tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí , tính giá thành công trình xây dựng cơ bản ở chi nhánh công ty cổ phần cơ điện xây dựng Thanh Hóa - Pdf 30

Lời nói đầu
Trong những năm gần đây, hoà mình cùng với quá trình đổi mới đi lên
của đất nớc, các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ xây dựng.. cũng có
nhiều sự đổi mới tơng ứng với yêu cầu của nền kinh tế thị trờng. Với xu hớng
phát triển nh vậy, ngành xây dựng cơ bản có tốc độ phát triển nhanh, điều này
có nghĩa là vốn đầu t xây dựng cơ bản cũng tăng lên.Vấn đề đặt ra ở đây là làm
thế nào quản lý vốn có hiệu quả, khắc phục tình trạng lãng phí, thất thoát trong
điều kiện sản xuất xây dựng cơ bản phức tạp, địa bàn hoạt động luôn thay đổi,
thời gian thi công kéo dài.
Chính vì thế kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một công
tác quan trọng đối với các công trình xây dựng cơ bản nói riêng và đối với xây
dựng nói chung. Với Nhà nớc, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp xây lắp là cơ sở để Nhà nớc kiểm soát vốn đầu t xây
dựng cơ bản và thu thuế. Với các loại hình doanh nghiệp nói chung và các doanh
nghiệp xây lắp nói riêng, doanh nghiệp cần phải tổ chức kế toán tốt, hợp lý và
khoa học nhằm thu đợc doanh thu nhiều nhất và chi phí bỏ ra là ít nhất. Muốn
vậy kế toán cần phải hiểu rõ từng khoản chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất
kinh doanh để tìm cách giảm chi phí sản xuất từ đó hạ giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp. Thực hiện đợc điều này, doanh nghiệp sẽ có nhiều lợi thế khi cạnh
tranh với các doanh nghiệp khác trên thị trờng.
Trong thời gian thực tập ở Chi nhánh công ty cổ phần cơ điện và xây dựng
tại Thanh Hoá, em nhận thấy vấn đề kế toán chi phí sản xuất là vấn đề nổi bật,
hớng những ngời quản lý và hạch toán phải quan tâm đặc biệt. Chính vì vậy, đợc
sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong Khoa Kế toán - Tài chính, đặc biệt là sự
giúp đỡ tận tình của cô giáo: Nguyễn Thị Thuý Ngà và phòng kế toán Chi
nhánh, em đã đi sâu nghiên cứu công tác hạch toán chi phí sản xuất của Chi
nhánh với đề tài:"Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành
công trình xây dựng cơ bản ở Chi nhánh công ty cổ phần cơ điện và xây
dựng tại Thanh Hoá".
SV: Mai Thị Nga 1 Lớp LTC3KT1 Khoa Kế toán
Chuyên đề đợc chia làm 3 phần chính.

Năm 1997 Bộ trởng Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn có quyết
định số 2625/NN-TCCB/QĐ ngày 15/10/1997 về sửa đổi ngành nghề và tổ chức
bộ máy của công ty. Lúc này chức năng, nhiệm vụ của công ty là tổ chức sản
xuất kinh doanh về nhận thầu xây lắp chuyên ngành, hạch toán độc lập, phạm vi
hoạt động trên cả nớc. Sau 15 năm phát triển và trởng thành công ty đã có khả
năng đảm nhận xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho ngành XDCB và sản xuất
máy móc thiết bị nông nghiệp vì đã có đội ngũ công nhân viên có kinh nghiệm,
thành thạo tay nghề, có đủ vốn và khả năng kỹ thuật.
SV: Mai Thị Nga 3 Lớp LTC3KT1 Khoa Kế toán
Thực hiện chủ trơng cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc nhằm đem lại
hiệu quả sản xuất kinh doanh cao hơn, căn cứ vào quyết định số 4797/
QĐ/BNN-TCCB ngày 29/10/2003 của Bộ trởng Bộ Nông nghiệp và phát triển
Nông thôn sáp nhập Công ty cơ điện và thuỷ lợi 6, Công ty cơ điện nông nghiệp
và thuỷ lợi 7, Công ty cơ điện nông nghiệp và thuỷ lợi 10 vào Công ty cơ điện
và phát triển nông nghiệp và đổi tên thành Công ty cơ điện xây dựng nông
nghiệp và thuỷ lợi Hà Nội để cổ phần hoá.
Sau thời gian hoạt động, theo quyết định số 42/2004/QĐ-TCT/TCCB ngày
05/01/2005 của Tổng công ty cơ điện xây dựng Nông nghiệp và Thuỷ lợi đổi
tên Công ty cơ điện nông nghiệp và thuỷ lợi 10 thành Chi nhánh Công ty cổ
phần cơ điện và xây dựng tại Thanh Hoá trực thuộc Công ty cổ phần cơ điện
xây dựng Nông nghiệp và Thuỷ lợi Hà Nội.
2. Chức năng và nhiệm vụ của Chi nhánh Công ty cổ phần cơ điện và xây
dựng tại Thanh Hoá
Chi nhánh Công ty cổ phần cơ điện và xây dựng tại Thanh Hoá trực thuộc
Công ty cổ phần cơ điện nông nghiệp và thuỷ lợi Hà Nội, có giấy phép hành nghề
thi công xây lắp các công trình trong phạm vi toàn quốc. Công ty có chức năng
hành nghề nh sau :
* Thực hiện xây dựng các công trình :
- Xây dựng các công trình dân dụng, công trình công cộng thuộc dự án
nhóm B.

