luận văn: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CADIMI VÀ CHÌ TRONG MỘT SỐ LOẠI RAU XANH TẠI HUYỆN ĐẠI TỪ- TỈNH THÁI NGUYÊN BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA (F-AAS) - Pdf 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN THỊ HÂN
XÁC ĐỊNH HÀM LƢỢNG CADIMI VÀ CHÌ TRONG MỘT SỐ LOẠI RAU
XANH TẠI HUYỆN ĐẠI TỪ- TỈNH THÁI NGUYÊN BẰNG PHƢƠNG
PHÁP PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA (F-AAS)
LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC

LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN ĐĂNG ĐỨC

Thái Nguyên, năm 2010
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên của luận văn này tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn
Đăng Đức. Thầy đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện
luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Hóa học, Trường Đại học
Sư phạm, Đại học Thái Nguyên; các thầy cô, anh chị và các bạn trong bộ môn Hóa
học, Trường Đại Học Khoa Học, Đại học Thái Nguyên đã giúp đỡ tạo điều kiện cho
tôi trong suốt quá trình làm luận văn.
Dù đã có nhiều cố gắng, song do năng lực còn hạn chế nên trong luận văn của
tôi chắc chắn không thể tránh khỏi thiếu sót. Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng

Spectrometry
Phép đo quang phổ hấp thụ
nguyên tử
F- AAS
Flame - Atomic Absorption
Spectrometry
Phép đo quang phổ hấp thụ
nguyên tử ngọn lửa
HCL
Hollow Cathoe Lamps
Đèn catôt rỗng
ppm
Part per million
Một phần triệu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1. Giới thiệu chung về rau xanh 3
1.1.1. Vai trò của rau 3
1.1.2. Thế nào là rau sạch 3
1.1.3. Công dụng của một số loại rau 4

2.1. Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu 27
2.1.1. Đối tượng và mục tiêu 27
2.1.2. Các nội dung nghiên cứu 27
2.2. Giới thiệu phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử [9] 27
2.2.1. Nguyên tắc của phương pháp 27
2.2.2. Hệ trang bị của phép đo 28
2.3. Giới thiệu về phương pháp xử lý ướt mẫu bằng axit 29
2.3.1. Nguyên tắc của phương pháp 30
2.3.2. Cơ chế phân hủy 30
2.4. Dụng cụ - hóa chất 31
2.4.1. Dụng cụ máy móc 31
2.4.2. Hoá chất 31
CHƢƠNG 3. THỰC NGHIỆM VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ 32
3.1. Khảo sát các điều kiện thực nghiệm để đo phổ của cadimi và chì 32
3.1.1. Khảo sát chọn vạch đo phổ 32
3.1.2. Khảo sát cường độ dòng đèn catot rỗng (HCL) 33
3.1.3. Khảo sát độ rộng khe đo 34
3.1.4. Khảo sát chiều cao của đèn nguyên tử hoá mẫu 35
3.1.5. Khảo sát thành phần hỗn hợp khí cháy 36
3.1.6. Tốc độ dẫn mẫu 37
3.2. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến phép đo 37
3.2.1. Khảo sát ảnh hưởng của các loại axit và nồng độ axit 38
3.2.2. Khảo sát thành phần nền của mẫu 40
3.2.3. Khảo sát ảnh hưởng của các ion 42
3.2.3.1. Khảo sát ảnh hưởng của các cation 42
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


