phân tích hàm lượng một số cation kim loại nặng trong nước thải và nước sinh hoạt khu vực lâm thao – phú thọ bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử - Pdf 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN MINH HẰNG PHÂN TÍCH HÀM LƢỢNG MỘT SỐ CATION
KIM LOẠI NẶNG TRONG NƢỚC THẢI VÀ NƢỚC SINH HOẠT
KHU VỰC LÂM THAO - PHÚ THỌ
BẰNG PHƢƠNG PHÁP PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC HOÁ HỌC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC HOÁ HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Đặng Xuân Thƣ
Thái Nguyên - Năm 2011
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên LỜI CẢM ƠN

Luận văn đƣợc hoàn thành tại trƣờng Đại học Sƣ phạm –
Đại học Thái Nguyên

Bản luận văn của tôi đã được hoàn thành không chỉ bởi sự nỗ lực
nghiên cứu, học hỏi của bản thân mà còn được các thầy cô, bạn bè, đồng
nghiệp, gia đình, cơ quan đã nhiệt tình giúp đỡ và động viên tôi rất nhiều
trong suốt quá trình.
Trước hết, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Đặng
Xuân Thư đã tập tình hướng dẫn, định hướng và chỉ bảo tôi hoàn thành
luận văn này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến thầy giáo Nguyễn Quang Tuyển đã

1.2.2. Trạng thái tự nhiên, vai trò và tác dụng sinh hoá của Chì 9
1.2.3. Trạng thái tự nhiên, vai trò và tác dụng sinh hoá của Cadimi 10
1.2.4. Trạng thái tự nhiên và vai trò sinh hoá của Mangan 11
1.3. CÁC PHƢƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỘT SỐ KIM LOẠI NẶNG 14
1.3.1. Nhóm phƣơng pháp phân tích công cụ 14
1.3.2. Nhóm phƣơng pháp phân tích hóa học 20
1.4. PHƢƠNG PHÁP THỐNG KÊ XỬ LÍ SỐ LIỆU THỰC NGHIỆM 24
1.4.1. Phƣơng pháp xử lí các kết quả phân tích 24
1.4.2. Phƣơng pháp xử lí thống kê đƣờng chuẩn 25
CHƢƠNG 2
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1.1. Sự xuất hiện của phổ hấp thụ nguyên tử 27
2.1.2. Nguyên tắc của phƣơng pháp 27
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

2.1.3. Phép định lƣợng của phƣơng pháp 29
2.1.4. Ƣu, nhƣợc điểm của phƣơng pháp 30
2.1.5. Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu. 31
2.2. HÓA CHẤT, DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ MÁY MÓC 32
2.2.1. Dụng cụ 32
2.2.2. Thiết bị máy móc 32
2.2.3. Hóa chất 33
2.2.4. Xử lý kết quả thực nghiệm 33
CHƢƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 34
3.1. KHẢO SÁT CÁC ĐIỀU KIỆN ĐO PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
DÙNG NGỌN LỬA TRỰC TIẾP CỦA MỘT SỐ CATION KIM LOẠI (F-
AAS) 34
3.1.1. Khảo sát các thông số của máy 34

Tiếng Việt
AAS

Atomic AbsorptionSpectrometry

Quang phổ hấp thụ nguyên tử
F-AAS
Flame Atomic
AbsorptionSpectrometry
Quang phổ hấp thụ nguyên tử
trong ngọn lửa
ETA-
AAS
Electron-Thermal Atomization
Atomic AbsorptionSpectrometry
Quang phổ hấp thụ nguyên tử
không ngọn lửa
ICP
Inductivity Coupled Plasma
Plasma cao tầm cảm ứng
Cu
Copper
Đồng
Cd
Cadmium
Cadimi
Pb
Lead
Chì
Mn

Hình 1.2
Cá chết do nƣớc thải nhà máy tại làng ung thƣ
Thạch Sơn, Phú Thọ
6
Hình 1.3
Khu dân cƣ trù phú trƣớc đây (đã đƣợc di dời), nay
thành cánh đồng ô nhiễm
7
Hình 1.4
Quan hệ I-E trong phƣơng pháp cực phổ.
14
Hình 2.1
Quan hệ giữa A và C
30
Hình 2.2
Sơ đồ hệ thống máy hấp thụ nguyên tử
(máy Shimadzu 6300- Nhật Bản).

