kiểm soát an ninh mạng máy tính và ứng dụng - Pdf 24

i
S húa bi Trung tõm Hc liu

đại học thái nguyên
Tr-ờng đại học CÔNG NGHệ THÔNG TIN Và TRUYềN THÔNG
NGUYN THANH TNG

KIM SOT AN NINH MNG MY TNH
V NG DNG
LUN VN THC S KHOA HC MY TNH thái nguyên - năm 2014
ii

S húa bi Trung tõm Hc liu

đại học thái nguyên
Tr-ờng đại học CÔNG NGHệ THÔNG TIN Và TRUYềN THÔNG

NGUYN THANH TNG


Tiến đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu này.
Tôi gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô giáo Trƣờng Đại học Công nghệ Thông
tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên đã truyền đạt cho tôi những kiến thức
chuyên đề, là cơ sở để tôi tiếp cận các kiến thức khoa học cơ bản và kiến thức
chuyên ngành công nghệ thông tin. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với các thầy cô
giáo Phòng Quản lý đào tạo sau đại học đã tạo điều kiện để tôi có đƣợc thời gian
học tập và nghiên cứu tốt nhất.
Tôi cũng đặc biệt muốn cảm ơn Sở Thông tin và Truyền thông và các sở,
ban, ngành của tỉnh Tuyên Quang đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong quá
trình tìm hiểu, nghiên cứu thực tế tại địa phƣơng; cảm ơn sự giúp đỡ của gia đình,
bạn bè và các đồng nghiệp trong thời gian qua.
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều, song do điều kiện về thời gian và kinh nghiệm
thực tế còn nhiều hạn chế nên không tránh khỏi thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận
đƣợc ý kiến góp ý của các thầy cô cũng nhƣ bạn bè, đồng nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
7 năm 2014
Nguyễn Thanh Tùng

iv

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

1.1.4. Phân loại mạng máy tính 6
1.2. CÁC HIỂM HOẠ TRÊN MẠNG MÁY TÍNH 10
1.2.1. Xem trộm thông tin 11
1.2.2. Mạo danh 11
1.2.3. Vi phạm Tính bí mật thông tin 11
1.2.4. Vi phạm Tính toàn vẹn thông tin 12
1.2.5. Sự can thiệp của Tin tặc (Hacker) 12
1.2.6. Vi phạm Tính toàn vẹn mã 12
1.2.7. Tấn công “Từ chối dịch vụ” 12
1.3. NGUYÊN NHÂN CỦA CÁC HIỂM HOẠ TRÊN MẠNG MÁY TÍNH 13
1.3.1. Do Dùng chung tài nguyên mạng MT 13
1.3.2. Do Sự phức tạp của hệ thống mạng MT 13
1.3.3. Do Ngoại vi không giới hạn của mạng MT 13
1.3.4. Do có Nhiều điểm tấn công 13
1.4. MỘT SỐ VẤN ĐỀ BẢO VỆ HỆ THỐNG VÀ MẠNG 13
1.4.1. Các vấn dề chung về bảo vệ hệ thống và mạng 13
1.4.2. Một số khái niệm và lịch sử bảo vệ hệ thống 14
1.4.3. Các loại lỗ hổng bảo vệ và phƣơng thức tấn công mạng chủ yếu 15
1.5. KẾT LUẬN CHƢƠNG 18
Chương 2. KIỂM SOÁT AN NINH MẠNG MÁY TÍNH 19
2.1. KIỂM SOÁT TRUY NHẬP MẠNG MÁY TÍNH 19
2.1.1. Hiểm họa về an toàn đối với hệ thống máy tính 19
2.1.2. Phƣơng thức thực hiện các cuộc tấn công 20
2.1.3. Các hình thức ngăn chặn và kiểm soát lối vào ra thông tin 21
vi