- Phòng kế hoạch - kinh doanh: có nhiệm vụ tham mu về công tác kế
hoạch, điều hành sản xuất trong công ty, cung ứng vật t cho sản xuất, lập dự
toán và thanh quyết toán công trình.
- Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ chuẩn bị kỹ thuật cho sản xuất, quy trình
công nghệ cho sản xuất, chỉ đạo trực tiếp thi công và bảo hành công trình.
- Phòng Tài chính - kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức hạch toán quá trình sản
xuất kinh doanh trong công ty, thực hiện công tác kế toán thống nhất theo quy
định hiện hành, đảm bảo công tác tài chính cho toàn Chi nhánh
- Các đội sản xuất: Có nhiệm vụ tổ chức thi công các công trình theo thiết
kế, dự toán đã đặt ra.
SV: Mai Thị Nga 5 Lớp LTC3KT1 Khoa Kế toán
* Sơ đồ cơ cấu quản lý
Biểu 01: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Chi nhánh công ty
cổ phần cơ điện và xây dựng tại thanh hoá
Giám đốc
chi nhánh
Phó Giám đốc
Kỹ thuật
Phó Giám đốc
Kinh doanh- nội chính
Phòng tổ chức
hành chính
Phòng tài chính
kế toán
Phòng
Kỹ thuật
Phòng kế hoạch
kinh doanh
Đội XD
số 1

Nh chúng ta đã biết sản phẩm xây dựng là những công trình dân dụng,
công trình công nghiệp và công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị, các công trình thuỷ
lợi thuộc dự án nhóm C, sản phẩm mang tính đơn chiếc có kích thớc và chi phí
lớn, thời gian xây dựng lâu dài, xuất phát từ đặc điểm đó nên quá trình sản xuất
các loại sản phẩm chủ yếu của Chi nhánh công ty cổ phần cơ điện và xây dựng
tại Thanh Hoá nói riêng và các công ty xây dựng nói chung là sản xuất liên tục,
phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn khác nhau, mỗi công trình đều có dự toán thiết
kế riêng và phân bổ rải rác ở các địa điểm khác nhau. Tuy nhiên hầu hết các công
trình đều phải tuân theo một quy trình công nghệ nh sau:
- Nhận thầu công trình thông qua đấu thầu hoặc giao thầu trực tiếp.
- Kí hợp đồng xây dựng với các chủ đầu t công trình.
- Trên cơ sở hồ sơ thiết kế và hợp đồng xây dựng đã đợc kí kết với công ty
đã tổ chức quá trình thi công để tạo ra sản phẩm; giải quyết các mặt bằng thi
công, tổ chức lao động, bố trí máy móc thiết bị thi công, tổ chức cung ứng vật t,
tiến hành xây dựng và hoàn thiện.
- Công trình đã đợc hoàn thành dới sự giám sát của chủ đầu t công trình
về mặt kĩ thuật và tiến độ thi công.
- Bàn giao công trình và thanh quyết toán hợp đồng xây dựng với chủ đầu t
SV: Mai Thị Nga 7 Lớp LTC3KT1 Khoa Kế toán
Biểu 02: Quy trình công nghệ sản xuất đợc biểu hiện nh sau:
Khởi công công trình
Vật liệu mua về nhập kho
của chi nhánh
Xuất kho cho các công
trình thi công
Hoàn thiện công trình
Bàn giao công trình
Trong cùng một thời gian công ty cổ phần cơ điện và xây dựng tại Thanh
Hoá thờng phải triển khai thực hiện nhiều hợp đồng khác nhau trên địa bàn xây
dựng khác nhau nhằm hoàn thành theo yêu cầu của chủ đầu t theo hợp đồng xây