32
Hình 3.1
Sự phụ thuộc độ hấp thụ của đông vào axit
43
Hình 3.2
Sự phụ thuộc độ hấp thụ của chì vào axit
43
Hình 3.3
Sự phụ thuộc độ hấp thụ của cadimi vào axit
44
Hình 3.4
Sự phụ thuộc độ hấp thụ của mangan vào axit

58
Hình 3.15
Mƣơng xỉ khu 7 (đợt lấy mẫu: đợt 2 và đợt 3)
58
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Hình 3.16
Ao hồ khu 10 (đợt lấy mẫu: đợt 2 và đợt 3)
59
Hình 3.17
Đồ thị của phƣơng pháp thêm tiêu chuẩn
60
Hình 3.18
Biểu đồ biểu diễn nồng độ của cadimi trong
một số mẫu nƣớc sinh hoạt.
69
Hình 3.19
Biểu đồ biểu diễn nồng độ của đồng trong một
số mẫu nƣớc sinh hoạt.
69
Hình 3.20
Biểu đồ biểu diễn nồng độ của mangan trong
một số mẫu nƣớc sinh hoạt.
70
Hình 3.21
Biểu đồ biểu diễn nồng độ của kẽm trong một
số mẫu nƣớc sinh hoạt.
70
Hình 3.22
Biểu đồ biểu diễn nồng độ của đồng trong một

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng
Danh mục

Bảng 3.1a
Vạch đo đặc trƣng của nguyên tố đồng, chì, cadimi, mangan.
34
Bảng 3.1b
Kết quả khảo sát các bƣớc sóng hấp thụ khác nhau của đồng,
chì, cadimi, mangan.
35
Bảng 3.2a
Sự phụ thuộc phổ hấp thụ nguyên tử của đồng và cadimi vào
cƣờng độ dòng đèn.
36
Bảng 3.2b
Sự phụ thuộc phổ hấp thụ nguyên tử của chì vào cƣờng độ
dòng đèn.
37
Bảng 3.2c
Sự phụ thuộc phổ hấp thụ nguyên tử của mangan vào cƣờng
độ dòng đèn.
37
Bảng 3.3
Ảnh hƣởng của tốc độ khí axetilen đến độ hấp thụ của đồng.
40
Bảng 3.4
Ảnh hƣởng của tốc độ khí axetilen đến độ hấp thụ của chì.
40

Ảnh hƣởng của một số cation đến phổ hấp thụ của chì
46
Bảng 3.13
Ảnh hƣởng của một số cation đến phổ hấp thụ của cadimi
47
Bảng 3.14
Ảnh hƣởng của một số cation đến phổ hấp thụ của mangan
48
Bảng 3.15
Sự phụ thuộc độ hấp thụ của một số cation vào nồng độ .
49
Bảng 3.16
Các điều kiện tối ƣu cho phép đo phổ hấp thụ nguyên tử của
một số kim loại trên máy Shimadzu 6300.
51
Bảng 3.17
Sự phụ thuộc của độ hấp thụ vào nồng độ đồng, chì, cadimi,
kẽm, mangan
53
Bảng 3.18
Mẫu nƣớc sinh hoạt và mẫu nƣớc thải khu vực Lâm Thao -
Phú Thọ
57
Bảng 3.19
Kết quả hàm lƣợng các cation kim loại nặng trong mẫu nƣớc
sinh hoạt.
61
Bảng 3.20
Kết quả hàm lƣợng các cation kim loại nặng trong mẫu nƣớc
thải.

Nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm kim loại nặng là quá trình đổ vào môi
trƣờng nƣớc, nƣớc thải công nghiệp và nƣớc thải độc hại không xử lý hoặc xử lý
không đạt yêu cầu. Nƣớc và rác thải sinh hoạt chƣa đƣợc xử lí tốt khiển môi trƣờng
nói chung và nguồn nƣớc mặt nói riêng không còn đảm bảo an toàn cho ăn uống.
Hàng loạt các “làng ung thƣ” xuất hiện nhƣ ở Phú Thọ gần đây đƣợc báo chí thƣờng
xuyên nhắc đến, có nguyên nhân từ ô nhiễm nguồn nƣớc sinh hoạt. Vì vậy việc
phân tích và đánh giá hàm lƣợng một số cation kim loại nặng trong nƣớc thải và
nƣớc sinh hoạt là hết sức quan trọng.
Có rất nhiều phƣơng pháp để xác định hàm lƣợng các kim loại nặng, tùy thuộc
vào hàm lƣợng chất phân tích mà có thể sử dụng các phƣơng pháp khác nhau nhƣ:
Phƣơng pháp phân tích trọng lƣợng, phƣơng pháp điện hóa, phƣơng pháp phổ hấp
thụ nguyên tử, phƣơng pháp trắc quang, phƣơng pháp phân tích thể tích… Trong đó
phƣơng pháp phổ hấp thụ nguyên tử có độ nhạy và độ chọn lọc cao lại cho kết quả
phân tích ổn định, sai số nhỏ. Đặc biệt phƣơng pháp này có thể xác định đồng thời
hay liên tiếp nhiều nguyên tố trong một mẫu.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