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

2.1.4. Sử dụng mật khẩu một cách an toàn 25
2.2. KIỂM SOÁT VÀ XỬ LÝ CÁC “LỖ HỔNG” THIẾU AN NINH TRONG
vii

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
Tiếng Anh
Tiếng Việt
ATTT DHCP
Dynamic Host Configuration
Protocol
Giao thức cấu hình động
máy chủ
DNS
Domain Name System
Hệ thống tên miền
FTP
File Transfer Protocol
Giao thức truyền tập tin
GAN
Global Area Network

GUI
Graphical User Interface
Giao diện ngƣời dùng đồ

nối các hệ thống mở
TCP
Transmission Control Protocol
Giao thức Điều Khiển
Truyền Thông
WAN
Wide Area Network

viii

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

DANH MỤC HÌNH VẼ
Số hiệu hình vẽ
Tên hình vẽ
Hình 1.1

1.2

1.3

1.4

Hình 1.5
Xem trộm thông tin
Hình 1.6
Mạo danh
Hình 1.7
Sửa nội dung thông tin
h 2.1


1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

U
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay các cơ quan, tổ chức đều có hệ thống mạng máy tính riêng kết nối
với mạng Internet và ứng dụng nhiều tiện ích CNTT
. Việc làm này đã góp phần tích cực trong quản lý, điều hành, kết nối,
quảng bá và là chìa khoá thành công cho sự phát triển chung của họ. Trong các hệ
thống mạng máy tính đó có chứa rất nhiều các dữ liệu, các thông tin quan trọng liên
quan đến hoạt động của các cơ quan, tổ chức. Điều này hấp dẫn, thu hút các kẻ tấn
công. Công nghệ về máy tính và mạng máy tính liên tục phát triển và thay đổi, các
phần mềm mới liên tục ra đời mang đến cho con ngƣời nhiều tiện ích hơn, lƣu trữ
đƣợc nhiều dữ liệu hơn, tính toán tốt hơn, sao chép và truyền dữ liệu giữa các máy
tính nhanh chóng thuận tiện hơn, Nhƣng bên cạnh đó, hệ thống mạng vẫn còn tồn
tại nhiều lỗ hổng, các nguy cơ về mất an toàn thông tin. Các vụ xâm nhập mạng lấy
cắp thông tin nhạy cảm cũng nhƣ phá hủy thông tin diễn ra ngày càng nhiều, thủ
đoạn của kẻ phá hoại ngày càng tinh vi.
Vấn đề đã đƣợc khá nhiều trên thế giới và
hiện nay cũng đã có rất nhiều . Tuy
nhiên, ở hiện nay, vấn đề vẫn chƣa đƣợc nhận
thức một cách đầy đủ. Từ đó tôi lựa chọn đề tài "Kiểm soát an ninh mạng máy tính
và ứng dụng" là cơ sở nghiên cứu chính của luận văn này.
2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu:
Nghiên cứu các phƣơng pháp kiểm soát an ninh mạng máy tính (Kiểm soát
truy nhập mạng máy tính; kiểm soát và xử lý các "lỗ hổng" thiếu an ninh trong
mạng máy tính; kiểm soát và phòng chống các dạng "tấn công" vào mạng máy
3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Chương 1. VẤN ĐỀ AN NINH MẠNG MÁY TÍNH
1.1. TỔNG QUAN VỀ HẠ TẦNG MẠNG MÁY TÍNH
1.1.1. Khái niệm mạng máy tính
1.1.1.1. Định nghĩa
Mạng máy tính là một tập hợp các máy tính đƣợc nối với nhau bởi môi
trƣờng truyền (đƣờng truyền) theo một cấu trúc nào đó và thông qua đó các máy
tính trao đổi thông tin qua lại cho nhau.
Môi trƣờng truyền là hệ thống các thiết bị truyền dẫn có dây hay không dây
dùng để chuyển các tín hiệu điện tử từ máy tính này đến máy tính khác. Các tín hiệu
điện tử đó biểu thị các giá trị dữ liệu dƣới dạng các xung nhị phân (on – off). Tất cả
các tín hiệu đƣợc truyền giữa các máy tính đều thuộc một dạng sóng điện từ. Tùy
theo tần số của sóng điện từ có thể dùng các môi trƣờng truyền vật lý khác nhau để
truyền các tín hiệu. Ở đây môi trƣờng truyền đƣợc kết nối có thể là dây cáp đồng
trục, cáp xoắn, cáp quang, dây điện thoại, sóng vô tuyến … Các môi trƣờng truyền
dữ liệu tạo nên cấu trúc của mạng. Hai khái niệm môi trƣờng truyền và cấu trúc là
những đặc trƣng cơ bản của mạng máy tính.
1.1.1.2. Các thành phần cơ bản trong mạng máy tính
1/. Đƣờng truyền vật lý
Đƣờng truyền vật lý dùng để chuyển các tín hiệu điện tử giữa các máy tính.
Các tín hiệu điện tử đó biểu thị các giá trị dữ liệu dƣới dạng các xung nhị phân (on -
off).

