Báo cáo thực tập kế toán giá thành tại Công ty cổ phần đào tạo và tư vấn đầu tư xây dựng Hà Nội - Pdf 47

MỤC LỤC
MỤC LỤC........................................................................................1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT................................................3
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................4
CHƯƠNG I......................................................................................6
MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN TRONG VIỆC HẠNH TOÁN CHI
PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG
ĐƠN VỊ XÂY LẮP..........................................................................6
1.1. Chi phí sản xuất trong ngành kinh doanh xây lắp..........................................................6
1.1.1. Khái niệm..................................................................................................................6
1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất.........................................................................................6
1.1.2.1. Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm...............6
1.1.2.2. Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí.................................................................7
1.2. Giá thành sản phẩm xây lắp...........................................................................................8
1.2.1. Khái niệm..................................................................................................................8
1.2.2. Phân loại giá thành sản xuất sản phẩm....................................................................8
1.2.2.1.Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành.....................8
1.2.2.2.Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí.........................................................10
1.3. Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh xây lắp...............10
1.3.1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất....................................................................11
1.3.2. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất................................................................11
1.3.3. Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên......................11
1.3.3.1. Kế toán chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp.......................................................11
1.3.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp................................................................13
1.3.3.3. Kế toán các chi phí trả trước...........................................................................14
1.3.3.4. Kế toán chi phí phải trả...................................................................................16
1.3.3.5. Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất.....................................................16
1.3.3.6. Kế toán chi phí sản xuất chung.......................................................................16
1.3.3.7. Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang.............17
1.3.4. Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ...............................18
1.3.4.1. Kế toán chi phí nguyên, vật liệu.....................................................................18

2.8.5. Kế toán chi phí khấu hao TSCĐ............................................................................67
2.9. Tổng hợp chi phí SX - kiểm kê xác định chi phí sản xuất dở dang............................70
2.9.1. Tổng hợp chi phí SX..............................................................................................70
2.9.2.Xác định chi phí sản xuất dở dang..........................................................................70
2.10. Tính giá thành sản phẩm............................................................................................71
CHƯƠNG III...................................................................................1
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÀO TẠO VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG HN...............................................................................1
3.1. Đánh giá..........................................................................................................................1
3.1.1. Đánh giá chung.........................................................................................................1
3.1.2. Đánh giá về công tác hạch toán và tính giá thành tại Công ty cổ phần Đào tạo và
tư vấn đầu tư XD Hà Nội...................................................................................................2
3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán chi phí SX và tính giá thành....................2
3.3. Phương hướng hạ giá thành sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.4
3.3.1. Tiết kiệm nguyên vật liệu.........................................................................................5
3.3.2. Tiết kiệm chi phí nhân công.....................................................................................5
3.3.3. Tiết kiệm chi phí sử dụng máy thi công..................................................................5
3.3.4. Giảm tối đa chi phí sản xuất chung..........................................................................6

...........................................................................................................6
KẾT LUẬN.......................................................................................7
............................................................................8
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................8
2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
KPCĐ : Kinh phí công đoàn

hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, nhằm chủ động điều hành sản xuất,
quản lý công tác tài chính của doanh nghiệp, để thích nghi với thị trường.
Mặt khác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
có thể nói là tấm gương phản ảnh trung thực, khách quan, chính xác các chi
phí đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm . Để có thể vận dụng, nghiên cứu những kiến thức đã
học liên quan đến thực đơn vị thực tập là C«ng Ty Cæ phÇn §µo T¹o vµ T
VÊn §Çu T X©y Dùng Hµ Néi nên tế công tác kế toán tại em đã chọn chuyên
đề thực tập tốt nghiệp: “Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần đào tạo và tư vấn đầu tư
xây dựng Hà Nội”
Nội dung chuyên đề thực tập chuyên ngành bao gồm:
CHƯƠNG I: Một số cơ sở lý luận trong việc hạch toán chi phí sản
xuất và tinh giá thành sản phẩm trong đơn vị xây lắp.
4
CHƯƠNG II: Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại C«ng Ty Cæ PhÇn §µo T¹o vµ T VÊn §Çu T X©y Dùng Hµ
Néi.
CHƯƠNG III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế
toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công Ty Cæ
PhÇn §µo T¹o vµ T VÊn §Çu T X©y Dùng Hà Nội.
Trong quá trình thực tập, mặc dù đã cố gắng hết sức và được sự giúp đỡ
nhiệt tình của các cán bộ ở phòng Tài vụ Công ty, đặc biệt được sự hướng dẫn
tận tình của Cô giáo: Th.S Nguyễn Thu Hà, nhưng do thời gian và trình độ
kiến thức của bản thân có hạn, chắc chắn còn có nhiều thiếu sót và hạn chế.
Em rất mong thầy cô và các bạn đóng góp bổ sung nhằm hoàn thiện hơn nữa
đề tài thực tập này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2010