2
Từ những lí do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Phân tích hàm lƣợng một số
cation Kim loại nặng trong nƣớc thải và nƣớc sinh hoạt khu vực Lâm Thao –
Phú Thọ bằng phƣơng pháp phổ hấp thụ nguyên tử.”
Nhiệm vụ chính đặt ra:
1- Khảo sát các điều kiện thực nghiệm xác định một số cation kim loại nặng bằng
phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử dùng ngọn lửa
2- Khảo sát vùng tuyến tính của phép đo một số kim loại nặng.
3- Xây dựng đường chuẩn của một số kim loại nặng.
4- Đánh giá sai số, độ lặp, khoảng tin cậy của phép đo.
5- Phân tích mẫu thực theo phương pháp đường chuẩn, một số mẫu thực theo
phương pháp thêm chuẩn.

thị trấn và nơi đây tập trung một số cơ sở công nghiệp quan trọng gồm nhà máy
Supe phôtphat Lâm Thao, nhà máy Ắc quy Vĩnh Phú (đã chuyển về Việt Trì cách
đây 3 năm), nhà máy Ắc quy Total, nhà máy ximăng Tiên Kiên và một số cơ sở
công nghiệp, làng nghề khác.
Nhà máy Supe phôtphat Lâm Thao (nay là Công ty Supe photphat Lâm
Thao) bắt đầu hoạt động năm 1962 do Liên Xô cũ giúp đỡ. Từ năm 1962 đến tháng
6/2003 công nghệ chủ yếu sử dụng nguyên liệu quặng pyrit nên thải ra nhiều xỉ sau
quá trình luyện quặng.
Công ty cổ phần pin Ắc quy Vĩnh Phú nằm trên địa bàn xã Chu Hoá. Sản
phẩm chính là pin và Ắc quy.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

4
Một số khu công nghiệp khác nằm chủ yếu tập trung tại 2 thị trấn. Nhƣng
phần lớn khu dân cƣ này sống bằng nông nghiệp. Hình 1.1: Sơ đồ địa chất khu Công nghiệp Lâm Thao
(Theo báo cáo của Sở Khoa học và Công nghệ Phú Thọ, [2])
1.1.3. Tình hình sử dụng nƣớc sinh hoạt ở Thạch Sơn
Ở xã Thạch Sơn có khoảng 50% sử dụng giếng đào nhƣng có nhiều giếng
không sử dụng đƣợc. Hiện tại có 02 công trình cấp nƣớc tập trung do địa phƣơng
quản lý và khai thác gồm 01 công trình tập trung quy mô nhỏ do UNICEP tài trợ và
01 công trình cấp nƣớc có quy mô lớn (liên thôn) từ nguồn vốn chƣơng trình Quốc
gia. Công trình cấp nƣớc do UNICEP tài trợ gồm 01 giếng khoan sâu 20m đƣợc đầu
tƣ năm 1999. Nƣớc từ giếng khoan bơm thẳng vào mạng lƣới cấp nƣớc không qua
xử lý. Hiện trạm này đang cấp nƣớc cho khoảng 180 hộ dân. Công trình cấp nƣớc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

nhân dân xã Thạch Sơn cho thấy:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

6
Nƣớc mặt, nƣớc giếng, đất bùn, chất thải rắn và không khí bị nhiễm As và
một số kim loại nặng độc hại. Đặc biệt là chất thải của nhà máy đều bị ô nhiễm
nghiêm trọng. Một số nƣớc giếng của một số nhà dân có hàm lƣợng kim loại nặng
nhƣ Pb, Cd, Hg, vƣợt quá tiêu chuẩn cho phép. Có thể kết luận, tại xã Thạch Sơn
đều có dấu hiệu ô nhiễm As và kim loại nặng trong rau, cá.