1.1.3.1. Kết nối Điểm - Điểm
1/. Kết nối hình sao 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Kết nối hình sao bao gồm một trung tâm và các nút thông tin. Các nút thông
tin là các trạm đầu cuối, các máy tính và các thiết bị khác của mạng. Trung tâm của
mạng điều phối mọi hoạt động trong mạng với các chức nǎng cơ bản là:
- Xác định cặp địa chỉ gửi và nhận đƣợc phép chiếm tuyến thông tin và liên
lạc với nhau.
- Cho phép theo dõi và sử lý sai trong quá trình trao đổi thông tin.
- Thông báo các trạng thái của mạng
2/. Kết nối theo đƣờng tròn
Kết nối dạng này, bố trí theo dạng xoay vòng, đƣờng dây cáp đƣợc thiết kế
làm thành một vòng khép kín, tín hiệu chạy quanh theo một chiều nào đó. Các nút
truyền tín hiệu cho nhau mỗi thời điểm chỉ đƣợc một nút mà thôi. Dữ liệu truyền đi
phải có kèm theo địa chỉ cụ thể của mỗi trạm tiếp nhận.
3/. Kết nối theo hình cây
Dữ liệu đƣợc truyền từ thiết bị cuối này đến thiết bị cuối khác theo hình cây.
4/. Kết nối toàn phần
Mỗi thiết bị cuối đƣợc kết nối với các thiết bị cuối còn lại.
1.1.3.2. Kết nối quảng bá
1/. Kết nối theo dạng đƣờng thẳng
Các thiết bị cuối dùng chung một đƣờng truyền. Tại một thời điểm chỉ có
một thiết bị cuối đƣợc phát số liệu, các thiết bị còn lại có thể thu số liệu.
1.1.4. Phân loại mạng máy tính
1.1.4.1. Phân loại mạng theo khoảng cách địa lý
Phân loại mạng theo khoảng cách địa lý là cách phân loại phổ biết và thông
dụng nhất. Theo cách phân loại này ta có các loại mạng sau: ES
ES
ES
ES
ES
ES
ES
7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

1/. Mạng cục bộ
Mạng đƣợc cài đặt trong một phạm vi nhỏ (trong một toà nhà, một trƣờng
học, ); khoảng cách tối đa giữa các máy tính chỉ vài km trở lại.
2/. Mạng đô thị

