Thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Chi nhánh Ngân hàng công thương Thanh Xuân (2) - Pdf 24

LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế hội nhập và phát triển hiện nay, đặc biệt sự kiện Việt Nam trở
thành thành viên của tổ chức thương mại quốc tế WTO tạo nhiều cơ hội phát triển
cho các ngành nghề kinh tế. Thị trường Ngân hàng tài chính ngày một trở nên sôi
động, mang tính toàn cầu hoá cao độ. Sự chu chuyển dòng tiền ngày càng gia tăng
không chỉ về tốc độ, số lượng mà còn cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Những biến
động về kinh tế, chính trị ngày càng lớn và khó dự doán. Tình hình khủng hoảng tài
chính, suy thoái kinh tế tiếp tục kéo dài sang năm 2009.Tuy vậy, cơ chế thị trường
cũng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả. Nhưng để tồn tại và
phát triển các doanh nghiệp phải đối mặt với cuộc cạnh tranh ngày càng gay gắt.
Ngân hàng cũng là một doanh nghiệp nên cũng không nằm ngoài quy luật đó. Sự xuất
hiện của các NHTM 100% vốn nuớc ngoài sẽ đẩy mức độ cạnh tranh giũa các Ngân
hàng mạnh mẽ hơn.
Hoạt động kinh doanh tín dụng của các Ngân hàng thương mại là đòn bẩy cho
các hoạt động kinh doanh khác. Tín dụng Ngân hàng là một trong những hoạt động
chính và tạo ra thu nhập lớn nhất cho các Ngân hàng thương mại. Với vai trò là người
dẫn vốn lớn nhất trong nền kinh tế, tín dụng Ngân hàng đang ngày càng phát huy
hiệu quả. Bên cạnh những thành công đạt được thì trong xu thế hội nhập, Ngân hàng
thương mại đang phải chịu nhiều áp lực cạnh tranh từ các Ngân hàng nước ngoài.
Thêm vào đó là các rủi ro như biến động tỷ giá, giá vàng tăng mạnh, các loại hình
kinh doanh còn nhiều hạn chế đã và đang làm hiêụ quả hoạt động của Ngân hàng
chưa cao.
Trong bối cảnh đó, việc các Ngân hàng duy trì và quản lý một cách tích cực
cũng như tăng cường đa dạng hoá hoạt động tín dụng nhằm hạn chế rủi ro đã trở
thành vấn đề nóng bỏng. Công tác thẩm định dự án đầu tư đóng vai trò quan trọng,
quyết định đến hiệu quả cho vay của Ngân hàng.
Công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng đặc biệt là công tác thẩm định
tài hính dự án đầu tư vay vốn, bên cạnh những ưu điểm còn có nhiều hạn chế, việc
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh Lớp: Đầu Tư 47A
1
nhìn nhận lại, đánh giá và đưa ra những ý tưởng mới luôn được quan tâm. Trong thời

Tài sản, Công ty TNHH Bảo hiểm và 3 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ
thông tin và Trung tâm thẻ, Trường đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
Đây là một Ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO
9001:2000. Là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội các Ngân
hàng Châu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên Ngân hàng toàn cầu ( SWIFT ), Tổ
chức phát hành và Thanh toán thẻVISA, MASTER quốc tế, tiên phong trong việc ứng
dụng công nghệ hiện đại và thương mại điện tử Việt Nam.
Cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế nước ta, các dịch vụ Ngân
hàng cũng không ngừng được mở rộng và ngày càng hoàn thiện hơn. Nhằm thực hiện
chiến lược lâu dài là mở rộng mạng lưới hoạt động, nâng cao uy tín và hiệu quả kinh
doanh, NHCT Việt Nam đã liên tục mở rộng thêm các Chi nhánh mới tại những địa
bàn trọng điểm.
Ngày 22/4/1997 NHCT Việt Nam công bố quyết định số 17/HĐQT - QĐ của
Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCT Việt Nam về việc thành lập Chi nhánh NHCT
Thanh Xuân trực thuộc Chi nhánh NHCT Đống Đa trên cơ sở nâng cấp phòng giao
dịch Thượng Đình và chính thức đi vào hoạt động, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh Lớp: Đầu Tư 47A
3
kinh tế xã hội của Thủ đô Hà Nội nói chung và quận Thanh Xuân nói riêng trong sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Ngay từ ngày đầu bước vào hoạt động, Chi nhánh NHCT Thanh Xuân đã gặp
rất nhiều khó khăn tác động đến quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ chính trị được
giao; Đó là trụ sở giao dịch phải đi thuê với diện tích rất chật hẹp; Bộ máy tổ chức
gồm 4 phòng với 50 CBNV; cán bộ lãnh đạo quản lý phần lớn mới được bổ nhiệm,
mạng lưới huy động vốn mỏng chỉ có 2 QTK trên 11 phường Quận Thanh Xuân, thị
phần đầu tư và cho vay hạn chế, đại bộ phận các doanh nghiệp trên địa bàn đã có
quan hệ truyền thống với các Ngân hàng khác. Vấn đề nêu ra ở đây là mặc dù sinh ra
còn rất non trẻ đã phải đối đầu với sự cạnh tranh quyết liệt của cơ chế thị trường, với
hàng chục Ngân hàng, tổ chức tín dụng hoạt động trên địa bàn Thủ đô.
Nhận thức được những thuận lợi, khó khăn, tập thể lãnh đạo đã đặt ra nhiệm