Hình 1.2: Cá chết do nước thải nhà máy tại làng ung thư Thạch Sơn, Phú Thọ
(Nguồn: Tia sáng, Bộ KH&CN Việt Nam)
1.1.5. Tình hình bệnh ung thƣ tại Thạch Sơn [2, 3, 4, 5]

Theo kết quả điều tra của Sở Y tế tỉnh Phú Thọ và theo thống kê của Trạm y
tế xã Thạch Sơn, từ năm 2005 đến tháng 4 năm 2009, xã có 162 ngƣời chết, trong
đó có 51 ngƣời chết do bệnh ung thƣ chiếm 31,48%. Các loại bệnh ung thƣ ở đây có
14 kiểu ung thƣ khác nhau, thƣờng gặp là: ung thƣ gan (27,4%), phổi (31,1%), dạ
dày (10,4%), vòm họng (9,4%), não (7,5%), còn lại là ung thƣ cổ tử cung, máu, tinh
hoàn, bàng quang, xƣơng, khớp, đại tràng
Theo khảo sát mới nhất, từ đầu năm đến tháng 8 năm 2010, xã Thạch Sơn
hiện có 44 ngƣời đang mắc bệnh ung thƣ, trong đó có 10 ngƣời đã chết.
Năm 1990, tại khu 8 (xã Thạch Sơn) đã di dời đi nơi khác vì ô nhiễm không
khí nặng nề khoảng 200 hộ dân, và nơi đây cũng là nơi tỷ lệ ngƣời mắc bệnh ung
thƣ cao nhất. Năm 2009, UBND xã Thạch Sơn sẽ xoá bỏ lò gạch thủ công và thay
đổi dây chuyền công nghệ mới giảm thiểu sự ô nhiễm và di dời dân ra khỏi khu vực
bị ô nhiễm trầm trọng.

8
Trong tự nhiên, đồng là nguyên tố tƣơng đối phổ biến, chiếm khoảng 0,003%
tổng số nguyên tử của vỏ Trái đất. Đồng tồn tại ở cả hai dạng hợp chất và tự do,
dạng tự do đƣợc gọi là kim loại tự sinh thƣờng rất bé. Từ cổ xƣa loài ngƣời đã tiếp
xúc với đồng, những công cụ lao động bằng đồng đã đƣợc gia công và thời đại đồ
đá trong lịch sử phát triển của nhân loại đã đƣợc thay thế bằng thời đại đồ đồng
cách đây khoảng 6000 năm [20]
Phần lớn đồng tồn tại dƣới dạng hợp chất có trong các khoáng vật sunfua hay
dạng oxi hoá (oxit, cacbonat). Những khoáng vật chính của đồng là: cancosin
(Cu
2
S) chứa 79,8% Cu, covelin (CuS) chứa 66,5% Cu, cancopirit (CuFeS
2
) chứa
34,57% Cu và malachit (CuCO
3
.Cu(OH)
2
). Trong đất, hàm lƣợng đồng có giá trị từ
2  100 mg/kg. Tại một số vùng đất trồng nho, cà chua, do sử dụng chất bảo vệ thực
vật, hàm lƣợng của đồng trong đất có thể đạt tới 600 mg/kg.
Vai trò và tác dụng sinh hoá của đồng. [13, 19]
Đồng là kim loại màu quan trọng nhất đối với công nghiệp và kĩ thuật. Hơn
50% lƣợng đồng khai thác hàng năm đƣợc dùng để làm dây dẫn điện, trên 30% đƣợc
dùng để chế tạo hợp kim. Do có khả năng dẫn nhiệt tốt và chịu ăn mòn, đồng kim loại
đƣợc dùng để chế tạo các thiết bị trao đổi nhiệt, sinh hàn và chân không, chế tạo nồi
hơi, ống dẫn dầu và dẫn nhiên liệu. Một số hợp chất của đồng đƣợc sử dụng làm chất
màu trang trí, chất liệu trừ nấm mốc.
Trong nƣớc sinh hoạt, đồng có nguồn gốc từ đƣờng ống dẫn và thiết bị nội

