vật liệu
của công ty dùng để sản xuất sản phẩm có: nguyên vật liệu chính và nhiên
liệu. Trong nguyên vật liệu chính có: xi măng, Cát, sỏi, bột màu … thì công
ty dựa vào đó để mở tài khoản chi tiết. Cụ thể là TK 1521.1 là Xi măng, TK
1521.2: Cát, TK 1521.3: sỏi, TK 1521.4: Bột màu… Còn đối với nhiên liệu
gồm: Dầu Diezen, dầu HD… thì kế toán mở tài khoản chi tiết như 1522.1 Dầu
Diezen, Tk 1522.2: Dầu HD… Các tài khoản chi phí về nguyên vật liệu cũng
được mở chi tiết đối với từng khoản chi phí. Ví dụ như tài khoản chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp được mở chi tiết đối với từng nguyên liệu như tài
khoản nguyên liệu. Cụ thể chi phí nguyên vật liệu chính là 621.1, trong đó thì
Tk 6211.1: Chi phí nguyên vật liệu chính là xi măng, Tk 6211.2: Chi phí
nguyên vật liệu chính là cát….còn Tk 621.2 được chi tiết cho chi phí nguyên
vật liệu chính là nhiên liệu, cụ thể Tk 6212.1: Chi phí nguyên vật liệu là dầu
Diezen, TK 6212.2: Chi phí nguyên vật liệu là dầu HD chẳng hạn…
Bên cạnh đó kế toán cũng mở chi tiết cho từng khoản doanh thu. Ví dụ đối
với tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, được chi tiết như sau:
Đối với doanh thu từ hoạt động bán gạch Blook tài khoản theo dõi tương ứng
là: Tk 511.1, doanh thu từ hoạt động cho thuê kho bãi tài khoản theo dõi
tương ứng là 5113.1, doanh thu từ hoạt động vận chuyển hàng đường thủy là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status