2/. Mạng tuyến tính
Tất cả các trạm phân chia trên một đƣờng truyền chung (bus). Đƣờng truyền
chính đƣợc giới hạn hai đầu bằng hai đầu nối đặc biệt gọi là terminator. Mỗi trạm
đƣợc nối với trục chính qua một đầu nối chữ T (T-connector) hoặc một thiết bị thu
phát (transceiver).
Mô hình mạng Bus hoạt động theo các liên kết Point - to - Multipoint hay
Broadcast.
- Ƣu điểm: Dễ thiết kế và chi phí thấp.
- Khuyết điểm: Tính ổn định kém, chỉ một nút mạng hỏng là toàn bộ mạng bị
ngừng hoạt động.
3/. Mạng hình tròn
Trên mạng hình vòng (chu trình) tín hiệu đƣợc truyền đi trên vòng theo một
chiều duy nhất. Mỗi trạm của mạng đƣợc nối với nhau qua một bộ chuyển tiếp
(repeater) có nhiệm vụ nhận tín hiệu rồi chuyển tiếp đến trạm kế tiếp trên vòng.
Nhƣ vậy tín hiệu đƣợc lƣu chuyển trên vòng theo một chuỗi liên tiếp các liên kết
Point - to - Point giữa các repeater.
- Ƣu điểm: Mạng hình vòng có ƣu điểm tƣơng tự nhƣ mạng hình sao.
- Nhƣợc điểm: Một trạm hoặc cáp hỏng là toàn bộ mạng bị ngừng hoạt động,
thêm hoặc bớt một trạm khó hơn, giao thức truy nhập mạng phức tạp.
4/. Mạng kết hợp
• Kết hợp hình sao và tuyến tính
Cấu hình mạng dạng này có bộ phận tách tín hiệu (splitter) giữ vai trò thiết bị
trung tâm, hệ thống dây cáp mạng cấu hình là Star Topology và Linear Bus
Topology.
Lợi điểm của cấu hình này là mạng có thể gồm nhiều nhóm làm việc ở cách
xa nhau, ARCNET là mạng dạng kết hợp Star Bus Network. Cấu hình dạng này đƣa
lại sự uyển chuyển trong việc bố trí đƣờng dây tƣơng thích dễ dàng đối với bất cứ
toà nhà nào.
• Kết hợp hình sao và vòng
9

dụng thời gian thực nhƣ audio và video.
Phƣơng pháp chuyển mạch kênh có hai nhƣợc điểm chính:
10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

- Phải tốn thời gian để thiết lập đƣờng truyền cố định giữa hai trạm.
- Hiệu suất sử dụng đƣờng truyền không cao, vì có lúc trên kênh không có dữ
liệu truyền của hai trạm kết nối, nhƣng các trạm khác không đƣợc sử dụng kênh
truyền này.
2/. Mạng chuyển mạch thông báo
Không giống chuyển mạch kênh, chuyển mạch thông báo không thiết lập liên
kết dành riêng giữa hai trạm giao tiếp mà thay vào đó mỗi thông báo đƣợc xem nhƣ
một khối độc lập bao gồm cả địa chỉ nguồn và địa chỉ đích. Mỗi thông báo sẽ đƣợc
truyền qua các trạm trong mạng cho đến khi nó đến đƣợc địa chỉ đích, mỗi trạm
trung gian sẽ nhận và lƣu trữ thông báo cho đến khi trạm trung gian kế tiếp sẵn sàng
để nhận thông báo sau đó nó chuyển tiếp thông báo đến trạm kế tiếp, chính vì lý do
này mà mạng chuyển mạch thông báo còn có thể đƣợc gọi là mạng lƣu và chuyển
tiếp (Store and Forward Network). Một ví dụ điển hình về kỹ thuật này là dịch vụ
thƣ điện tử (e-mail), nó đƣợc chuyển tiếp qua các trạm cho đến khi tới đƣợc đích
cần đến.
3/. Mạng chuyển mạch gói
Kỹ thuật này đƣợc đƣa ra nhằm tận dụng các ƣu điểm và kh phục những
nhƣợc điểm của hai kỹ thuật trên, đối với kỹ thuật này các thông báo đƣợc chia
thành các gói tin (packet) có kích thƣớc thay đổi, mỗi gói tin bao gồm dữ liệu, địa
chỉ nguồn, địa chỉ đích và các thông tin về địa chỉ các trạm trung gian. Các gói tin
riêng biệt không phải luôn luôn đi theo một con đƣờng duy nhất, điều này đƣợc gọi
là chọn đƣờng độc lập (independent routing).
1.2. CÁC HIỂM HOẠ TRÊN MẠNG MÁY TÍNH [1]
Ngày nay khi sử dụng mạng máy tính có rất nhiều loại hiểm hoạ xảy ra, vậy

tuyến, các cổng, các máy chủ trung chuyển trên toàn mạng MT.
12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