giá chính xác nhất kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ta đi sâu
vào phân tích bảng sau:
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh công ty cổ phần cơ
điện và xây dựng tại Thanh Hoá trong 3 năm 2005-2007
ĐVT: 1000đ
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
So sánh
2006/2005 2007/2006
CL % CL %
1. Tổng doanh thu 60.536.001 103.708.711 125.996.707 43.172.610 71,32 22.287.996 21,49
2. Các khoản giảm trừ - - - - - - -
3. Doanh thu thuần 60.536.101 103.708.711 125.996.707 43.172.610 71,32 22.287.996 21,49
4. Giá vốn hàng bán 57.769.188 100.200.780 121.435.291 42.431.592 73,45 21.234.511 21,19
5. Lợi tức gộp 2.769.913 3.507.931 4.561.416 738.018 26,64 1.053.485 30,03
6. Chi phí bán hàng 475.009 533.304 361.036 58.295 12,27 -172.268 -32,3
7. Chi phí quản lí DN 1.289.299 1.581.592 2.401.055 292.293 22,67 819.463 51,81
8. Lợi tức thuần từ hoạt
động kinh doanh
1.002.605 1.393.035 1.799.325 390.430 38,94 406.290 29,17
Nguồn lấy: Phòng kế toán Chi nhánh công ty cổ phần cơ điện và xây dựng
tại Thanh Hoá.
Qua biểu kết quả hoạt động SX kinh doanh của Cty trong 3 năm 2005-2007
ta thấy kết quả sản xuất kinh doanh của Cty tăng đều qua các năm cụ thể:
- Doanh thu của công ty 2006/2005 tăng 43.172.610 nghìn đồng, năm
2007/2006 tăng 22.287.996 nghìn đồng.
SV: Mai Thị Nga 9 Lớp LTC3KT1 Khoa Kế toán
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cũng tăng lên, 2006/2005 tăng
390.430 nghìn đồng, 2007/2006 tăng 406.290 nghìn đồng.
Nguyên nhân để đạt đợc kết quả hoạt động kinh doanh nói trên phải nói
đến sự cố gắng của toàn Chi nhánh công ty. Một mặt Chi nhánh công ty vừa

Bộ máy kế toán đợc phân công với các lao động kế toán làm việc tại đầy
đủ các thành phần kế toán bao gồm: kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, kế
toán tiền lơng, kế toán vật t, tài sản, kế toán chi phí, thu nhập, xác định kết quả
kinh doanh
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ở chi nhánh công ty cổ
phần cơ điện xây dựng tại Thanh hoá.
Kế toán trởng
Kế toán tổng
hợp
Kế toán tổng
hợp văn
phòng, vật t,
vật liệu
Kế toán quỹ
công nợ
Thủ quỹ
Kế toán đội
XD số 1
Kế toán đội
XD số 2
Kế toán đội
XD số 3
Kế toán đội
XD số 4
Kế toán đội
XD số 5
- Kế toán trởng: là ngời quản lý, chỉ đạo toàn bộ chỉ đạo của phòng kế toán,
kiểm tra giám sát hoạt động kinh tế tài chính tại Chi nhánh, tham ma cho giám
đốc về những quyết định lập kế hoạch tài chính, huy động vốn và thực hiện
chính sách nghĩa vụ với nhà nớc

Sổ quỹ
Bảng tổng
hợp chứng
từ gốc
Sổ thẻ kế toán
chi tiết
Sổ đăng ký
chứng từ
ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng cân đối
phát sinh
Báo cáo tài
chính
Sổ cái
Chú ý:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu phức tạp
SV: Mai Thị Nga 13 Lớp LTC3KT1 Khoa Kế toán
Phần II:
Thực trạng về tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí,
tính giá thành công trình xây dựng cơ bản ở Chi nhánh
công ty cổ phần cơ đện và xây dựng tại Thanh Hoá.
1. Kế toán chi phí sản xuất ở Chi nhánh công ty cổ phần cơ điện
và xây dựng tại Thanh Hoá.
1.1. Đặc điểm đối tợng chi phí sản xuất kinh doanh tại Chi nhánh.
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, Chi nhánh có

từng khoản mục và chi tiết cho từng đối tợng sử dụng. Vì vậy khi công trình
hoàn thành, kế toán chỉ cần tổng cộng chi phí sản xuất ở các tháng từ lúc khởi
công cho tới khi hoàn thành sẽ đợc giá thành thực tế của sản phẩm theo từng
khoản mục chi phí. Các khoản mục chi phí phát sinh Chi nhánh đợc tiến hành
tập hợp một cách cụ thể nh sau.