Tốc độ tăng liên hoàn - 8.23% 13.5% 3.7% 11.7%
Trong đó
Tiền gửi dân cư 932.456 1.182.000 1.363.000 1.352.000 1.368.956
Mức gia tăng liên hoàn - 249.544 181.000 -11.000 16.956
Tốc độ tăng liên hoàn - 26.76% 15.3% -0.8% 1%
Tiền gửi tổ chức kinh tế 410.501 615.116 687.000 769.000 1.159.757
Mức gia tăng liên hoàn - 204.615 71.884 382.000 390.757
Tốc độ tăng liên hoàn - 48.85% 6.79% 11.9% 51%
Nguồn vốn vay 1.572.043 1.357.884 1.531.000 1.568.000 1.623.000
Mức gia tăng liên hoàn - -214.159 173.116 37.000 55.000
Tốc độ tăng liên hoàn - -13.6% 12.8% 2.4% 3.5%
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh qua các năm)
Cũng giống như các Ngân hàng thương mại khác, NHCT Thanh Xuân rất chú
trọng đến công tác huy động vốn bởi nguồn vốn là một yếu tố quan trọng quyết định
sự tồn tại và kết quả hoạt động kinh doanh của một NHTM. Vì vậy, các NHTM đều
hết sức chú trọng đến quy mô, cơ cấu và chất lượng của nguồn vốn. Công tác huy
động vốn của Chi nhánh luôn được quan tâm triển khai bằng nhiều biện pháp, từ việc
thực hiện tốt công tác tuyên truyền quảng bá, áp dụng hợp lý các chính sách khách
hàng, thực hiện áp dụng chính sách lãi suất phù hợp, khai thác, phát triển, mở rộng
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh Lớp: Đầu Tư 47A
5
các kênh huy động vốn. Đặc biệt với sự quan tâm sát sao của Ban giám đốc đã có
những chính sách phù hợp như nâng cấp cải tạo các điểm giao dịch - quỹ tiết kiệm.
Với những hoạt động, kết quả đã được phản ánh cụ thể ở bảng số liệu trên:
Tổng nguồn vốn huy động và đi vay của Chi nhánh liên tục tăng trong những
năm qua, từ 2.915 tỷ đồng năm 2004, vốn huy động và đi vay của Ngân hàng đã tăng
gấp 1.27 lần, đạt 3.714 tỷ đồng đồng năm 2007 và đến năm 2008 đã là 4.151 tỷ đồng,
tăng. 1.42 lần so với năm 2004. Trong đó, huy động ngoại tệ quy đổi năm 2005 đạt
366 tỷ đồng, tăng 13% so với cùng kỳ năm trước và bằng 100,3% so với kế hoạch
năm 2005; năm 2006 đạt 546 tỷ đồng, tăng 50% so với cùng kỳ năm trước và bằng

