BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN
NGHIỆP VỤ THANH TOÁN CHUYỂN TIỀN TRẢ SAU
BẰNG ĐIỆN SWIFT ĐỐI VỚI HÀNG NHẬP KHẨU TẠI EXIMBANK HÒA BÌNH
GVHD : TH.S HÀ MINH TIẾP
SVTH : NGUYỄN HƯƠNG DUY
LỚP : 08QKNT1
MSSV : 854010290
Niên khóa 2008 – 2012
1
Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 2
KẾT LUẬN
CHƯƠNG 3CHƯƠNG 1
2
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LuẬN VỀ TTQT VÀ Ptct
1.1 Những vấn đề cơ bản về TTQT.
1.2 Giới thiệu PTTT chuyển tiền trả sau bằng điện SWIFT đối với hàng NK.
1.3 Các yếu tố tác động đến hoạt động TTQT tại NHTM.
1.1 Những vấn đề cơ bản về TTQT.
2.1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
5
Huy động vốn ngắn, trung và dài hạn theo các hình thức TGTK, TGTT, CCTG;
Cho vay ngắn, trung và dài hạn;
Kinh doanh ngoại hối; TTQT;
DV TT và phát hành thẻ nội địa, thẻ quốc tế; ngân quỹ; tài chính trọn gói dành cho du HS.
Huy động vốn ngắn, trung và dài hạn theo các hình thức TGTK, TGTT, CCTG;
Cho vay ngắn, trung và dài hạn;
Kinh doanh ngoại hối; TTQT;
DV TT và phát hành thẻ nội địa, thẻ quốc tế; ngân quỹ; tài chính trọn gói dành cho du HS.
2.1.2 PHẠM VI HOẠT ĐỘNG
6
PHÓ
GIÁM ĐỐC 1
PHÓ
GIÁM ĐỐC 2
PHÒNG TÍN
DỤNG TỔNG
HỢP
GIÁM ĐỐC
PHÒNG
NGÂN QUỸ
ĐVT: Tỷ đồng
Nhận xét:
Tuy nền KT trong nước gặp nhiều khó khăn nhưng nhờ sự theo dõi sát sao diễn biến thị trường và chỉ đạo kịp thời của BLĐ nên CN đã vượt
qua khó khăn và bảo đảm an toàn hoạt động.
Bảng KQHĐ TTQT
Năm
Chỉ tiêu
2009 2010 2011
2010 so với 2009 2011 so với 2010
(+/-) (%) (+/-) (%)
TN từ DV TTQT 5,31 10,64 10,24 5,33 100,38 -0,40 -3,76
CP cho DV TTQT 0,97 1,33 1,98 0,36 37,11 0,65 48,87
Lãi từ DV TTQT 4,34 9,31 8,26 4,97 114,52 -1,05 -11,29
9
2.2.1 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TTQT TẠI EIB HÒA BÌNH
TRONG 3 NĂM, TỪ NĂM 2009 ĐẾN NĂM 2011
ĐVT: Tỷ đồng
Nhận xét:
Khủng hoảng tài chính toàn cầu;
Chính sách bảo hộ TM gia tăng;
Lạm phát và lãi suất cho vay trong nước ở mức cao.
Gây khó khăn cho DN XNK trong nước.
Ảnh hưởng đến hoạt động TTQT của EIB Hòa Bình.
2.2.2.1 TÌNH HÌNH HĐTT CHUYỂN TIỀN ĐỐI VỚI HNK
TẠI EIB HÒA BÌNH TRONG 3 NĂM, TỪ NĂM 2009 ĐẾN NĂM 2011.
Năm
Chỉ tiêu
Ngày 11/12/2011, ký hợp đồng với trị giá 23.400USD và CT trả sau 60 ngày.
Ngày 25/12/2011, nhà NK nhận được HH và BCT.
Ngày 20/02/2012, nhà NK đến EIB Hòa Bình chuyển tiền cho nhà XK.
12
Bước 1: TTV tiếp nhận giao dịch.
Bước 2: KSV kiểm tra, ký xác nhận.
Bước 3: TTV đăng ký vốn tại NHĐL.
Bước 4: TTV soạn điện MT103.
Bước 5: KSV đối chiếu dữ liệu, phê duyệt.
Bước 6: TTV in, ký lập và đóng dấu HS.
Bước 7: KSV xác nhận điện CT.
Bước 8: LĐP thông qua điện CT.
Bước 9: TTV chuyển điện, lưu trữ hồ sơ.
Bước 1: TTV tiếp nhận giao dịch.
Bước 2: KSV kiểm tra, ký xác nhận.
Bước 3: TTV đăng ký vốn tại NHĐL.
Bước 4: TTV soạn điện MT103.
Bước 5: KSV đối chiếu dữ liệu, phê duyệt.
Bước 6: TTV in, ký lập và đóng dấu HS.
Bước 7: KSV xác nhận điện CT.
Bước 8: LĐP thông qua điện CT.
Bước 9: TTV chuyển điện, lưu trữ hồ sơ.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
2.2.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HĐTT CHUYỀN TIỀN TRẢ SAU BẰNG ĐIỆN SWIFT ĐỐI VỚI HNK TẠI EIB HÒA BÌNH
13
Yếu tố nội bộ:
DVCT bằng điện thiếu tính đa dạng.
CSKH chưa được chú trọng.
2.3.2 NHƯỢC ĐIỂM
Bộ phận TTV trẻ nên thiếu kinh nghiệm.
HTTT quá tải.
DVCT bằng điện thiếu tính đa dạng.
CSKH chưa được chú trọng.
2.3.1 ƯU ĐIỂM
HS hỗ trợ về vốn, CB quản lý và CSHT.
Kế thừa uy tín thương hiệu.
Đội ngũ NV trẻ, năng động và trình độ chuyên môn cao.
Môi trường làm việc thân thiện.
Nguồn ngoại tệ ổn định.
TTB và CN hiện đại.
HTTT nội bộ an toàn và bảo mật.
Là TV của SWIFT.
3.3 Một số kiến nghị.
15
3.1.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
16
Lấy việc ứng dụng CN vào hoạt động tài trợ XNK, KD ngoại hối, phát triển đa dạng SP, DV NH làm cốt lõi.
Thực hiện KT, KS nội bộ tại chỗ trong QT hoạt động của chi nhánh.
Đẩy mạnh công tác huy động vốn trên nền tảng phân tích KH.
Tập trung đảm bảo thanh khoản trên cơ sở cân đối các nguồn vốn và tăng trưởng TD một cách thận trọng, không ngừng nâng
cao chất lượng TD.
Lấy việc ứng dụng CN vào hoạt động tài trợ XNK, KD ngoại hối, phát triển đa dạng SP, DV NH làm cốt lõi.
Thực hiện KT, KS nội bộ tại chỗ trong QT hoạt động của chi nhánh.
Đẩy mạnh công tác huy động vốn trên nền tảng phân tích KH.
Tập trung đảm bảo thanh khoản trên cơ sở cân đối các nguồn vốn và tăng trưởng TD một cách thận trọng, không ngừng nâng
cao chất lượng TD.
Bảng so sánh LTCT trong NVCT trả sau bằng điện SWIFT
giữa chi nhánh Hòa Bình của EIB với chi nhánh của ACB và Sacombank tại Q5.
17
Chi nhánh
Tiêu chí
EXIMBANK ACB SACOMBANK
1. Thế mạnh
•
4.
Phí
Điện phí
•
0,20% tổng số tiền chuyển đi.
•
Tối thiểu 5USD.
•
Tối đa 250USD.
•
0,20% - 20% tổng số tiền chuyển đi.
•
Tối thiểu 5USD.
•
0,05% tổng số tiền chuyển đi.
•
Tối thiểu 6USD.
•
Tối đa 200USD.
Tra soát
điều chỉnh
•
Theo thỏa thuận.
•
Tối thiểu 10USD
(không bao gồm điện phí).
•
10USD/lần (bao gồm điện phí) + Phí trả
ngân hàng nước ngoài (nếu có phát sinh).
DV kèm theo
Tính linh hoạt của KH trong việc lựa chọn DV.
Những bất hợp lệ trong BCT HNK.
Áp lực cải tiến CNNH.
KHÓ KHĂN
Áp lực cạnh tranh với CN của NH
khác.
Tính linh hoạt của KH trong việc lựa chọn DV.
Những bất hợp lệ trong BCT HNK.
Áp lực cải tiến CNNH.
THUẬN LỢI
Nền KTTG đang dần hồi phục.
Quá trình hội nhập KTTG,
khu vực.
Nền KT-CT Việt Nam ổn định.
Khung pháp lý cho HĐNH ngày càng hoàn thiện.
Chính sách QLNH của NHNN có nhiều chuyển biến tích cực.
Vị trí địa lý của CN.
Các thách thức (T)
1. Áp lực cạnh tranh với chi nhánh của
NH khác.
2. Tính linh hoạt của KH trong việc lựa
chọn DV.
3. Những bất hợp lệ trong BCT hàng NK
4. Áp lực cải tiến CNNH.
Các điểm mạnh (S)
1. Năng lực quản trị và tầm nhìn
của BLĐ.
2. NNL trẻ, nhiệt tình, năng động và
có trình độ chuyên môn cao.
3. Năng lực tài chính.
4. CN hiện đại.
5. Uy tín thương hiệu.
6. Là TV của SWIFT.
7. Nguồn ngoại tệ ổn định.
Kết hợp S/O
1. S
2,3,4,7
+ O
2,5,7,
: Đa dạng hóa nguồn và
loại ngoại tệ.
2. S
1,2,4,6
+ O
2,6
: Cập nhật thông tin của môi
trường kinh doanh.
: Cải thiện tình trạng quá tải của HT.
Kết hợp W/T
1. W
2
+ T
1,2,4
: Chiến lược đa dạng hóa
DV.
2. W
3
+ T
1,2
: Tăng cường các CSKH
20
3.1.4 THIẾT LẬP CHIẾN LƯỢC CHO NVCT TRẢ SAU BẰNG ĐIỆN SWIFT ĐỐI VỚI HNK TẠI EIB HÒA BÌNH
Cập nhật thông tin của môi trường kinh doanh.
MỤC TIÊU:
Có đầy đủ thông tin để ra các quyết định liên quan đến NV một
cách đúng đắn và kịp thời.
CÁCH THỰC HIỆN:
Tập trung cập nhật những thông tin về tỷ giá Đối chiếu để
có hướng điều chỉnh tỷ giá kịp thời.
3.2.1 Giải pháp thực hiện chiến lược S/O
Đa dạng hóa nguồn và loại ngoại tệ.
MỤC TIÊU:
Đảm bảo nguồn ngoại tệ đủ về lượng và đa dạng về loại để
đáp ứng nhu cầu TT.
Hạn chế tình trạng quá tải trong quá trình thực hiện NV.
CÁCH THỰC HIỆN:
Sắp xếp thứ tự các công việc và ưu tiên đối với NV.
Cải thiện tình trạng quá tải của hệ thống chuyển điện.
MỤC TIÊU:
Hạn chế tình trạng quá tải trong quá trình thực hiện NV.
CÁCH THỰC HIỆN:
Sắp xếp thứ tự các công việc và ưu tiên đối với NV.
3.2.3 Giải pháp thực hiện chiến lược W/O
23
Chiến lược đa dạng hóa kết hợp với khác biệt hóa DV và các CSKH.
MỤC TIÊU:
Thỏa mãn tối đa nhu cầu KH
Thu hút thêm KH tiềm năng mới.
CÁCH THỰC HIỆN:
Lắng nghe những phản hồi từ KH.
Tiến hành họp nhóm nội bộ.
Thiết lập CSKH cùng một số tiện ích mới.
Chiến lược đa dạng hóa kết hợp với khác biệt hóa DV và các CSKH.
MỤC TIÊU:
Mở rộng quan hệ NHĐL.
Cộng tác với đối tác chiến lược SMBC về CN.
Cải thiện tình trạng hiện tại của InternetBanking.
Tăng cường thêm các tiện ích online.
Tăng cường công tác XTTM.
Mở rộng quan hệ NHĐL.
Cộng tác với đối tác chiến lược SMBC về CN.
Cải thiện tình trạng hiện tại của InternetBanking.
Tăng cường thêm các tiện ích online.
Đối với EIB
Đối với NHNN
Tham mưu, tư vấn cho CP để đưa ra chính sách QLNT phù hợp với thực tế.
Tham mưu, tư vấn cho CP để đưa ra chính sách QLNT phù hợp với thực tế.
Cần huấn luyện kỹ năng chuẩn bị BCT cho CB-CNV để kịp thời điều chỉnh những
sai sót.
Cần huấn luyện kỹ năng chuẩn bị BCT cho CB-CNV để kịp thời điều chỉnh những
sai sót.
Đối với DN XNK