1.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Tại Chi nhánh công ty cổ phần cơ điện và xây dựng tại Thanh Hoá, chi phí
vật liệu thờng chiếm khoảng từ 60 - 80% trong tổng sản phẩm. Do vậy việc quản
lý chặt chẽ tiết kiệm vật liệu là một yêu cầu quản lý hết sức cần thiết nhằm giảm
chi phí hạ giá thành sản phẩm. Xác định đợc tầm quan trọng đó, Chi nhánh luôn
chú trọng tới việc quản lý vật liệu từ khâu thu mua, vận chuyển cho tới khi xuất
dùng và cả trong quá trình sản xuất thi công ở hiện trờng.
Tại Chi nhánh vật t đợc sử dụng để sản xuất bao gồm nhiều chủng loại
với yêu cầu chất lợng khác nhau từ nguyên vật liệu chính đến nguyên vật liệu
phụ và các loại nhiên liệu. Công trình áp dụng hình thức khoán cho các các đội
thi công tuy nhiên chủ yếu nguyên vật liệu là do Chi nhánh mua và chuyển tới
các công trình thi công. Để phục vụ cho sản xuất thi công các công trình, hàng
tháng Phòng kế hoạch căn cứ vào khối lợng dự toán các công trình sẽ mua, dự
trữ và cung cấp cho các đội đầy đủ, kịp thời. Bên cạnh đó có những công trình
do Chi nhánh thi công thì vật t sử dụng đợc hạch toán theo giá thực tế. Đối với
vật t đội mua hoặc do Chi nhánh xuất thẳng tới công trình của đội thì giá thực
SV: Mai Thị Nga 15 Lớp LTC3KT1 Khoa Kế toán
tế vật liệu xuất dùng bao gồm giá mua vật t, chi phí thu mua, chi phí vận
chuyển
Công tác hạch toán chi phí nguyên vật liệu ở Chi nhánh đợc tiến hành nh
sau: Khi nhận xây lắp một công trình mới, căn cứ vào hợp đồng giao thầu,
Phòng kế hoạch thiết kế thi công và cải tiến kỹ thuật nhằm hạ giá thành. Sau đó
lập các dự toán phơng án thi công, tiến độ thi công cho từng giai đoạn, hạng
mục công trình và lên kế hoạch cung cấp vật t. Khi có nhu cầu về vật t chính từ

Đối với ngành xây dựng nói chung và Chi nhánh công ty cổ phần cơ điện
và xây dựng tại Thanh Hoá nói riêng thì sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
chi phí nhân công trực tiếp là loại chi phí chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng chi
phí sản xuất sản phẩm. Do đó việc hạch toán đúng và đủ chi phí nhân công trực
tiếp, trả lơng chính xác kịp thời có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý tốt chi
phí và giá thành. Chi phí nhân công trực tiếp của Chi nhánh bao gồm: tiền lơng
chính, lơng phụ và phụ cấp lơng của công nhân trực tiếp sản xuất thi công. Chi
phí nhân công trực tiếp không bao gồm tiền lơng của cán bộ quản lý gián tiếp.
Chi nhánh áp dụng hai hình thức trả lơng: trả lơng theo thời gian và trả lơng
theo sản phẩm.
Việc trả lơng theo thời gian căn cứ vào cấp bậc của công nhân viên, số
ngày công trong tháng của công nhân để tính ra số tiền lơng phải trả theo công
thức:

VD: Anh Mạnh là kỹ s mới ra trờng đợc tính lơng tháng 6/2008 là:
Tiền lơng tháng này = 51.507 x 26 = 1.339.200đ
Nh vậy mức lơng ngày của anh là = 540.000 x (1.78 + 0.7)/26 = 51.507đ
Trong đó:
Việc trả lơng theo sản phẩm, căn cứ vào số lợng công việc đợc giao khoán
và đơn giá thoả thuận trong hợp đồng giao khoán để tính ra:
SV: Mai Thị Nga 17 Lớp LTC3KT1 Khoa Kế toán
Tiền lương phải trả
của công nhân viên
trong tháng
Mức lương ngày
của công nhân viên
hưởng theo cấp bậc
Số ngày làm việc
trong tháng
=

khoán của phần việc và nhân công trực tiếp sản xuất ở công trình đợc trả lơng
theo hình thức lơng khoán sản phẩm. Đối với công nhân trong biên chế, các tổ
trởng sản xuất theo dõi tình hình lao động của công nhân trong tổ mình để
chấm công cho công nhân ở bảng chấm công đằng sau hợp đồng làm khoán.
Đối với công nhân thuê ngoài, sau khi thoả thuận về tiền lơng, tổ trởng sản xuất
hoặc chỉ huy công trình sẽ tiến hành ký hợp đồng thuê ngoài với các lao động
này, sau đó trong quá trình thi công, chỉ huy công trờng cũng phải tổ chức theo
dõi tình hình lao động về khối lợng công việc, thời gian lao động để thanh toán
tiền công.
Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 "Chi phí
nhân công trực tiếp" chi tiết theo từng công trình.
Kết cấu TK 622
Bên Nợ: - Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản
xuất sản phẩm xây lắp (không bao gồm BHXH, BHYT, KPCĐ).
Bên Có: - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sản xuất .
TK 622 không có số d cuối kỳ.
SV: Mai Thị Nga 18 Lớp LTC3KT1 Khoa Kế toán
Phơng pháp cụ thể.
- Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lơng do kế toán tiền lơng cung cấp, kế
toán chi phí sản xuất tập hợp chi phí nhân công trực tiếp trong tháng.
Nợ TK 622
Có TK 334
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp SX cho đối tợng chịu chi phí
Nợ TK 154
Có TK 622
1.3.3. Kế toán chi phí máy thi công.
Chi phí máy thi công là loại chi phí riêng có trong doanh nghiệp xây dựng
có tỷ trọng đáng kể trong toàn bộ chi phí sản xuất công trình. Chi phí máy thi
công bao gồm: Chi phí nhiên liệu, động lực chạy máy, chi phí nhân công điều
khiển máy, chi phí chung của bộ phận máy thi công.

cho công nhân ở Bảng chấm công kèm theo hợp đồng làm khoán. Việc tính lơng
cũng tơng tự nh công nhân trực tiếp tham gia SX. Chi phí nhân công điều khiển
máy thi công đợc phản ánh vào bên Nợ 6231 - Chi phí nhân công cho sử dụng máy
thi công trong Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH của quý.
- Hạch toán chi phí chung cho máy thi công.
Chi phí chung cho máy thi công đợc tập hợp trực tiếp vào chi phí máy thi công
bao gồm chi phí khấu hao máy thi công và chi phí dịch vụ mua ngoài, các chi phí bằng
tiền khác.
Khấu hao máy thi công đợc tính hạch toán chi tiết vào TK 6234. Chi nhánh
trích khấu hao cho toàn bộ máy thi công theo tỷ lệ cố định đã đăng ký. Sau đó
phân bổ cho từng công trình theo từng loại máy. Cuối kỳ kế toán lập bảng tính và
phân phối KH TSCĐ cho từng công trình và phản ánh vào các sổ tổng hợp.
VD: Tổng mức trích KH Của máy Xúc = 25% x 700.000.000 = 175.000.00đ
Mức KH máy Xúc phân bổ cho từng công trình là:
SV: Mai Thị Nga 20 Lớp LTC3KT1 Khoa Kế toán
Tổng mức trích
khấu hao máy thi
công
Tỷ lệ khấu hao đã
đăng ký
Giá trị của máy thi
công
=
x
Mức khấu hao máy
thi công phân bổ
cho từng công trình
Tổng mức trích khấu hao
máy thi công
Tổng các giá trị công trình