Mức gia tăng liên hoàn - 371.000 -332.000 -205.000 -178.608
Tốc độ tăng liên hoàn - 28.2% -19.68% 9.4% -12.3%
Doanh số cho vay 1.821.000 1.555.000 2.046.000 2.010.000 1.298.998
Mức gia tăng liên hoàn - -266.000 491.000 -36.000 -711.002
Tốc độ tăng liên hoàn - -14.6% 31.57% -1.7% -35.4%
Doanh số thu nợ 1.667.000 1.177.000 2.264.000 1.875.000
Mức gia tăng liên hoàn - -490.000 1087.000 -389.000
Tốc độ tăng liên hoàn - 29.4% 92.35% -17.2%
Tổng dư nợ cho vay nền
kinh tế
% Tăng
1.295.000 1.678.000
29,58%
1.341.000
-20%
1.476.000
10%
1.815.000
23%
Mức gia tăng liên hoàn - 383.000 -337.000 135.000 339.000
Tốc độ tăng liên hoàn - 29.58% -20% 10% 23%
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh qua các năm)
• Về cơ cấu đầu tư:
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu 2004 2005 2006 2007 2008
Cho vay trung và dài
hạn

655.000 970.000 947.000 895.360 921.369
Mức gia tăng liên hoàn - 315.000 -23.000 -51.640 26.009

khoán trên địa bàn Hà Nội, dư nợ cho vay loại hình này những tháng cuối năm luôn
đạt ở mức trên 30 tỷ đồng.
Tổng các khoản đầu tư cho vay ở Chi nhánh NHCT Thanh Xuân luôn ở mức
cao, nhìn chung năm sau phát triển hơn năm trước. Riêng năm 2006 là 1.355 tỷ đồng
bằng 80,4% so với cùng kỳ năm 2005, tổng dư nợ cho vay nền kinh tế là 1.341 tỷ
đồng chỉ bằng 80% so với năm 2005 nhưng qua năm 2007 đã tăng lên 1.482 tỷ đồng
bằng 109.4% , tổng dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 1.476 tỷ đồng bằng 110 % so với
cùng kỳ năm ngoái.
Tuy có sự tăng lên của tổng dư nợ cho vay nền kinh tế nhưng Doanh số cho
vay và Doanh số thu nợ của Chi nhánh cũng trong những năm gần đây lên xuống thất
thường. Nếu như Doanh số cho vay năm 2005 đạt 1.555 tỷ đồng thì đến 2006 đã là
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh Lớp: Đầu Tư 47A
8
2.046 tỷ đồng, tăng 491 tỷ đồng, nhưng đến năm 2007 thi con số này giảm đi 36 tỷ
đồng, chỉ còn 2.010 tỷ đồng. Doanh số thu nợ năm 2006 đạt 2.264 tỷ đồng nhưng
năm 2007 chỉ đạt 1.875 tỷ đồng bằng 82.8% so với năm 2006.
Về cơ cấu đầu tư, cơ cấu cho vay theo thời gian có sự thay đổi từ việc tỷ trọng
cho vay ngắn hạn năm 2005 chiếm 42,2% dư nợ cho vay nền kinh tế thì đến 2006
giảm xuống còn 29,3% dư nợ cho vay nền kinh tế, năm 2007 lặi tăng lên là 39%. Cơ
cấu cho vay theo đối tượng cũng có sự thay đổi theo hướng giảm tỷ trọng cho vay
DNNN, năm 2004 cho vay DNNN chiếm 81,6% dư nợ cho vay nền kinh tế, đến 2005
chỉ còn chiếm 74,9% và đến năm 2006 thì giảm xuống chỉ còn 70%. Tuy vậy 2 năm
gần đây, cơ cấu này lại có xu hướng đi lên đột ngột, năm 2007 là 85%.
Về chất lượng tín dụng, Công tác khắc phục, thu hồi nợ xấu của Chi nhánh
luôn được coi là nhiệm vụ trọng tâm trong hoạt động kinh doanh của Chi nhánh. Các
phòng nghiệp vụ đã nghiêm túc thực hiện theo sự chỉ đạo của Ban giám đốc, thường
xuyên theo dõi bám sát từng khách hàng, từng khoản vay, kịp thời thu hồi các khoản
nợ đến hạn và các khoản nợ gia hạn, nợ quá hạn.Trong các năm qua, thì chỉ có năm
2005 là phát sinh nợ quá hạn (NQH), cụ thể: Nợ gia hạn đến ngày 31/12/2005 là 94
tỷ, nợ quá hạn là 54 tỷ VNĐ. Năm 2006, Doanh số thu nợ gia hạn, quá hạn trong năm