Bảng 1.1: Hằng số vật lý của Cd 10
Bảng 1.2: Hằng số vật lý của Pb 10
Bảng 3.1: Kết quả khảo sát vạch phổ của cadimi 32
Bảng 3.2: Kết quả khảo sát vạch phổ của chì 33
Bảng 3.3: Khảo sát cường độ dòng đèn với nguyên tố Cd 33
Bảng 3.4: Kết quả khảo sát cường độ dòng đèn với nguyên tố Pb 34
Bảng 3.5 : Kết quả khảo sát khe đo với nguyên tố Cd 34
Bảng 3.6 : Kết quả khảo sát khe đo với nguyên tố Pb 35
Bảng 3.7: Kết quả khảo sát chiều cao đèn nguyên tử hoá mẫu của Cd 36
Bảng 3.8: Kết quả khảo sát chiều cao đèn nguyên tử hoá mẫu của Pb 36
Bảng 3.9: Kết quả khảo sát thành phần khí cháy C
2
H
2
đối với Cd 37
Bảng 3.10: Kết quả khảo sát thành phần khí cháy C
2
H
2
đối với Pb 37
Bảng 3.11: Ảnh hưởng của các loại axit và nồng độ axit tới phép đo Cd 39
Bảng 3.12: Ảnh hưởng của các loại axit và nồng độ axit tới phép đo Pb 39
Bảng 3.13: Khảo sát ảnh hưởng của thành phần nền 41
Bảng 3.14: Kết quả khảo sát nồng độ LaCl
3
41
Bảng 3.15: Ảnh hưởng của nhóm cation kim loại kiềm 42
Bảng 3.16: Ảnh hưởng của nhóm cation kim loại kiềm thổ 43
Bảng 3.17: Ảnh hưởng của nhóm cation kim loại nặng hoá trị II 43
Bảng 3.18: Ảnh hưởng của nhóm cation kim loại hoá trị III 43

3
ứng với 1 gam mẫu rau khô 59
Bảng 3.31: Kết quả đo phổ F- AAS đối với nguyên tố Cd 61
Bảng 3.32 : Kết quả đo phổ F- AAS đối với nguyên tố Pb 61
Bảng 3.33 : Kết quả xử lý số liệu hàm lượng Cd 63
Bảng 3.34 : Hàm lượng chính xác Cd trong rau 63
Bảng 3.35: Kết quả xử lý số liệu hàm lượng Pb 64
Bảng 3.36: Hàm lượng chính xác Pb trong rau 65
Bảng 3.37 : Mẫu thêm chuẩn 66
Bảng 3.38: Kết quả phân tích cadimi 67
Bảng 3.39: Kết quả phân tích chì 67

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1 : Sơ đồ cấu tạo máy phổ hấp thụ nguyên tử 29
Hình 3.1: Đồ thị khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính của Cd 48
Hình 3.2: Đồ thị khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính của Pb 49
Hình 3.3: Đồ thị đường chuẩn của cadimi 50
Hình 3.4: Đồ thị đường chuẩn của chì 52
Hình 3.5: Đồ thị hàm lượng Cd qua kết quả phân tích rau ở một số xã
của huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên 64
Hình 3.6: Đồ thị hàm lượng Pb qua kết quả phân tích rau ở một số xã của
huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên 65
pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa F- AAS là phương pháp có độ nhạy, độ chọn
lọc cao, phù hợp với việc xác định lượng vết các kim loại nặng trong thực phẩm.
Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi chọn đề tài: "Xác định hàm lượng Cadimi
và Chì trong một số loại rau xanh tại huyện Đại Từ- tỉnh Thái Nguyên bằng
phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (F-AAS)".
Mục đích: Xác định được hàm lượng Cadimi và Chì gây ô nhiễm trong rau
xanh và đánh giá hiện trạng ô nhiễm bởi hai kim loại này trong rau xanh ở một số
xã của huyện Đại Từ tỉnh Thái nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

2
Để thực hiện đề tài này, chúng tôi tập trung giải quyết các nhiệm vụ sau:
1. Nghiên cứu tối ưu hóa các điều kiện xác định Cd, Pb trong rau xanh bằng
phép đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (F- AAS)
2. Nghiên cứu tối ưu hóa quá trình xử lý mẫu đối với các mẫu rau xanh.
3. Xác định hàm lượng của Cd, Pb trong một số mẫu rau xanh tại huyện Đại
Từ tỉnh Thái Nguyên bằng phương pháp đường chuẩn và thêm chuẩn.


tiền nhưng lại có vai trò dinh dưỡng rất cao. Rau còn quan trọng ở chỗ nó cung cấp
chất xơ. Chất xơ không dễ tiêu hoá hấp thụ được, không cung cấp năng lượng, nó
tạo ra chất thải lớn trong ruột, làm tăng nhu động ruột, chống táo bón. Đây là điều
rất quan trọng trong việc tránh hấp thụ có hại cho cơ thể. Nếu phân để lâu trong ruột
do thiếu chất xơ cũng tăng tỉ lệ ung thư tiêu hoá, đại tràng, gây xơ vữa động mạch.
Ngoài ra, chất xơ còn thúc đẩy sự hấp thụ của cơ thể đối với 3 nhóm thức ăn đạm,
béo, đường. Rau còn là nguồn chất sắt quan trọng. Sắt trong rau được cơ thể hấp thụ
tốt hơn sắt ở các hợp chất vô cơ. Các loại rau, đậu, xà lách là nguồn mangan tốt.
Tóm lại, rau tươi có vai trò quan trọng trong dinh dưỡng, trong bữa ăn hàng ngày
của chúng ta không thể thiếu được. Điều quan trọng là phải đảm bảo rau sạch,
không có vi khuẩn gây bệnh và các hoá chất độc nguy hiểm.
1.1.2. Thế nào là rau sạch
Rau sạch là rau không bị ô nhiễm bởi các tác nhân sinh học, hoá học, vật lí vượt
qua giới hạn cho phép và không gây nguy hại tới sức khoẻ cho người tiêu dùng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

4
 Ô nhiễm sinh học: ô nhiễm vi khuẩn, vi rút, kí sinh trùng.
+ Vi khuẩn: phân tươi là ổ chứa của nhiều loại vi khuẩn gây bệnh tả, lị,
thương hàn, trứng giun sán do vậy chúng có thể lây nhiễm sang rau, khi ăn rau
sống hoặc nấu rau không chín thì chúng sẽ theo vào cơ thể và gây bệnh.
+ Vi rút : gây viêm gan thường gặp trong các môi trường không đảm bảo vệ
sinh như nước bẩn, thức ăn nhiễm bẩn (do côn trùng, phân người ). Đáng lưu ý là
các loại rau thuỷ sinh trồng dưới nước gần nguồn ô nhiễm phân như cầu tiêu, trên
ao, hồ, sông
+ Kí sinh trùng: rau trồng ở khu vực đất có nhiều nguồn ô nhiễm như bón
phân tưới của gia súc, gia cầm, phân người khả năng nhiễm rất cao và gây nguy

trong thức ăn; các chứng bệnh chảy máu như chảy máu cam, ho nôn ra máu; tiêu
tiểu ra máu, trĩ, lỵ; sản phụ khó sinh; khí hư bạch đới; phù thũng toàn thân do thận,
bí tiểu tiện; đái tháo đường; quai bị; chứng đẹn trong miệng hoặc lở khóe miệng ở
trẻ em; lở ngứa, loét ngoài da, zona, ong cắn; rôm sẩy, mẩn ngứa; sởi, thủy đậu ở trẻ
em… Rau muống cung cấp nhiều chất xơ, có vitamin C, vitamin A và một số thành
phần tốt cho sức khỏe, là thức ăn tốt cho mọi người.
Cải bắp có vị ngọt, tính hàn, không độc, có tác dụng hoà huyết thanh nhiệt,
thanh phế, trừ đàm thấp, mát dạ dày, giảm độc lợi tiểu. Cải bắp cũng chống suy
nhược thần kinh, giảm đau nhức, phòng chống các bệnh ung thư, tim mạch và nhiều
loại bệnh khác.Theo tây y, cải bắp đã được dùng để chữa bệnh thông thường như:
mụn nhọt, sâu bọ đốt, giun, đau dạ dày. Một số tác dụng chữa bệnh chính của cải
bắp được biết đến để phòng bệnh ung thư vú ở phụ nữ, chữa loét dạ dày, hành tá
tràng, phòng tránh ung thư đường tiêu hoá
Rau cải xoong trong rau cải xoong chứa hàm lượng vitamin C cao, lại có
vitamin A, B
1,
B
2

nên giúp bảo vệ sức khoẻ, chống oxi hoá, chống độc, làm tăng
sức đề kháng, chống hiện tượng lão hoá bệnh lý, giữ gìn nét tươi trẻ. Rau cải xoong
giúp ta ăn ngon miệng lại tẩy độc, lợi tiểu, có nhiều chất xơ nên tác dụng tốt đối với
dạ dày, có tác dụng thông gan mật và góp phần làm giảm bệnh ứ máu.
Rau giấp cá là một loại rau gia vị rất quan trọng trong bữa ăn hàng ngày của
gia đình. Ngoài việc dễ trồng, vị thơm ngon rau giấp cá còn có nhiều công dụng
chữa bệnh. Theo đông y giấp cá có vị chua, mùi tanh, tính mát có tác dụng thanh
nhiệt giải độc, lợi tiểu, sát trùng, chữa viêm phổi, thổ huyết, lở loét cổ tử cung, viêm
khớp, táo bón, kiết lị do vi khuẩn cấp tính Y học hiện đại cũng chứng minh rau
giấp cá có tác dụng chống nhiễm khuẩn, chống vi khuẩn, nâng cao sức đề kháng và
lợi tiểu. Theo nghiên cứu của y học hiện đại, trong rau giấp cá có chất decanoyl-