sản xuất chung.
6
Chi phí nhân công trực tiếp: gồm toàn bộ tiền lương, tiền công và các
khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương trả cho công nhân trực tiếp xây lắp.
Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm chi phí cho các máy thi công
nhằm thực hiện khối lượng xây lắp bằng máy. Máy móc thi công là loại máy
trực tiếp phục vụ xây lắp công trình. Đó là những máy móc chuyển động bằng
động cơ hơi nước, diezen, xăng, điện,...
Chi phí sử dụng máy thi công gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm
thời
Chi phí sản xuất chung: Chi phí sử dụng máy thi công gồm chi phí
thường xuyên và chi phí tạm thời
Chi phí bán hàng.
Chi phí quản lý doanh nghiệp: gồm toàn bộ các khoản chi phí phát
sinh liên quan đến quản trị kinh doanh và quản trị hành chính trong phạm vi
toàn doanh nghiệp mà không tách được cho bất cứ hoạt động hay phân xưởng,
công trường nào.
1.1.2.2. Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí.
1.1.2.2. Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí.
Để phục vụ cho việc tập hợp và quản lý chi phí theo nội dung kinh tế
ban đầu thống nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát
sinh, chi phí được phân theo yếu tố. Cách phân loại này giúp cho việc xây
dựng và phân tích định mức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm tra và phân
tích dự toán chi phí. Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí
được chia thành các yếu tố:
Chi phí nguyên liệu, vật liệu: gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu
chính, vật liệu, phục tùng thay thế, công cụ dụng cụ... sử dụng trong sản xuất
kinh doanh.
Chi phí nhiên liệu, động lực: sử dụng vào quá trình sản xuất.
Chi phí nhân công: tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương phải

Căn cứ vào giá trị dự toán, ta có thể xác định được giá thành của sản
phẩm xây lắp theo công thức:
Giá thành dự = Giá trị dự toán - Lãi định
8
toán sản phẩm
xây lắp
sản phẩm xây lắp mức
Trong đó
- Lãi định mức trong XDCB được Nhà nước quy định trong từng thời
kỳ
- Giá trị dự toán xây lắp được xây lắp được xác định dựa vào đinh mức
đánh giá của các cơ quan có thẩm quyền và dựa trên mặt bằng giá cả của thị
trường, do đó giá trị dự toán chính.
Giá thành kế hoạch: giá thành kế hoạch được xác định trước khi bước
vào kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự
toán chi phí của kỳ kế hoạch. Chỉ tiêu này được xác lập trên cơ sở giá thành
dự toán gắn liền với điều kiện cụ thể, năng lực thực tế của từng doanh nghiệp
trong một thời kỳ nhất định.
Giá thành kế
hoạch sản
phẩm xây lắp
=
Giá thành dự
toán sản
phẩm xây lắp
-
Mức hạ
giá thành
dự toán
+

sản phẩm. Giá thành tiêu thụ được tính theo công thức:
Giá thành
toàn bộ của
sản phẩm
=
Giá thành sản
xuất của sản
phẩm
+
Chi phí quản
lý doanh
nghiệp
+
Chi phí
bán
hàng
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lý biết được kế quả
kinh doanh của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh
doanh. Tuy nhiên, do những hạn chế nhất định khi lựa chọn tiêu thức phân bổ
chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng, từng
loại dịch vụ nên cách phân loại này chỉ còn mang ý nghĩa học thuật, nghiên
cứu.
1.3. Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh
1.3. Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh
xây lắp.
xây lắp.
10
1.3.1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất.
Đối tượng kế toán chi phí sản xuất xây lắp là phạm vi giới hạn chi phí
sản xuất xây lắp cần được tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát

Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng
đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt (phân xưởng, bộ phận sản xuất hoặc sản
phẩm, loại sản phẩm...) thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó. Trường hợp
vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí không thể
tổ chức hạch toán riêng được phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để
phân bổ chi phí cho các đối tượng liên quan. Tiêu thức phân bổ thường được
sử dụng là phân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lượng, số
lượng sản phẩm.... Công thức phân bổ như sau:
Chi phí vật liệu
phân bổ cho từng
đối tượng
=
Tổng tiêu thức
phân bổ của từng
đối tượng
x
Tỷ lệ (hay hệ
số) phân bổ
Trong đó:
Tỷ lệ (hay hệ số) = Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ của các đối tượng
Để theo dõi các khoản chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng
tài khoản 621 “ Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp”.
Kế toán nguyên, vật liệu trực tiếp được tiến hành như sau:
- Xuất kho nguyên, vật liệu sử dụng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm hay
thực hiện lao vụ, dịch vụ
Nợ TK 621 ( Chi tiết cho từng đối tượng)
Có TK 152: Giá thực tế xuất dùng cho từng loại
Trường hợp nguyên, vật liệu không về nhập kho mà dùng trực tiếp cho
sản xuất sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ, căn cứ vào giá thực tế xuất

bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn do chủ sử dụng lao động
13
chịu và được tính vào chi phí kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định với số tiền
lương phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất.
Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp sử dụng tài khoản 622 “ Chi phí
nhân công trực tiếp”.
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp được tiến hành như sau:
- Tính ra tổng số tiền công, tiền lương và phụ cấp phải trả trực tiếp cho
công nhân sản xuất sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ:
Nợ TK 622 ( Chi tiết theo đối tượng)
Có 334: Tổng số tiền lương và phụ cấp phải trả cho công
nhân trực tiếp.
- Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn theo tỷ lệ
quy định ( phần tính vào chi phí: 19%):
Nợ TK 622 (chi tiết theo đối tượng)
Có TK 338 (3382, 3383,3384).
Khi trích trước tiền lương phép theo kế hoạch của công nhân sản xuất kế
toán ghi:
Nợ TK 622 ( chi tiết theo đối tượng).
Có TK 335: Tổng số lương phép của công nhân trực
tiếp sản xuất trích trước theo kế hoạch.
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp theo từng đối tượng
tính giá thành và phần chi phí nhân công trực tiếp vượt định mức:
Nợ TK 154 (Chi tiết theo đối tượng): phần chi phí nhân công trực
tiếp theo định mức tính vào giá thành sản phẩm.
Nợ TK 632: phần chi phí nhân công trực tiếp vượt định mức tính
vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
Có TK 622 (chi tiết theo đối tượng): kết chuyển chi phí
nhân công trực tiếp.
1.3.3.3. Kế toán các chi phí trả trước.

năm tài chính:
15
Nợ TK 635
Nợ TK 241
Nợ TK 627
Nợ TK 641
Nợ TK 642
Có TK 242
1.3.3.4. Kế toán chi phí phải trả.
1.3.3.4. Kế toán chi phí phải trả.
Chi phí phải trả là những khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng
được ghi nhận là chi phí của kỳ kế toán. Đây là những khoản chi phí trong kế
hoạch của đơn vị mà do tính chất hoặc yêu cầu quản lý nên được tính trước
vào chi phí kinh doanh cho các đối tượng chịu chi phí nhằm đảm bảo cho gía
thành sản phẩm, dịch vụ và các chi phí kinh doanh khác khỏi đột biến tăng
khi những khoản chi phí này phát sinh.
1.3.3.5. Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất.
1.3.3.5. Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất.
a. Kế toán thiệt hại về sản phẩm hỏng.
b. Kế toán thiệt hại về ngừng sản xuất.
1.3.3.6. Kế toán chi phí sản xuất chung.
1.3.3.6. Kế toán chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất
sản phẩm sau chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp.
16
Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất chung
TK 334,338 TK 627 TK 111,112,152
Chi phí nhân viên các khoản ghi giảm
Chi phí sản xuất chung
TK 152,153,214 (phế liệu thu hồi, vật tư

+ Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên, vật liệu trực
tiếp hoặc theo chi phí trực tiếp.
1.3.4. Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
1.3.4.1. Kế toán chi phí nguyên, vật liệu.
1.3.4.1. Kế toán chi phí nguyên, vật liệu.
Để phản ánh các chi phí vật liệu đã xuất dùng cho sản xuất sản phẩm,
kế toán sử dụng tài khoản 621 “chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp”. Các chi phí
phản ánh trên TK 621 không ghi theo từng chứng từ xuất dùng nguyên, vật
liệu mà được ghi 1 lần vào cuối kỳ kế toán, sau khi tiến hành kiểm kê và xác
định được giá trị nguyên, vật liệu tồn kho và đang đi đường.
1.3.4.2. kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
1.3.4.2. kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Về chi phí nhân công trực tiếp, tài khoản sử dụng và cách tập hợp chi
phí trong kỳ giống như phương pháp kê khai thường xuyên. Cuối kỳ, để tính
giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vu, kế toán tiến hành kết chuyển chi phí nhân
công trực tiếp vào TK 631 theo từng đối tượng.
1.3.4.3. Kế toán chi phí sản xuất chung.
1.3.4.3. Kế toán chi phí sản xuất chung.
Toàn bộ chi phí sản xuất chung được tập hợp vào TK627 và được chi tiết
theo các tiểu khoản tương ứng và tương tự như với doanh nghiệp áp dụng
phương pháp KKTX. Sau đó sẽ được phân bổ vào TK 631, chi tiết theo từng
đối tượng để tính giá thành.
1.3.4.4. Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê, đánh gía sản phẩm dở dang.
1.3.4.4. Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê, đánh gía sản phẩm dở dang.
a. Tổng hợp chi phí sản xuất:
18
Để phục vụ cho việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm kế toán sử dụng TK 631 “ Giá thành sản xuất”, TK này được hạch toán
chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất…) và
theo loại, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm.. tương tụ như TK 154.

Sau gần 5 năm xây dựng và phát triển, Công ty đã đào tạo được một đội
ngũ kỹ thuật viên dày dặn kinh nghiệm, tự tin và làm chủ công nghệ trong
lĩnh vực khảo sát thiết kế và thi công công trình hạ tầng kỹ thuật theo quy
trình tiêu chuẩn thiết kế với công nghệ thi công tiên tiến. Công ty đã thắng
thầu các công trình hạ tầng có giá trị lớn đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật thẩm mỹ
cao như: Công trình Hạ tầng Khu Thăng Long II, hạ tầng các khu đô thị (khu
đô thị Mỹ Đình, Việt Hưng, Mễ Trì Hạ…) đồng thời Công ty đã có điều kiện
mở rộng phạm vi hoạt động, Công ty đã thắng thầu các công trình ở các tỉnh
thành phố khác như Công trình thoát nước đường Hoàng Hoa Thám – thành
phố Hồ Chí Minh, Hạ tầng Khu Thăng Long II - tỉnh Hưng Yên, Đường
Thống Nhất – thành phố Hải Dương...
Hiện nay Công ty đã có :
20
o Nguồn Vốn Cố định: 4.5 tỷ đồng
o Nguồn Vốn Lưu động: 5.4 tỷ đồng
o Vốn điều lệ: 9.9 tỷ đồng.
Có được những kết quả trên là do Công ty đã tích cực huy động các
nguồn vốn của cổ đông phục vụ sản xuất, mạnh dạn đầu tư máy móc
thiết bị đồng bộ, nhất là có chiến lược đúng đắn trong việc đầu tư vào
đội ngũ cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý trong Công ty.
Một số chỉ tiêu kinh tế, tài chính chủ yếu của Công ty trong vài năm gần đây:
Đơn vị: đồng
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Tổng doanh thu 29.614.984.540 65.896.512.542 71.468.213.506
Lãi trước thuế 500.543.614 1.512.123.578 1.603.579.112
Thuế TNDN 70.076.504 211.256.784 223.156.875
Lãi sau thuế 430.467.110 1.300.866.794 1.380.422.237
Tổng tài sản 62.249.472.778 72.726.048.549 81.604.354.111
Nguồn vốn chủ sở
hữu

XÍ NGHIỆP XÂY LẮP 2
XÍ NGHIỆP XÂY LẮP 3
XÍ NGHIỆP TCCG
XÍ NGHIỆP XÂY LẮP 5
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG
TÀI VỤ
PHÒNG
KẾ HOẠCH -
KỸ THUẬT
PHÒNG
KINH DOANH &
QUẢN LÝ DỰ ÁN
CHI NHÁNH
TẠI TP.HCM
 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, phòng ban:
Trong điều lệ hoạt động của Công ty đã được thông qua tại đại hội đại
biểu cổ đông qui định chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận như sau :
 Ban Kiểm soát:
Có chức năng kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý điều hành
trong sản xuất kinh doanh, trong ghi chép Sổ kế toán và Báo cáo Tài
chính của Công ty.
Các quyền và nhiệm vụ khác quy định trong luật Doanh nghiệp.
 Hội đồng quản trị:
Là cơ quan quản lý của Công ty, có quyền nhân danh Công ty để quyết
định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty giữa 2
nhiệm kỳ đại hội, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ
đông.
Có quyền và nhiệm vụ khác theo quyết định của luật Doanh nghiệp.
 Ban Giám đốc:

Có nhiệm vụ chính là tăng cường các mối quan hệ, tìm kiếm thị trường,
đối tác để tham gia đấu thầu, ký kết các hợp đồng thi công, cung cấp vật
tư… Trên cơ sở hợp đồng đã ký kết, tiến độ thi công trên các công
trường của Công ty, lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch dự trữ vật tư nhằm
cung cấp kịp thời các yếu tố phục vụ cho sản xuất kinh doanh của Công
ty như vật tư, tiền lương…
Dưới sự chỉ đạo của Giám đốc và phó giám đốc phụ trách sản xuất,
phòng có nhiệm vụ đôn đốc, hướng dẫn các xí nghiệp triển khai thi
công theo đúng tiến độ, yêu cầu kỹ thuật của hồ sơ thiết kế và của chủ
đầu tư.
 Khối trực tiếp sản xuất:
Các xí nghiệp xây lắp 1, 2, 3, 5 :
24
Dưới sự điều hành trực tiếp của các giám đốc xí nghiệp chỉ đạo đôn
đốc về kỹ thuật, tiến độ thi công, các xí nghiệp 1,2,3,5 có nhiệm vụ tổ
chức thi công các công trình của Công ty theo đúng tiến độ và yêu cầu
kỹ thuật. Đồng thời, sau khi bàn bạc, thống nhất ký hợp đồng khoán nội
bộ với Công ty, xí nghiệp có trách nhiệm quản lý chi phí liên quan đến
công trình trong phạm vi chi phí đã nhận khoán. Trong đó, xí nghiệp
vẫn phải có trách nhiệm đảm bảo chất lượng công trình theo thiết kế và
đảm bảo đời sống ổn định cho người lao động trong xí nghiệp.
Xí nghiệp thi công cơ giới :
Là xí nghiệp quản lý toàn bộ đội ngũ xe máy của Công ty. Xí nghiệp có
nhiệm vụ cung ứng hỗ trợ các xí nghiệp xây lắp trong các công việc đòi
hỏi thi công bằng cơ giới.
2.2.2. Đặc điểm tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh tại đơn vị.
Sơ đồ 1.2: Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất:
 Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu hoạt động:
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Đào tạo và tư vấn
đầu tư xây dựng Hà Nội có những đặc điểm sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status