), quặng anglesit (PbSO
4
) Trong khí quyển
chì tƣơng đối giàu hơn so với kim loại nặng khác. Nguồn chính của chì phân tán trong
không khí xuất phát từ nguyên liệu xăng chứa chì. Cùng với các chất gây ô nhiễm khác
chì đƣợc loại khỏi khí quyển do các quá trình sa lắng khô và ƣớt. Kết quả là bụi thành
phố và đất bên đƣờng ngày càng giàu chì với nồng độ điển hình cỡ khoảng 1000 -
4000mg/kg bụi và đất ở những nơi có phƣơng tiện giao thông cao.
Trong nƣớc, chì tồn tại ở dạng hoá trị II. Chì trong nƣớc máy có nguồn gốc tự
nhiên chiếm tỉ lệ nhỏ, chủ yếu từ đƣờng ống dẫn, các thiết bị tiếp xúc có chứa chì.
Vai trò và tác dụng sinh hoá của chì
Tác dụng hoá sinh chủ yếu của chì là tác động của nó tới sự tổng hợp máu
dẫn đến phá vỡ hồng cầu. Chì ức chế một số enzym quan trọng trong quá trình tổng
hợp máu do sự tích luỹ các hợp chất trung gian của quá trình trao đổi chất. Hợp chất
trung gian kiểu này là axit delta - amino levulinic (ALA- đehdrase). Một pha quan
trọng của tổng hợp máu là sự chuyển hoá axit delta-amino levulinic thành
porphobilinogen. Chì ức chế enzym ALA-đehdrase, do đó giai đoạn tiếp theo tạo

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

10
thành porpholinogen không thể xảy ra. Kết quả là phá huỷ quá trình tổng hợp
hemoglobin cũng nhƣ các sắc tố hô hấp khác cần thiết trong máu nhƣ
cytochromes
Cuối cùng chì cản trở việc sử dụng oxy và glucoza để sản sinh năng lƣợng
cho quá trình sống. Sự cản trở này có thể nhận thấy khi nồng độ chì khoảng 0,3ppm,
ở các nồng độ cao hơn (> 0,3ppm) có thể gây nên hiện tƣợng thiếu máu. Nếu hàm
lƣợng chì trong khoảng 0,5-0,8ppm sẽ gây ra sự rối loạn chức năng của thận và phá
huỷ não.
Xƣơng là nơi tàng trữ tích tụ chì của cơ thể. Sau đó phần chì này có thể

chế tạo đồ nhựa, chất làm ổn định trong công nghiệp chất dẻo do vậy Cadimi có
nhiều trong các loại nƣớc thải của các ngành công nghiệp trên.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

11
Cadimi xâm nhập vào nƣớc qua con đƣờng tự nhiên và nhân tạo. Nguồn tự
nhiên do bụi núi lửa, bụi vũ trụ, cháy rừng gây ô nhiễm. Nguồn nhân tạo gây ô
nhiễm cadimi từ công nghiệp luyện kim, mạ, sơn, chất dẻo, lọc dầu Với nồng độ
0,1mg/l, cadimi sẽ kìm hãm quá trình tự làm sạch của nƣớc và với nồng độ
0,2 g/l
,
nó sẽ tác dụng tiêu cực lên các sinh vật bậc thấp sống trong nƣớc.
Cadimi là một trong các nguyên tố ít có lợi cho cơ thể con ngƣời và động vật.
Nguyên tố này và dung dịch các hợp chất của nó là những chất cực độc thậm chí với
nồng độ rất thấp sẽ tích luỹ sinh học trong cơ thể cũng nhƣ trong các hệ sinh thái, Giải
thích tính độc của cadimi là do chúng can thiệp vào các phản ứng của các enzym chứa
kẽm gây rối loạn trong trao đổi chất, Cadimi có khả năng thay thế trong các tế bào thần
kinh khi tích luỹ trong cơ thể do đó gây ra sự suy giảm và mất trí nhớ. Cadimi có thể can
thiệp vào các quá trình sinh học có chứa magiê và canxi theo cách tƣơng tự nhƣ đối với
kẽm.
Cadimi xâm nhập vào cơ thể ngƣời chủ yếu qua đƣờng thực phẩm, hô hấp từ
không khí. Cadimi sau khi xâm nhập vào cơ thể đƣợc tích tụ ở tuỷ và xƣơng, phần
lớn đƣợc giữ lại ở thận và đƣợc đảo thải (Cadimi có thời gian bán huỷ rất dài khoảng
từ 20 đến 30 năm), một phần nhỏ liên kết mạnh nhất với protein của cơ thể thành
thionin-kim loại có mặt ở thận, phần còn lại giữ trong cơ thể dần dần đƣợc tích luỹ
tăng dần theo tuổi tác. Triệu chứng độc mãn tính là thận hƣ và kéo theo sự mất cân
bằng thành phần khoáng trong xƣơng. Ngộ độc qua đƣờng miệng biểu hiện ở đau dạ
dày và đau ruột. Hàm lƣợng 30mg/l đủ dẫn đến cái chết.
Tiêu chuẩn vệ sinh nƣớc sạch quy định nồng độ Cd cho nƣớc uống ≤ 0,003

manhetit (Fe
3
O
4
). Mãi đến năm 1774 nhà hóa học Thụy Điển Silơ mới chứng minh
đƣợc piroluzit là hợp chất của một nguyên tố chƣa biết và trong cùng năm đó nhà
hoá học khác ngƣời Thụy Điển là Gan đã điều chế đƣợc kim loại mangan từ quặng
pirolusit. Tên gọi mangan (tên Latinh manganesium) xuất phát từ tiếng Hy Lạp
mangane là nhầm lẫn.
Lƣợng chứa Mn tính theo thành phần phần trăm trong thạch quyển là 0,09%;
trong đất là 0,085%; trong chất sống là 0,01%.
Mn phân bố khá rộng trong tự nhiên, hàm lƣợng Mn trong lớp đất khoảng
500-900 mg/kg. Trong nƣớc Mn tồn tại ở các dạng hoá trị II, III, IV ở dạng tan,
dạng phức chất và dạng lơ lửng. Độ tan của nó phụ thuộc vào pH, oxy hoà tan và
các chất tạo phức. Trong nƣớc ngầm hàm lƣợng Mn có thể đạt tới 1mg/l, thƣờng ở
dạng hóa trị II vì không có mặt oxy hoà tan.Trong nƣớc bề mặt hàm lƣợng Mn nhỏ,
thƣờng chỉ dƣới 0,05 mg/l. Tiêu chuẩn WHO Mn ≤ 0,05 mg/l.
Vai trò sinh hoá của Mangan, [7, 13, 19]
Mangan là một nguyên tố quan trọng trong cơ thể các sinh vật trên Trái đất.
Mangan có lƣợng bé trong sinh vật là nguyên tố quan trọng với sự sống.
Đối với động vật, Mn giữ vai trò quan trọng trong quá trình oxi hoá và có trong
thành phần men oxi hoá. Ion Mn
2+
tham gia trong nhiều phản ứng trao đổi trung
gian. Thí dụ: Mn
2+
kích thích sự phân giải của Gluxit, hoạt hoá quá trình Photphoric
hoá Glucoza, quá trình tạo thành axit piruvic, quá trình oxi hoá axit iso xitric. Ion
Mn
2+

Đối với thực vật, Mn có vai trò quan trọng với cây trồng. Mn
2+
tham gia vào
quá trình đồng hoá N
2
ở thực vật, là chất hoạt hóa một số enzim xúc tiến cho một
số quá trình tạo thành chất clorophin (chất diệp lục). Ngƣời ta thƣờng thấy triệu
chứng thiếu Mn ở cây thể hiện ở việc xuất hiện trên lá những đốm úa vàng nhỏ rải
rác và sự phát triển của bộ rễ rất yếu. Để bổ sung lƣợng Mn cho đất trồng trọt,
ngƣời ta thƣờng bón phân NPK có chứa vi lƣợng Mn
2+
dƣới dạng muối MnSO
4
.
Theo nghiên cứu ở vùng có nhiều ngƣời mắc bệnh bƣớu cổ, ngoài thiếu iot,
thức ăn, nƣớc uống, ở đây còn có hàm lƣợng Zn, P, Mn, Co, Cu rất thấp, việc thiếu
những nguyên tố trên làm suy yếu sức khoẻ, góp phần thúc đẩy bệnh bƣớu cổ phát
triển. Thực phẩm chứa nhiều mangan là củ cải đỏ, cà chua, đậu tƣơng, khoai tây.
Mn không phải là tác nhân gây nguy hiểm vì trong nhiều nguồn nƣớc nồng độ
của nó dao động từ 0,005 đến 1 mg/l. Nhu cầu mangan của ngƣời lớn là khoảng 8
mg mỗi ngày. Mangan làm giảm lƣợng đƣờng trong máu nên tránh đƣợc bệnh tiểu
đƣờng.
Tuy nhiên nếu hàm lƣợng mangan lớn sẽ ảnh hƣởng đến sự sống của động vật
và thực vật. Sự tiếp xúc nhiều năm với bụi quặng piroluzit làm suy nhƣợc hệ thần
kinh, gan và tuyến giáp trạng - nguy cơ dẫn đên bệnh ung thƣ rất cao. Những hoạt

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

14
động khai khoáng, nhà máy sản xuất pin, đốt nhiên liệu hoá thạch là những nguồn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status