1.2.4. Vi phạm Tính toàn vẹn thông tin
Trong quá trình truyền tin, Tin tặc có thể sửa nội dung thông tin, hay do bị
nhiễu.
Trong trƣờng hợp này, Trudy chặn các thông điệp Alice gửi cho Bob và
ngăn không cho các thông điệp này đến đích. Sau đó Trudy thay đổi nội dung của
thông điệp và gửi tiếp cho Bob. Bob nghĩ rằng nhận đƣợc thông điệp nguyên bản
ban đầu của Alice mà không biết rằng chúng đã bị sửa đổi.
1.2.5. Sự can thiệp của Tin tặc
Ngoài khả năng thực hiện các tấn công gây ra các hiểm hoạ trên, Tin tặc có
thể phát triển công cụ tìm kiếm các điểm yếu khác trên mạng MT và sử dụng chúng
theo mục đích riêng.
Hình 1.7 Sửa nội dung thông tin
1.2.6. Vi phạm Tính toàn vẹn mã
Là sự phá hoại mã khả thi, thƣờng là cố ý nhằm xoá hoặc cài lại chƣơng trình
trên máy chủ.
1.2.7. Tấn công “Từ chối dịch vụ”
Có thể do kết nối vào mạng bị sai lệch, hay do cố ý phá hoại, đƣa vào các
thông báo giả làm gia tăng luồng tin (yêu cầu) vào một nút mạng, do đó nút mạng
này không đáp ứng đƣợc nhiều yêu cầu tại cùng một thời điểm.

sử dụng.
Trên thực tế là không một mạng nào đảm bảo là an toàn tuyệt đối, một hệ
thống dù đƣợc bảo vệ chắc chắn đến mức nào thì cũng có lúc bị vô hiệu hóa bởi
những kẻ có ý đồ xấu.
Trong nội dung đề tài là tìm hiểu về các phƣơng pháp bảo mật cho mạng
LAN. Trong nội dung về lý thuyết của đề tài em xin trình bày về một số khái niệm
sau:
14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

1.4.2. Một số khái niệm và lịch sử bảo vệ hệ thống
1.4.2.1. Đối tượng tấn công mạng
Đối tƣợng là những cá nhân hoặc tổ chức sử dụng những kiến thức về mạng
và các công cụ phá hoại (gồm phần cứng hoặc phần mềm) để dò tìm các điểm yếu
và các lỗ hổng bảo mật trên hệ thống, thực hiện các hoạt động xâm nhập và chiếm
đoạt tài nguyên trái phép.
Một số đối tƣợng tấn công mạng nhƣ:
Hacker: là những kẻ xâm nhập vào mạng trái phép bằng cách sử dụng các
công cụ phá mật khẩu hoặc khai thác các điểm yếu của thành phần truy nhập trên hệ
thống.
Masquerader: Là những kẻ giả mạo thông tin trên mạng nhƣ giả mạo địa chỉ
IP, tên miền, định danh ngƣời dùng…
Eavesdropping: Là những đối tƣợng nghe trộm thông tin trên mạng, sử dụng
các công cụ Sniffer, sau đó dùng các công cụ phân tích và debug để lấy đƣợc các
thông tin có giá trị.
Những đối tƣợng tấn công mạng có thể nhằm nhiều mục đích khác nhau nhƣ
ăn cắp các thông tin có giá trị về kinh tế, phá hoại hệ thống mạng có chủ định, hoặc
có thể đó là những hành động vô ý thức…
1.4.2.2. Các lỗ hổng bảo mật