bảo lãnh phát triển mạnh qua các năm. Đây là dịch vụ mang lại nguồn thu phí
dịch vụ rất lớn. Tống số bảo lãnh phát hành đến 31/12/2005 là 299 món với số
dư là 107 tỷ VNĐ, đến 31/12/2006 là 276 món tăng 20% so với 2005 với số
dư là 52 tỷ VNĐ, kết thúc ngày 31/12/2007 là 450 món tương đương với số
tiền là 111.6 tỷ đồng, số món tăng 63% và giá trị tăng 13% so với năm 2006.
1.1.2.4 Hoạt động tiền tệ kho quỹ.
Bảng 1.4: Tổng thu chi tiền mặt tại NHCT Thanh Xuân
Chỉ tiêu Đơn vị 2005 2006 2007
Tổng thu tiền mặt VNĐ Tỷ đồng 2.787 3030 2.897
Tổng chi tiền mặt VNĐ Tỷ đồng 2.944 2.488 2.892
Tổng thu ngoại tệ Triệu USD 31,1 32,6 33
Tổng chi ngoại tệ Triệu USD 30,6 32 33
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh qua các năm)
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh Lớp: Đầu Tư 47A
10
Năm 2005 công tác tiền tệ kho quỹ tại Chi nhánh có rất nhiều thay đổi cả về
quy mô và hình thức hoạt động. Đây là một mô hình hoàn toàn mới mẻ trong hoạt
động Ngân hàng, tuy vậy Chi nhánh đã triển khai rất thành công. Việc nghiên cứu kỹ
quy trình nghiệp vụ với sự kết hợp nhịp nhàng, chính xác giữa các phòng, các bộ
phận đã mang lại sự thuận tiện cho khách hàng và được khách hàng đánh giá rất cao.
Có thể thấy Chi nhánh NHCT Thanh Xuân luôn là đơn vị bội thu tiền mặt và
ngoại tệ qua các năm.
Trong năm 2005, Chi nhánh đã thực hiện điều chuyển an toàn tuyệt đối, nộp
NHNN 331 tỷ VNĐ và nộp NHCTVN 4.588.600 USD; 450.000 EUR; Năm 2006,
nộp NHNN 245 tỷ VNĐ và nộp NHCTVN 4.495.520 USD; 298.000 EUR đảm bảo
định mức tồn quỹ theo quy định của NHCTVN. Trong năm 2007, Chi nhánh đã thực
hiện điều chuyển an toàn tuyệt đối, nộp Ngân sách Nhà nước 220 tỷ đồng bằng 89%
so với năm 2006; nộp NHCT Việt Nam 3.367.700 USD bằng 74.9% so với năm 2006
và 370.850 EUR bằng 124.4% so với năm 2006, đảm bảo định mức tồn quỹ theo quy
định của NHCT Việt Nam.

- Luật đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005.
- Luật nhà ở số 56/2005/QH11 ngày 29/11/2005.
- Nghị định số 52/1999/NĐ – CP ngày 08/07/1999 về việc ban hành quy chế quan lý
đầu tư và xây dựng.
- Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 về quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình.
- Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 hướng dẫn thị hành luật đấu thầu
và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo luật xây dựng.
- Nghị định 108/2006 ngày 22/09/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Đầu tư.
- Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/09/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành Luật nhà ở: Các nghị định sữa đổi, bổ sung quy chế đầu tư và xây dựng, quy
chế đấu thầu.
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh Lớp: Đầu Tư 47A
12
- Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành kèm theo quyết
định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước.
- Quy định về giới hạn tín dụng và thẩm quyền quyết định giới hạn tín dụng trong hệ
thống NHCT ban hành kèm theo quyết định số 070/QĐ-HĐQT NHCT35 ngày
03/04/2006 và quyết định số 124/QĐ-HĐQT-NHCT35 ngày 10/05/2006 của hội
đồng quản trị về việc sửa đổi một số điều của quy định giới hạn tín dụng và thẩm
quyền quyết định giới hạn tín dụng trong hệ thống NHCT ban hành theo quyết định
số 070/QĐ-HĐQT –NHCT35 ngày 03/04/2006.
- Quy định về cho vay đối với khách hàng là tổ chức kinh tế ban hành theo quy định
số 072/QĐ-HĐQT-NHCT35 ngày 03/04/2006 và quyết định số 123/QĐ-
HĐQT_NHCT35 ngày 10/05/2006 của Hội đồng quản trị về việc sửa đổi một số điều
của quy định này.
- Quyết định số 225/QĐ-HĐQT-NHCT35 ngày 07/08/2006 về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều quy định về bảo đảm tiền vay và quy định về cho vay đối với tổ chức

