Chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11/2003
Thông tin khoa học
Số 15
9
ðại học An Giang
11/2003
XÁC
XÁC XÁC
XÁC NH HÀM LNG CALCI VÀ PHOSPHO
NH HÀM LNG CALCI VÀ PHOSPHO NH HÀM LNG CALCI VÀ PHOSPHO
NH HÀM LNG CALCI VÀ PHOSPHO
TRONG M
TRONG MTRONG M
TRONG MT S THC N GIA SÚC GIA CM
T S THC N GIA SÚC GIA CMT S THC N GIA SÚC GIA CM
T S THC N GIA SÚC GIA CM Ths. Lê Tài Năng - Mở đầu:
Calci (Ca) và phospho (P) là hai thành phần
khống vi lượng rất quan trọng trong gia súc gia cầm.
4
o
C để tránh ẩm mốc.
Hàm lượng nước tồn phần được phân tích để xác
định trạng thái khơ hồn tồn của mẫu vật, các các số
liệu phân tích được qui đổi về trạng thái khơ hồn tồn
để dễ dàng so sánh, đối chiếu với các vật liệu khác.
III- Kết quả thảo luận
1. Hàm lượng Ca, P trong nhóm thức ăn năng
lượng.
STT
Mẫu
VCK
(%)
Ca %
VCK
P %
VCK
1
Cám mịn
88,6
0,73
1,22
2
Tấm
85,27
0,26
0,67
26,89
0,07
-
9
Khoai mì khơng
vỏ
26,67
0,43
0,22
10 Khoai mì ngun
vỏ
28,1
0,20
0,21
11
Khoai mỡ tím
21,77
0,08
0,18
12
Khoai mở nấu
24,81
0,09
0,15
phải cần xử lý nhiệt hay ngâm, ủ, phơi nắng trước khi
cho con vật ăn. Tương tự như vậy, đối với khoai mỡ có
chứa alkaloid độc và đắng, dioscorin
(Bo Gohl,1984). Vì vậy nên xử lý nhiệt trước khi cho
ăn. Sử dụng khoai mỡ phế phẩm cho chăn ni là đáng
được quan tâm, đặc biệt ở vùng đất phèn hàng năm
một lượng rất lớn khoai mỡ vụn được sản xuất với số
lượng lớn để sử dụng trong chăn ni.
2. Hàm lượng Ca – P trong nhóm thức ăn bổ
sung đạm.
STT
Mẫu
VCK
(%)
Ca %
VCK
P %
VCK
1 Bánh dầu dừa 93.71 0.77 0.87
2
Cua đồng
29.76 6.55 1.55
3
ðầu ruột cá biể
n
33.08 8.69 2.78
I
Chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11/2003
78.14
6.81
0.99
(Trích từ Lê Ngọc Mẫn, 1994)
Hàm lượng Ca, P của mẫu bánh dầu dừa có hàm
lượng chất béo cao. ðây là nguồn thức ăn giàu đạm
trung bình 20.12%, rẽ tiền có sẳn tại địa phương. Hàm
lượng Ca, P đều thấp nhưng ổn định.
Thành phần hóa học của các mẫu trên đây lệ thuộc
rất lớn về mức độ loại thải và pha trộn của sản phẩm.
ðây là nguồn cung cấp tốt Ca, P cho gia súc ở dạng
hòa tan, mức hữu dụng của chúng cao, con vật hầu
như có thể sử dụng hồn tồn.
2. Hàm lượng Ca và P trong nhóm thức ăn phụ
phế phẩm cơng nơng nghiệp. STT
Mẫu
VCK(%)
Ca %
VCK
P %
VCK
1
Bột cặn
43.36
6 Xác đậu nành
sau làm đậu hủ11.78
0.38
0.38
7
Xác bia Phong
Dinh
29.94
0.12
0.59
(Trích từ Nguyễn Thanh Phi Long, 1996)
Nhóm thức ăn nguồn gốc từ họ đậu thường có hàm
lượng Ca tương đối cao hơn các loại thức ăn thực vật
khác. Tuy nhiên hàm lượng P thấp như hạt đậu xanh có
hàm lượng Ca, P tương ứng là 2.15% và 0.6% . Các
phế phẩm như hèm, xác bia là những phế phẩm còn lại
của q trình lên men thủy phân tinh bột dưới tác dụng
phân giải của enzyme và amylase, trong q trình lên
men các vi sinh vật đã sử dụng Ca, P cho sự chuyển
hóa của chúng vì thế nói chung các phụ phẩm này đều
có hàm lượng Ca, P đặc biệt thấp. Hèm rượu được sử
dụng rộng rãi ở nơng thơn cũng như ven thành phố để
chăn ni heo, việc bổ sung tức ăn giàu Ca, P là vơ cùng
cần thiết để con vật đạt kết cấu bộ xương tối đa và
phát triển tối ưu.
3. Hàm lượng Ca và P trong thức ăn xanh và củ
2
ðình lị
ch lá tròn
12.29
4.9
0.36
3
Bắp cải
5.26
1.8
0.54
4 Bí đao 3.26 0.97
0.37
5
Bí đỏ
12.7
-
-
6 Bèo hoa dâu
8.15
0.92
0.51
7
Bèo tấm
5.62
Rau dệu
16.19
0.82
2.13
14
Rau lang lá lớn
5.72
0.54
0.61
15
Rau lang lá nhỏ
9.25
0.99
0.5
16
Rau muống đỏ
8.44
1.4
1.59
17 Rau mác
13.03
0.41
0.54
18 Rau sam
17.24
1.46
3.86
11/2003
- Phạm Hồng Hộ, 1970. Cây cỏ Miền Nam
quyển 1. Trung tâm học liệu, Sài Gòn.
- Phạm Hồng Hộ, 1972. Cây cỏ Miền Nam
quyển 2. Trung tâm học liệu, Sài Gòn.
- Phạm Hồng Hộ, 1972. Thực vật chúng. Nhà
xuất bản Lửa Thiêng, Sài Gòn.
- Nguyễn Thị Phượng Kiều, 1995. Xác định hàm
lượng Calci và phospho trong thức ăn xanh ở
một số nơi thuộc ðồng Bằng Sơng Cữu Long.
- Nguyễn Thanh Phi Long, 1996. Xác định hàm
lượng dưỡng chất và tình hình sử dụng các phụ
phế phẩm chế biến hủ tiếu, đậu hủ, rượu bia cho
chăn ni ở huyện Châu Thành và thành phố
Cần Thơ.
- Lê Ngọc Mẫn, 1994. Xác định thành phần hóa
học trong một số loại thức ăn khơng qui ước ở
ðồng Bằng Sơng Cữu Long.
- Giáo sư Vũ Duy Giảng. Nhà xuất bản nơng
nghiệp. Hà Nội – 1997. Dinh dưỡng và thức ăn
gia súc.
-
TS. Lưu Hữu Mãnh, TS Võ Văn Sơn, Th.S
Nguyễn Nhựt Xn Dung. 1999. Dinh dưỡng
gia súc