1.1.4. Một số tiêu chí rau an toàn
1.1.4.1. Định nghĩa
Trong quá trình gieo trồng , để có sản phẩm rau an toàn nhất thiết phải áp
dụng các biện pháp kỹ thuật và sử dụng một số nguyên liệu như nước, phân bón,
thuốc phòng trừ sâu bệnh . Trong các nguyên liệu này, kể cả đất trồng đều có chứa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

7
các nguyên tố gây ô nhiễm rau và ít nhiều đều để lại một số dư lượng trên rau sau
khi thu hoạch.Trong thực tế hiện nay hầu như không thể có sản phẩm của rau sạch
với ý nghĩa hoàn toàn không có yếu tố độc hại. Tuy vậy những yếu tố này thực sự
chỉ gây độc khi chúng để lại một dư lượng nhất định nào đó trên rau, dưới mức dư
lượng này thì không độc hại , mức dư lượng tối đa không gây hại cho người có thể
chấp nhận được gọi là mức dư lượng cho phép (hoặc ngưỡng dư lượng giới hạn).
Như vậy những sản phẩm rau tươi (bao gồm các loại rau ăn lá, củ, thân, hoa, qủa)
có chất lượng đúng như đặc tính của chúng, mức độ nhiễm các chất độc hại và các
vi sinh vật gây hại không vượt quá chỉ tiêu cho phép, đảm bảo an toàn cho người
tiêu dùng và nuôi trồng được coi là rau đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, gọi tắt
là “rau an toàn” (theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn).
1.1.4.2. Các yếu tố gây ô nhiễm cho rau
Có nhiều yếu tố làm rau bị ô nhiễm , song quan trọng nhất là các yếu tố sau:
 Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
 Dư lượng Nitrat (NO
3
-
)
 Sinh vật gây bệnh.

chất thải công nghiệp và bệnh viện ít nhất là 2 km, với chất thải sinh hoạt của thành
phố ít nhất là 200m, đất có thể chứa một lượng nhỏ kim loại nặng nhưng không
được tồn dư hoá chất độc hại.
Nƣớc tƣới : Vì trong rau xanh, nước chứa trên 90% nên nước tưới ảnh hưởng
trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, cần sử dụng nước sạch để tưới. Nếu có điều kiện
nên sử dụng giếng khoan, nhất là đối với vùng trồng rau xà lách và các loại rau gia vị.
Nếu không có giếng thì dùng nước sông, ao, hồ nhưng không bị ô nhiễm. Nước sạch
dùng để pha các loại phân bón lá, hoá chất bảo vệ thực vật. Đối với các loại rau cho
quả, giai đoạn đầu có thể sử dụng nước bơm từ sông, hồ để tưới.
Giống: Chỉ gieo những hạt giống tốt và trồng cây con khoẻ mạnh, không có
mầm bệnh. Phải biết rõ lý lịch nơi sản xuất hạt giống. Giống nhập nội phải qua kiểm
dịch thực vật. Hạt giống trước khi gieo cần được xử lý hoá chất hoặc nhiệt, trước khi
đưa cây con ra ruộng, cần xử lý Sherpa 0,1% để phòng trừ bệnh hại sau này.
Phân bón: Phân chuồng được ủ hoai mục và phân lân hữu cơ vi sinh được
dùng để bón lót. Tuỳ mỗi loại cây có chế độ bón, lượng phân bón khác nhau. Trung
bình để bón lót dùng 15 tấn phân chuồng + 300 kg lân hữu cơ vi sinh cho 1 ha. Phân
hoá học tuỳ thuộc yêu cầu xử lý của cây, bón lót 30% N + 50% K, số đạm và kali
còn lại dùng để bón thúc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

9
Hoá chất bảo vệ thực vật: Không sử dụng hoá chất bảo vệ thực vật nhóm I
và II. Khi thật cần thiết có thể sử dụng hoá chất nhóm III và IV, chọn các loại thuốc
có hoá chất thấp, ít độc hại với ký sinh thiên địch. Kết thúc phun hóa chất trước khi
thu hoạch ít nhất 5 - 10 ngày, ưu tiên sử dụng các chế phẩm sinh học, các chế phẩm
thảo mộc, các ký sinh thiên địch để phòng bệnh. Áp dụng nghiêm ngặt các biện
pháp phòng trừ tổng hợp (IPM) : luân canh cây trồng hợp lý, sử dụng giống tốt,


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

10
Cadimi có 8 đồng vị, trong đó
112
Cd chiếm 24.2%. Đặc biệt
113
Cd có thiết
diện bắt notron rất lớn nên được dùng làm thanh điều chỉnh dòng notron trong lò
phản ứng hạt nhân.
Dưới đây là một số hằng số vật lý của cadimi:
Bảng 1.1: Hằng số vật lý của Cd
Hằng số vật lý
Cd
Cấu hình electron
[Kr]4d
10
5s
2

Năng lượng ion hoá thứ nhất (eV)
8,99
Bán kính nguyên tử (A
0
)
1,56
Thế điện cực chuẩn (V)
- 0,402
Khối lượng nguyên tử (đvc)

7,42
Bán kính nguyên tử (A
o
)
1,75
Thế điện cực chuẩn (V)
-0,126
Khối lượng nguyên tử (đvc)
207,21
Nhiệt độ nóng chảy (
o
C)
327,4
Nhiệt độ sôi (
o
C)
1740
Cấu trúc tinh thể
Lập phương tâm diện Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

11
1.2.2. Tính chất hóa học.
* Ở nhiêt độ thường cadimi và chì bị oxi hóa không khí tạo thành lớp oxít
bền, mỏng bao phủ bên ngoài kim loại.

khí hiđro. Ví dụ:
Cd + 2HCl CdCl
2
+ H
2
Trong dung dịch thì :
2Cd + 2H
3
O
+
+2 H
2
O 2[Cd(H
2
O)
2
]
2+
+ H
2

Còn Chì có thế điện cực âm nên về nguyên tắc nó tan được trong các axit.
Nhưng thực tế chì chỉ tương tác trên bề mặt với dung dịch axít clohiđric loãng và
axit sunfuric dưới 80% và bị bao bọc bởi lớp muối khó tan (PbCl
2
và PbSO
4)
nhưng
với dung dịch đậm đặc hơn của các axit đó , chì có thể tan vì muối khó tan của lớp
bảo vệ đã chuyển thành hợp chất tan :

2Pb(CH
3
COO)
2
+ 2H
2
O
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

12
Với dung dịch kiềm chì có thể tương tác khi đun nóng giải phóng hiđrô
Pb + 2KOH + 2H
2
O K
2
[Pb(OH)
4
] + H
2

1.2.3. Các hợp chất của Cd và Pb
1.2.3.1. Các oxit
a. Cadimi oxit:
- CdO có màu từ vàng đến nâu gần như đen tùy thuộc vào quá trình chế hoá
nhiệt , nóng chảy ở 1813
o
C, có thể thăng hoa, không phân hủy khi đun nóng, hơi

2
O
3
(hay PbO.PbO
2)
, chì orthoplanbat Pb
3
O
4
(2PbO.PbO
2)

- Monooxit PbO là chất rắn có hai dạng : PbO - α màu đỏ và PbO – β màu
vàng , PbO tan chút ít trong nước nên Pb có thể tương tác với nước khi có mặt oxi .
PbO tan trong axit và tan trong kiềm mạnh , khi đun nóng trong không khí bị ôxi
hóa thành Pb
3
O
4

- Đioxit PbO
2
là chất rắn màu nâu đen , có tính lưỡng tính nhưng tan trong
kiềm dễ hơn trong axit . Khi đun nóng PbO
2
mất dần oxi biến thành các oxit trong
đó chì có số oxy hóa thấp hơn :

PbO
2

O
4
) hay còn gọi là minium , là hợp chất của Pb có các
số oxi hóa +2 , + 4 . Nó là chất bột màu đỏ da cam được dùng chủ yếu là để sản
xuất thủy tinh pha lê , men đồ sứ và đồ sắt , làm chất màu cho sơn (sơn trang trí và
sơn bảo vệ cho kim loại không bị rỉ).
Tất cả các đihalogen có thể kết hợp với halogenua kim loại kiềm MX tạo
thành hợp chất phức kiểu M
2
[PbX
4
]. Sự tạo phức này giải thích khả năng dễ hòa tan
của chì đihalogenua trong dung dịch đậm đặc của axit halogenhiđric
Và muối của chúng :
PbI
2
+ 2KI K
2
[PbI
4
]
PbCl
2
+ 2HCl H
2
[PbCl
4
]
1.2.3.2. Các hyđroxit
Cd(OH)

2
O
Cd chỉ tan trong kiềm nóng chảy, còn Pb tan trong dung dịch kiềm mạnh, nó
tạo thành muối hiđroxoplombit:
Pb(OH)
2
+ 2KOH K
2
[Pb(OH)
4
]
Muối hiđroxoplombit dễ tan trong nước bị thủy phân mạnh nên chỉ bền trong
dung dịch kiềm dư.
Cd tan trong dung dịch NH
3
tạo thành hợp chất phức:
Cd(OH)
2
+4NH
3 [Cd(NH
3
)
4
](OH)
2

1.2.3.3. Các muối


Các muối Pb (II) thường là tinh thể có cấu trúc phức tạp, không tan trong
nước trừ Pb(NO
3
)
2
và Pb(CH
3
COO)
2
.
Ion Pb (II) có thể tạo nhiều phức với hợp chất hữu cơ như AmoniPyrilodyn
Dithiocacbamat (APDC), điển hình là với đithizon ở pH 8,5- 9,5 tạo phức màu
đỏ gạch.
Các đihalogenua chì đều là chất rắn không màu, trừ PbI
2
màu vàng, tan ít
trong nước lạnh nhưng tan nhiều trong nước nóng.
Tất cả các đihalogenua có thể kết hợp với halogenua kim loại kiềm MX tạo
thành hợp chất phức kiểu M
2
[PbX
4
]. Sự tạo phức này giải thích khả năng dễ hoà
tan của chì đihalogenua trong dung dịch đậm đặc của axit halogenhidric và muối
của chúng.
PbI
2
+ 2KI K
2

này đều được dùng trong công nghiệp nhựa, gốm sứ, sơn và các chất phủ ngoài.
* Các phụ gia ổn định nhựa (chiếm 10%): Cadimi stearat được sử dụng
như một chất ổn định trong quá trình sản xuất nhựa polyvinyl clorua (PVC). Chúng
ổn định các liên kết đôi trong polime bằng cách thế chỗ các nhóm allyl được đánh
dấu trên nguyên tử clorua không bền. Thêm các muối bari (hoặc các muối kẽm), các
hợp chất epoxy, các este photphat hữu cơ để bảo vệ polime khỏi clo thừa hoặc các
lớp clorua. Tuy nhiên, các chất ổn định dựa trên nền Cd không được sử dụng trong
sản xuất PVC dẻo để chứa thực phẩm.
* Sản xuất pin (chiếm 67 %): Cd được sử dụng rộng rãi trong sản xuất pin,
có tác dụng đảo ngược hoàn toàn các phản ứng điện hóa trong một khoảng rộng
nhiệt độ, tốc độ thải hồi thấp, và dễ thu hồi từ các pin chết. Người tiêu dùng sử dụng
các pin này trong các hoạt động như: máy đánh răng, cạo râu, khoan và cưa tay, các
thiết bị y học, thiết bị điều khiển thông tin, các dụng cụ chiếu sáng khẩn cấp, máy
bay, vệ tinh nhân tạo và tên lửa, và các trang bị cơ bản cho các vùng địa cực.
Bên cạnh những tác dụng trên, cadimi là một nguyên tố rất độc. Cadimi
thường được tìm thấy trong các khoáng vật có chứa kẽm, còn trong khí quyển và
nước cadimi xâm nhập qua nguồn tự nhiên (như bụi núi lửa, bụi đại dương, lửa rừng
và các đá bị phong hóa, đặc biệt là núi lửa) và nguồn nhân tạo (như công nghiệp
luyện kim, lọc dầu). Cadimi xâm nhập vào cơ thể con người chủ yếu qua thức ăn
thực vật, được trồng trên đất giầu cadimi hoặc tưới bằng nước có chứa nhiều

Trích đoạn Phương pháp quang phổ Phương pháp xử lý khô Hệ trang bị của phép đo
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status