Chưa đủ điều kiện thẩm định
Chưa rõ
Đủ điều kiện
Chưa đạt
Đạt
Cụ thể, các bước thực hiện như sau:
Bước 1: Hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ vay vốn và sao gửi hồ sơ vay
vốn cho Phòng quản lý rủi ro.
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh Lớp: Đầu Tư 47A
15
Nhận hồ sơ để thẩm
định
Đưa yêu cấu, giao hồ sơ
vay vốn
Bổ sung, giải thích
Nhận lại hồ sơ và kết
quả thẩm định
Thẩm định
Tiếp nhận hồ sơ
Phó giám đốc 2
Lập báo cáo thẩm
định
Kiểm tra, kiểm soát
Lưu hồ sơ và tài liệu có
liên quan
Bước 2: Thẩm định/ tái thẩm định khách hàng vay vốn, DADT, biện pháp bảo
đảm tiền vay và trình duyệt tờ trình thẩm định, tái thẩm định.
Bước 3: Thẩm định rủi ro tín dụng độc lập và trình duyệt báo cáo kết quả
thẩm định rủi ro tín dụng.
Bước 4: Xét duyệt khoản vay.

Việc thẩm định dự án được tiến hành theo một trình tự biện chứng từ tổng
quát đến chi tiết, lấy kết luận trước làm tiền đề cho kết luận sau. Đây là phương pháp
thẩm định cơ bản nhất mà không chỉ NHCT Thanh Xuân hiện nay đang áp dụng mà
còn được sử dụng rộng rãi ở các NHTM khác bởi độ an toàn và chính xác cao của nó.
* Thẩm định tổng quát :
Là việc CBTĐ xem xét một cách khái quát các nội dung cơ bản thể hiện tính
đầy đủ, tính phù hợp, tính hợp lý của một dự án.
Thẩm định tổng quát cho phép CBTĐ hình dung khái quát dự án, hiểu rõ quy
mô, tầm quan trọng của dự án trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội đất nước.
Xác định các căn cứ pháp lý của dự án đảm bảo khả năng kiểm soát được bộ máy
quản lý dự án dự kiến. Dự án có thể bị bác bỏ nếu không thỏa mãn các yêu cầu về
pháp lý, các thủ tục quy định cần thiết và không phục vụ gì cho chiến lược phát triển
kinh tế chung.
* Thẩm định chi tiết
Được CBTĐ tiến hành sau thẩm định tổng quát. Là việc CBTĐ xem xét một
cách khách quan khoa học, chi tiết từng nội dung cụ thể ảnh hưởng trực tiếp đến tính
khả thi, tính hiệu quả của dự án trên các khía cạnh pháp lý, thị trường, kỹ thuật-công
nghệ-môi trường, kinh tế … phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong từng
thời kỳ phát triển kinh tế của đất nước.
c) Phương pháp phân tích độ nhạy.
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh Lớp: Đầu Tư 47A
17
Phương pháp này CBTĐ ở đây thường dùng để kiểm tra tính vững chắc về
hiệu quả tài chính của dự án đầu tư. Mỗi dự án bản thân nó chịu tác động của nhiều
yếu tố khác nhau, sử dụng phương pháp phân tích độ nhạy tức là để xem xét độ nhạy
cảm của dự án đôí với sự thay đổi của các yếu tố liên quan.
Phân tích độ nhạy của dự án là xem xét sự thay đổi các chỉ tiêu hiệu quả tài
chính dự án ( lợi nhuận, thu nhập thuần, tỷ suất hoàn vốn nộ bộ..) khi các yếu tố liên
quan đến chỉ tiêu đó thay đổi. Phân tích độ nhạy nhằm xem xét mức độ nhạy cảm của
dự án đối với biến động của các yếu tố có liên quan.

tư sