Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
………….…………. BÙI TIẾN TÙNG XÁC ĐỊNH HÀM LƢỢNG KẼM, MANGAN TRONG MỘT SỐ LOẠI
RAU XANH TẠI HUYỆN ĐẠI TỪ - TỈNH THÁI NGUYÊN BẰNG
PHƢƠNG PHÁP PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA (F-AAS) LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC
CHUYÊN NGÀNH: HOÁ PHÂN TÍCH
MÃ SỐ : 60.44.29 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Đăng Đức
Thái Nguyên, năm 2010
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
Lời cảm ơn
Lời đầu tiên của luận văn này tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Đăng
Đức. Thầy đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
HCL
Hollow Cathoe Lamps
Đèn catôt rỗng
ppm
Part per million
Một phần triệu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU………………………………………………………………………
1
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN…………………………………………………….
1
1.1. Giới thiệu chung về rau………………………………………………………
3
1.1.1. Đặc điểm và thành phần………………………………………………….
3
1.1.2. Công dụng của rau xanh………………………………………………….
3
1.2. Giới thiệu chung về nguyên tố kẽm (Zn)…………………………………….
4
1.2.1. Trạng thái thiên nhiên……………………………………………………
4
1.2.2. Tính chất vật lí hoá học…………………………………………………
5
1.2.2.1. Tính chất vật lí ……………………………………………………
5
1.5.2 Nguyên tắc của phương pháp…………………………………………….
16
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
1.5.3. Kĩ thuật nguyên tử hóa mẫu……………………………………………
18
Trang
1.5.3.1. Kĩ thuật nguyên tử hóa mẫu dùng ngọn lửa………………………….
19
1.5.3.2.Kĩ thuật nguyên tử hóa mẫu không dùng ngọn lửa…………………
21
1.5.4. Sơ lược về trang bị của phép đo phổ hấp thụ nguyên tử (AAS)…………
21
1.5.5. Các kĩ thuật phân tích cụ thể trong phép đo phổ hấp thụ nguyên tử……
22
1.5.5.1. Phương pháp đồ thị chuẩn (đường chuẩn)……………………………
22
1.5.5.2. Phương pháp thêm tiêu chuẩn………………………………………
23
1.5.6. Phương pháp xử lí mẫu phân tích xác định Mn và Zn…………………
24
1.5.6.1. Phương pháp xử lí ướt……………………………………………
25
1.5.6.2. Phương pháp xử lí khô……………………………………………….
25
1.5.6.3. Phương pháp xử lí khô-ướt kết hợp………………………………….
26
CHƢƠNG II: THỰC NGHIỆM………………………………………………
35
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
2.2.3. Khảo sát thành phần nền của mẫu……………………………………….
37
2.2.4. Khảo sát ảnh hưởng của các cation………………………………………
38
Trang
2.2.4.1. Khảo sát ảnh hưởng của các cation………………………………….
39
2.2.4.2. Khảo sát ảnh hưởng của các anion………………………………….
42
2.3. Phương pháp đường chuẩn với phép đo F-AAS……………………………
42
2.3.1. Khảo sát xác định khoảng nồng độ tuyến tính………………………….
42
2.3.2. Xây dựng đường chuẩn, xác định giới hạn phát hiện và giới hạn định
lượng……………………………………………………………………………
45
2.3.2.1. Đường chuẩn của mangan…………………………………………
45
2.3.2.2. Đường chuẩn của kẽm………………………………………………
46
2.4. Đánh giá sai số và độ lặp lại của phép đo…………………………………
48
2.4.1. Đánh giá sai số và độ lặp lại của phép đo Mn…………………………
49
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 1.1. Thành phần hoá học của một số loại rau xanh……………………
3
Bảng 1.2. Một số đặc điểm của nguyên tử các nguyên tố Mn và Mg………….
11
Bảng 2.1: Kết quả khảo sát các vạch phổ hấp thụ của kẽm……………………
28
Bảng 2.2: Kết quả khảo sát các vạch phổ hấp thụ của mangan………………
28
Bảng 2.3: Kết quả khảo cường độ dòng đèn với nguyên tố Mn……………….
29
Bảng 2.4 : Kết quả khảo cường độ dòng đèn với nguyên tố Zn……………….
29
Bảng 2.5 : Kết quả khảo sát khe đo với nguyên tố Mn………………………
30
Bảng 2.6 : Kết quả khảo sát khe đo với nguyên tố Zn…………………………
30
Bảng 2.7: Khảo sát ảnh hưởng chiều cao của đèn nguyên tử hoá mẫu………
31
Bảng 2.8: Kết quả khảo sát tốc độ dẫn khí axetilen đối với Mn……………….
32
Bảng 2.9 : Kết quả khảo sát tốc độ dẫn khí axetilen đối với Zn……………….
32
Bảng 2.10: Ảnh hưởng của các loại axit và nồng độ axit tới phép đo Mn…….
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8 Trang
Bảng 2.21: Kết quả khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính của Mn…………….
43
Bảng 2.22: Kết quả khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính của Zn……………
44
Bảng 2.23: Kết quả xác định sai số của phương pháp với phép đo Mn………
49
Bảng 2.24: Kết quả xác định sai số của phương pháp với phép đo Zn…………
50
Bảng 2.25: Kết quả xác định hàm lượng Mn trong các mẫu giả bằng phương
pháp đường chuẩn……………………………………………………………
51
Bảng 2.26: Kết quả xác định hàm lượng Zn trong các mẫu giả bằng phương
pháp đường chuẩn…………………………………………………………………
51
Bảng 2.27: Tổng kết các điều kiện đo phổ F-AAS của mangan và kẽm………
52
Bảng 2.28: Tỉ lệ khối lượng của một số loại rau trước và sau khi sấy khô……
53
Bảng 2.29: Kết quả khảo sát lượng HNO
3
ứng với 1 gam mẫu rau khô………
54
Bảng 2.30:Tổng hợp kết quả xác đinh hàm lượng Zn trong mẫu rau mùa
18
Hình 2.1: Sự phụ thuộc của phép đo Mn vào các axit HCl 2% và HNO
3
2%
35
Hình 2.2: Sự phụ thuộc của phép đo Zn vào các axit HCl 2% và HNO
3
2%
36
Hình 2.3: Đồ thị khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính của Mn………………………
44
Hình 2.4: Đồ thị khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính của Zn
45
Hình 2.5: Đường chuẩn của mangan………………………………………………….
45
Hình 2.6: Đường chuẩn của kẽm……………………………………………………
47
Hình 2.7: Đồ thị hàm lượng Zn (mg/kg) trong các mẫu rau tươi mùa xuân………….
64
Hình 2.8: Đồ thị hàm lượng Zn (mg/kg) trong các mẫu rau tươi mùa hè…………….
64
Hình 2.9: Đồ thị hàm lượng Mn (mg/kg) trong các mẫu rau tươi mùa xuân…………
73
Hình 2.10: Đồ thị hàm lượng Mn (mg/kg) trong các mẫu rau tươi mùa
hè……………………………………………………………………………………….
73
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
Thời gian gần đây, vấn đề rau sạch đang được cả xã hội quan tâm, nguồn cung cấp
rau sạch hiện nay đang chưa thể đáp ứng đủ nhu cầu về rau sạch cho mỗi địa phương.
Nhiều ca ngộ độc thực phẩm, mà trong đó nguyên nhân từ rau xanh đã xảy ra. Đã
có rất nhiều bài báo, từ báo viết đến báo hình đề nói về vấn để thời sự này. Như vây
việc điều tra, đánh giá chất lượng rau sạch trở nên vô cùng cấp thiết. Một trong các chỉ
tiêu dùng để đánh giá độ an toàn thực phẩm nói chung và rau sạch nói riêng là hàm
lượng các kim loại nặng.
Với yêu cầu xác định hàm lượng thì phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) là
một trong những phương pháp có độ chọn lọc và độ chính xác cao, phù hợp với việc
xác định lượng vết các kim loại nặng trong thực phẩm. Do vậy chúng tôi thực hiện đề
tài :
"Xác định hàm lượng kim loại nặng kẽm, mangan trong một số loại rau xanh tại
huyện Đại Từ- tỉnh Thái Nguyên bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn
lửa F-AAS".
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
CHƢƠNG I
TỔNG QUAN
1.1. Giới thiệu chung về rau [17;26;27]
1.1.1. Đặc điểm và thành phần [26]
Rau xanh là cây trồng ngắn ngày có giá trị dinh dưỡng và hiệu quả kinh tế cao
nên đã được trồng và sử dụng lâu đời. Rau có ý nghĩa quan trọng trong dinh dưỡng của
con người, chứa nhiều sinh tố, khoáng chất và chất sơ cần thiết cho cơ thể. Rau là
nguồn cung cấp khoáng chất và vitamin phong phú. Dưới đây là thành phần cơ bản của
một số loại rau:
Bảng 1.1. Thành phần hoá học của một số loại rau xanh
P, Ca, Fe, Caroten,
VitaminC, B1, B2,
Cải xoong
95
1,7
3
0,2
-
0,8
Vitamin A, C,
B1, B2
Xà lách
93,2
1,7
-
0,5
9
-
-
Diếp cá
91,5
2,9
2,7
-
1,8
3,2
K, Ca, tiền VitaminA
1.1.2. Công dụng của rau xanh [27]
Rau không những là loại thực phẩm cần thiết hằng ngày mà còn là loại thuốc
1.2.1. Trạng thái thiên nhiên
Trong vỏ quả đất, kẽm không tồn tại ở trạng thái tự do, tồn tại ở dạng khoáng
vật chủ yếu là quặng blen kẽm (ZnS), calamine (ZnCO
3
), phranclinit hay ferit kẽm
(Zn(FeO
2
)
2
), ngoài ra còn có zincit (ZnO). Trong thiên nhiên các khoáng vật của kẽm
đều lẫn các khoáng vật của Pb, Ag, Cd.
Trong cơ thể động vật hoặc thực vật có chứa hàm lượng bé, trong sò hến có
khoảng 12%, trong cơ thể người có khoảng 0,001% tập trung chủ yếu ở răng, hệ thần
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
kinh và tuyến sinh dục, ngoài ra trong cơ thể người kẽm còn có trong thành phần của
các enzym quan trọng.
Trong nước của đại dương (tính trung bình trong 1 lít nước biển) có khoảng
10
-2
mg kẽm ở dạng Zn
2+
(ZnSO
4
).
Trong các mẫu đá ở mặt trăng do các tầu Apollo-11, 12 và tàu Luna-6 đưa về
cho thấy kẽm có hàm lượng ở 3 vùng khác nhau như sau:
electron s. Nguyên nhân là do năng lượng ion hoá thứ ba của Zn rất cao đã làm cho
năng lượng tạo thành mạng lưới tinh thể không đủ để làm bền cho trạng thái oxi hoá
+3, vì thế oxi hoá đặc trưng và cao nhất của Zn là +2.
Về mặt nhiệt động, Zn có thể đẩy H
2
ra khỏi H
2
O nguyên chất vì thế điện cực
chuẩn của Zn là
2
0
Zn
Zn
E 0,76(V)
, âm hơn thế điện cực chuẩn
2
0
2H
H (pH 7)
E 0,413(V)
nhưng trên thực tế khả năng này không xảy ra vì trên bề mặt của Zn bị bao phủ bởi một
lớp màng oxit.
Ở nhiệt độ cao khi nung nóng Zn trong luồng hơi nước tạo ra oxit Zn:
Zn + H
:
Zn + 2H
3
O
+
+ 2H
2
O [Zn(H
2
O)
4
]
2+
+ H
2
Tuy nhiên Zn nguyên chất tác dụng chậm với các axit trên, nhưng nếu cho thêm
vài giọt CuSO
4
hoặc Zn có lẫn tạp chất sẽ phản ứng nhanh hơn. Nguyên nhân là do H
+
đến nhận electron trực tiếp trên bề mặt Zn và giải phóng khí H
2
bám trên bề mặt Zn
làm giảm diện tích tiếp xúc của Zn với axit nên phản ứng chậm dần. Khi có tạp chất
hoặc cho thêm vài giọt CuSO
4
vào thì có sự hình thành các nguyên tố Giavani nên H
2
4
NO
3
+ 3H
2
O
Với H
2
SO
4
đặc nóng tạo ra SO
2
hoặc S, còn với axit đặc nguội tạo ra H
2
S:
Zn + 2H
2
SO
4
ZnSO
4
+ SO
2
+ 2H
2
O
3Zn + 4H
2
SO
4
16
Zn tan trong dung dịch kiềm đặc nóng tạo ra zincat và giải phóng khí H
2
:
Zn + 2H
2
O + 2OH
-
[Zn(OH)
4
]
2-
+ H
2
Về khả năng tạo phức: Zn
2+
có thể tạo nên nhiều phức chất, tuy nhiên khả năng
tạo phức kém Ag và Cu. Những ion thường gặp là [ZnX
4
]
2-
(X: Cl
-
; Br
-
; I
-
; CN
cacbonat bazơ (ZnCO
3
.3Cu(OH)
2
) bảo vệ cho kim loại.
Kẽm được sử dụng trong các hợp kim như đồng thanh, niken trắng, các loại que
hàn, bạc Đức Đồng thanh có ứng dụng rộng rãi nhờ độ cứng và sức kháng gỉ cao.
Kẽm được sử dụng trong dập khuôn, đặc biệt là trong công nghiệp ôtô.
Kẽm dạng cuộn được sử dụng để làm vỏ pin. Loại pin này gồm một vỏ bằng Zn
đồng thời làm anot, ở giữa pin là một trụ trắng bằng than chì đóng vai trò catot. Ở giữa
Zn và trụ than chì chứa hỗn hợp hồ nhão gồm MnO
2
, NH
4
Cl và bột than. Phản ứng trên
bề mặt điện cực khi phóng điện như sau:
Ở anot: Zn Zn
2+
+ 2e
Ở catot:
4 2 2 3 3 2
2NH 2MnO 2e Mn O 2NH H O
Oxit ZnO được sử dụng như chất liệu có màu trắng trong màu nước và sơn cũng
như chất hoạt hoá trong công nghiệp ôtô. Sử dụng trong thuốc mỡ, nó có khả năng
chống cháy nắng cho các vùng da trần. Sử dụng như lớp bột mỏng trong các khu vực
ẩm ướt của cơ thể (bộ phận sinh dục) của trẻ em chống hăm. Ngoài ra còn dùng làm
thuốc giảm đau dây thần kinh, chữa eczema
Kẽm tham gia vào thành phần cấu trúc tế bào và đặc biệt là tác động đến hầu hết
các quá trình sinh học trong cơ thể. Kẽm có trong thành phần của hơn 80 loại enzim
khác nhau, đặc biệt có trong hệ thống enzim vận chuyển, thuỷ phân, xúc tác phản ứng
gắn kết các chuỗi trong phân tử ADN. Ngoài ra kẽm còn hoạt hoá nhiều enzim khác
như amylase, pencreatinase
Đặc biệt, kẽm có vai trò sinh học rất quan trọng là tác động chọn lọc lên quá
trình tổng hợp, phân giải acid nucleic và protein - những thành phần quan trọng nhất
của sự sống.
Kẽm vừa có cấu trúc vừa tham gia vào duy trì chứa năng của hàng loại cơ quan
quan trọng, có độ tập trung trong bộ não, vỏ não, bó sợi rêu. Nếu thiếu kẽm ở các cấu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
18
trúc thầnh kinh có thể dẫn đến rối loạn thần kinh và có thể là yếu tố góp phần phát sinh
bệnh tâm thần phân liệt.
Vai trò hết sức quan trọng nữa của kẽm là tham gia vào điều hoà chức năng của
hệ thống nội tiết và có trong thành phần của các hormon (tuyến yên, tuyến thượng thận,
tuyến sinh dục ). Hệ thống này có vai trò quan trọng trong việc phối hợp với hệ thần
kinh trung ương, điều hoà hoạt động sống trong và ngoài cơ thể, phản ứng với các kích
thích từ môi trường và xã hội, làm cho con người phát triển và thích nghi với từng giai
đoạn và các tình huống phong phú của cuộc sống. Vì thế thiếu kẽm có thể ảnh hường
tới quá trình thích nghi và phát triển của con người.
Ngoài ra, các nghiên cứu còn cho thấy kẽm có vai trò làm giảm độc tính của các
kim loại độc như asen (As), cadimi (Cd) Góp phần vào quá trình giảm lão hoá. Khả
năng miễn dịch của cơ thể được tăng cường nhờ kẽm. Vì vậy, khi thiếu kẽm, nguy cơ
nhiễm khuẩn ở bệnh nhân sẽ tăng lên.
Kẽm không chỉ đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sống với vai trò độc lập
mà còn quan trọng hơn khi có mặt của nó sẽ giúp cho quá trình hấp thụ và chuyển hoá
các nguyên tố hoá học khác cần thiết cho sự sống như đồng (Cu), mangan (Mn). magie
(Mg) Do vậy, khi cơ thể thiếu kẽm sẽ kéo theo sự thiếu hụt hoặc rối loạn chuyển hoá
dùng băng bó vết thương nhiễm trùng, vết bỏng.
Lượng kẽm cao làm giảm lượng đồng trong cơ thể. Vì vậy chỉ bổ xung kẽm khi
đã đủ đồng.
Kẽm ít gây ngộ độc, trừ khi uống phải muối kẽm vô cơ. Thuốc giải độc thường
dùng là NaHCO
3
.
1.3. Giới thiệu chung về nguyên tố mangan (Mn)[9]
Trong bảng hệ thống tuần hoàn Mn là nguyên tố có số thứ tự 25, thuộc nhóm VII
B
,
chu kì 4.
1.3.1. Trạng thái thiên nhiên
Trong thiên nhiên mangan là nguyên tố phổ biến đứng thứ ba trong các kim loại
chuyển tiếp sau Fe và Ti. Trữ lượng Mn trong vỏ Trái Đất là 0,032%.
Khoáng vật chính của mangan là hausmanit (Mn
3
O
4
) chứa khoảng 72% mangan
pirolusit (MnO
2
) chứa khoảng 63% mangan, braunit (Mn
2
O
3
) và maganit (MnOOH).
Những nước có nhiều mỏ mangan trên thế giới là Nga, Nam Phi, Ấn Độ, Brazin.
Nước ta có mỏ pirolusit lẫn braunit ở Tốc Tác và Bản Khuôn (Cao Bằng) và mỏ
Thế điện cực
(V)
Nhiệt thăng hoa
(kJ/mol)
I
1
I
2
I
3
Mn
7,43
15,63
33,69
-1,18
280
Mg
7,64
15,03
80,21
-2,36
150
Mangan dễ bị oxi hoá bởi oxi không khí nhưng màng oxit Mn
2
O
3
được tạo nên
bảo vệ cho kim loại không bị oxi hoá tiếp tục kể cả khi đun nóng. Ở dạng bột nhất là
Phản ứng xảy ra mạnh khi trong dung dịch có mặt muối amoni vì Mn(OH)
2
tan
trong dung dịch muối amoni giống như Mg(OH)
2
:
2
4 2 3 2
2NH Mn(OH) Mn 2NH 2H O
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
21
Do có thế điện cực âm nên mangan tác dụng mạnh với các dung dịch axot như
HCl; H
2
SO
4
loãng giải phóng H
2
:
Mn + 2H
+
Mn
2+
+ H
2
nâu đen, phức sunfua màu đỏ thẫm,
Mn
4+
tồn tại ở dạng phức rất bền:
4- 2
86
Mn(CN) ;MnCl
(đỏ thẫm);
2-
6
MnF
(màu
vàng).
1.3.3. Ứng dụng của mangan
Mangan có rất nhiều ứng dụng trong các nghành công nghiệp và đời sống.
Mangan có mặt ở các loại hợp kim với sắt và nhôm, là những kim loại có mặt trong
hầu hết các sản phẩm công nghiệp cũng như đồ gia dụng (chẳng hạn như nồi, xoong
chảo, thìa, dao và bồn chứa nước bằng thép hoặc thép không gỉ). Gần 95% mangan sản
xuất là dùng để chế thép trong ngành luyện kim. Mangan có khả năng loại oxi, loại lưu
huỳnh trong thép và gang.
Mangan còn được sử dụng rộng rãi trong chế biến pin và acqui khô, chế tác dầu
mỏ và sản xuất xăng không chì, sản xuất sơn chống gỉ, thuỷ tinh và một số thuốc tẩy
trùng trong y học
Cho đến nay sau hàng nghìn năm sử dụng, chưa ai tìm được chất thay thế cho
mangan và thật khó có thể hình dung một xã hội hiện đại không có mangan.
1.3.4. Vai trò sinh học của mangan :
Mangan giúp duy trì canxi ở men răng, giúp ngăn ngừa bệnh sâu răng, giúp cơ
thể sử dụng tốt canxi, ở phụ nữ mãn kinh nếu thiếu mangan thì rất dễ loãng xương.
Mangan góp phần chống bệnh động mạch vành và chứng loạn nhịp tim, do nó có vai
phép có thể gây ra rối loạn hoạt động của dạ dày.
Ngộ độc mangan tương đối hiếm do thận làm khá tốt chức năng đào thải Magné
thừa. Tuy nhiên nếu xảy ra trên bệnh nhận suy thận hoặc người già mà chức năng thận
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
23
bị suy giảm thì có tăng cao nguy cơ ngộ độc thừa. Triệu chứng ngộ độc bao gồm: buồn
nôn, nôn, hạ huyết áp, chứng buồn ngủ.
1.4. Một số phƣơng pháp xác định kim loại nặng [2;3;10]
Cho đến nay có rất nhiều phương pháp hoá học và vật lí để tiến hành xác định
hàm lượng các kim loại nặng trong mẫu. Có thể chia các phương pháp đó thành 2 loại
sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
24
1.4.1. Các phƣơng pháp phân tích hoá học
Phương pháp này đơn giản, dễ làm nhưng phần lớn phụ thuộc vào các phản ứng
hoá học mà sự chính xác chỉ đạt tới mức độ nhất định, ví dụ các phản ứng trung hoà thì
không định lượng chính xác dưới miligam được. Các phương pháp hoá học gồm:
- Các phương pháp phân tích khối lượng: Phương pháp này dựa vào phản ứng
tạo kết tủa của các chất cần định lượng với thuốc thử. Kết tủa được tách ra khỏi dung
dịch, rửa sạch rồi nung hoặc sấy khô trong bình hút ẩm, sau đó đem cân. Từ khối lượng
kết tủa tách ra ta xác định được khối lượng của chất cần định lượng.
Phương pháp định lượng bằng cân áp dụng cho các chất tạo kết tủa với các ion
Ba
2+
, Ag
+
, Fe
3+
Một vài phương pháp có độ nhạy rất cao mà phương pháp hoá học không thể đạt
đến được.
Thuận tiện cho các việc phân tích hàng loạt.
Trong phân tích hữu cơ có thể cho được kết quả nhanh, trong khi dùng các
phương pháp khác gặp nhiều khó khăn.
Trong bản luận văn này, chúng tối sử dụng phương pháp đo độ hấp thụ nguyên
tử-một trong những phương pháp trắc quang được sử dụng phổ biến trên thế giới hiện
nay.
1.5. Một số vấn đề về phƣơng pháp phân tích phổ hấp thụ nguyên tử - AAS
(Atomic Absorption Spectrophotometric) [3]
1.5.1 Sự xuất hiện phổ hấp thụ nguyên tử
Như chúng ta đã biết, vật chất được cấu tạo bởi các nguyên tử và nguyên tử là
phần tử cơ bản nhỏ nhất còn giữ được tính chất của nguyên tố hóa học. Nguyên tử lại
bao gồm hạt nhân nguyên tử nằm ở giữa và chiếm một thể tích rất nhỏ (khoảng
1/10.000 thể tích của nguyên tử) và các điện tử (electron) chuyển động xung quanh hạt
nhân trong phần không gian lớn của nguyên tử. Trong điều kiện bình thường nguyên tử
không thu và cũng không phát ra năng lượng. Lúc này nguyên tử tồn tại ở trạng thái cơ
bản. Đó là trạng thái bền vững và nghèo năng lượng nhất của nguyên tử. Nhưng khi
nguyên tử ở trạng thái hơi tự do, nếu ta chiếu một chùm tia sáng có những bước sóng
(tần số xác định vào đám hơi nguyên tử đó, thì các nguyên tử tự do đó sẽ hấp thụ các
bức xạ có bước sóng nhất định ứng đúng với những tia bức xạ mà nó có thể phát ra
được trong quá trình phát xạ của nó. Lúc này nguyên tử đã nhận năng lượng của các tia
bức xạ chiếu vào nó và nó chuyển lên trạng thía kích thích có năng lượng cao hơn trạng
thái cơ bản. Đó là tính chất đặc trưng của nguyên tử ở trạng thái hơi. Quá trình đó được
gọi là quá trình hấp thụ năng lượng của nguyên tử tự do ở trạng thái hơi và tạo ra phổ