cấp hoặc sửa chữa bằng các phiên bản mới hơn của các nhà cung cấp dịch vụ. Hiện
nay chƣa có một biện pháp hữu hiệu nào để khắc phục tình trạng tấn công kiểu này
vì bản thân thiết kế ở tầng Internet (IP) nói riêng và bộ giao thức TCP/IP nói chung
đã ẩn chứa những nguy cơ tiềm t của các lỗ hổng loại này.
- Lỗ hổng loại B: Cho phép ngƣời sử dụng có thêm các quyền trên hệ thống
mà không cần kiểm tra tính hợp lệ dẫn đến mất mát thông tin yêu cầu cần bảo mật.
Lỗ hổng này thƣờng có trong các ứng dụng trên hệ thống. Có mức độ nguy hiểm
trung bình.
Lỗ hổng loại B này có mức độ nguy hiểm hơn lỗ hổng loại C. Cho phép
ngƣời sử dụng nội bộ có thể chiếm đƣợc quyền cao hơn hoặc truy nhập không hợp
pháp.
Một dạng khác của lỗ hổng loại B xảy ra với các chƣơng trình viết bằng mã
nguồn C. Những chƣơng trình viết bằng mã nguồn C thƣờng sử dụng một vùng
đệm, một vùng trong bộ nhớ sử dụng để lƣu trữ dữ liệu trƣớc khi xử lý. Ngƣời lập
16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

trình thƣờng sử dụng vùng đệm trong bộ nhớ trƣớc khi gán một khoảng không gian
bộ nhớ cho từng khối dữ liệu.
- Lỗ hổng loại A: Cho phép ngƣời ngoài hệ thống có thể truy cập bất hợp
pháp vào hệ thống. Có thể làm phá huỷ toàn bộ hệ thống. Loại lỗ hổng này có mức
độ rất nguy hiểm đe dọa tính toàn vẹn và bảo mật của hệ thống. Các lỗ hổng này
thƣờng xuất hiện ở những hệ thống quản trị yếu kém hoặc không kiểm soát đƣợc
cấu hình mạng. Ví dụ với các web server chạy trên hệ điều hành Novell các server
này có một scripst là convert.bas chạy scripst này cho phép đọc toàn bộ nội dung
các file trên hệ thống.
Những lỗ hổng loại này hết sức nguy hiểm vì nó đã tồn tại sẵn có trên phần
mềm sử dụng, ngƣời quản trị nếu không hiểu sâu về dịch vụ và phần mềm sử dụng
có thể bỏ qua điểm yếu này. Vì vậy thƣờng xuyên phải kiểm tra các thông báo của

dƣới dạng text. Mật khẩu text thông thƣờng sẽ đƣợc ghi vào một file.
Biện pháp khắc phục đối với cách thức phá hoại này là cần xây dựng một
chính sách bảo vệ mật khẩu đúng đắn.
Sniffer là các công cụ (phần cứng hoặc phần mềm) ”bắt”các thông tin lƣu
chuyển trên mạng và lấy các thông tin có giá trị trao đổi trên mạng.
3/.
Sniffer có thể “bắt” đƣợc các thông tin trao đổi giữa nhiều trạm làm việc với
nhau. Thực hiện bắt các gói tin từ tầng IP trở xuống. Giao thức ở tầng IP đƣợc định
nghĩa công khai, và cấu trúc các trƣờng header rõ ràng, nên việc giải mã các gói tin
này không khó khăn.
Mục đích của các chƣơng trình sniffer đó là thiết lập chế độ promiscuous
(mode dùng chung) trên các card mạng ethernet - nơi các gói tin trao đổi trong
mạng - từ đó "bắt" đƣợc thông tin.
Các thiết bị sniffer có thể bắt đƣợc toàn bộ thông tin trao đổi trên mạng là
dựa vào nguyên tắc broadcast (quảng bá) các g tin trong mạng Ethernet.
Tuy nhiên việc thiết lập một hệ thống sniffer không phải đơn giản vì cần phải
xâm nhập đƣợc vào hệ thống mạng đó và cài đặt các phần mềm sniffer.
Đồng thời các chƣơng trình sniffer cũng yêu cầu ngƣời sử dụng phải hiểu sâu
về kiến trúc, các giao thức mạng. Việc phát hiện hệ thống bị sniffer không phải đơn
giản, vì sniffer hoạt động ở tầng rất thấp, và không ảnh hƣởng tới các ứng dụng
cũng nhƣ các dịch vụ hệ thống đó cung cấp.

Trích đoạn KẾT LUẬN CHƢƠNG Phƣơng thức thực hiện cỏc cuộc tấn cụng Sử dụng mật khẩu một cỏch an toàn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status