Có TK 214
Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lơng và căn cứ khoản trích theo lơng, kế
toán chi phí sản xuất tính chi phí tiền lơng cho nhân viên quản lý.
Nợ TK 627 (Chi tiết)
Có TK 334 Tiền lơng phải trả cho nhân viên quản lý.
SV: Mai Thị Nga 21 Lớp LTC3KT1 Khoa Kế toán
Có TK 338 Trích 19% trên tổng tiền lơng phải trả (công
nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên quản lý).
Căn cứ vào các phiếu chi phát sinh các khoản chi phí bằng tiền khác, kế toán
ghi:
Nợ TK627 (chi tiết)
Có TK 111, 112, 141
Khi phát sinh các khoản giảm chi phí sản xuất chung nh: Nguyên vật liệu
thừa nhập lại kho, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 111, 138
Có TK 627 (chi tiết)
Các khoản chi phí mua ngoài nh Tiền điện, nớc
Nợ TK 627
Nợ TK 133
Có TK 111, 113, 331
2. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Chi nhánh
công ty cổ phần cơ điện và xây dựng tại Thanh Hoá.
2.1. Đánh giá sản phẩm dở dang
Chi nhánh công ty cổ phần cơ điện và xây dựng tại Thanh Hoá việc thanh
toán sản phẩm xây dựng hoàn thành là theo điểm dừng kỹ thuật, kỳ tính giá
thành xây dựng hoàn thành là quý. Do đó, để xác định đợc chi phí thực tế của
khối lợng xây lắp dở dang cuối quý - khối lợng dở dang cuối quý là khối lợng
xây lắp cha đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã quy định.
Công thức tính giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ:
Giá trị thực tế

SV: Mai Thị Nga 22 Lớp LTC3KT1 Khoa Kế toán
= 885.217.414đ
2.2. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
* Đối tợng tính giá thành sản phẩm
Chi nhánh công ty cổ phần cơ điện và xây dựng tại Thanh Hoá dựa trên cơ sở
đối tợng tập hợp cho phí, đối tợng tính giá thành cuối cùng là từng công trình,
hạng mục công trình. Tuy nhiên do đặc điểm của ngành xây lắp là quy trình sản
xuất phức tạp, liên tục, thời gian sản xuất kéo dài qua nhiều kỳ nên đối tợng
tính giá thành nhỏ nhất là từng giai đoạn công việc hoàn thành. Đối với các đơn
đặt hàng thì toàn bộ chi phí liên quan tới thi công lắp đặt đơn đặt hàng đó đều
đợc tập hợp theo đơn đặt hàng. Khi đơn đặt hàng hoàn toàn thì số chi phí tập
hợp theo đơn đặt hàng chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng. Đối với phần
việc tính giá thành thực tế thì đối tợng là từng phần việc có kết cấu riêng, dự
toáng riêng và đạ tới một điểm dừng kỹ thuật hợp lý theo quy định trong hợp
đồng.
* Phơng pháp hạch toán giá thành sản phẩm:
Chi nhánh công ty cơ điện và xây dựng tại Thanh Hoá áp dụng phơng
pháp tính giá thành trực tiếp cho từng công trình. Toàn bộ chi phí phát sinh thực
tế cho từng công trình từ khi khởi công xây dựng cho đến khi hoàn thành bàn
giao chính là giá thực tế của công trình đó.
Tuy nhiên, ngoài việc tính giá thành khi công trình đã hoàn thành, cuối
mỗi quý Chi nhánh phải tính cả khối lợng công tác xây lắp hoàn thành và bàn
giao trong kỳ. Giá thành công trình xây lắp trong kỳ báo cáo đợc xác định theo
công thức
VD: Giá thành thực tế công việc hoàn thành:
= 167.428.598 + 19.457.716.000 - 855.217.414 = 18.769.927.180đ
3. Sổ sách liên quan:
- Phiếu xuất kho
- Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Bảng tổng hợp xuất vật t

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu phức tạp
SV: Mai Thị Nga 24 Lớp LTC3KT1 Khoa Kế toán
Bảng tổng hợp xuất NVL, CCDC,
Bảng phân bổ tiền tiền lương
Chứng từ ghi
sổ
Bảng cân đối
kế toán
Sổ cái TK
621, 622,
623,627,
154
Các báo cáo
kế toán
Thẻ tính
giá thành
Sổ chi tiết TK
621,622,627
Bảng tổng
hợp chi phí
Sổ đăng
ký CTGS
* Từ cách tập hợp trên Chi nhánh có cách vào sổ nh sau:
Phiếu xuất kho:
Dùng để theo dõi chặt chẽ số lợng vật t, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hành
hoá xuất kho cho các đội, các bộ phận sử dụng của Chi nhánh công ty, dùng làm
căn cứ để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Phía bên trái của phiếu xuất kho phải ghi rõ tên của đơn vị, bộ phận xuất
kho. Phiếu xuất kho lập đợc cho nhiều hoặc một thứ vật t, công cụ, dụng cụ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status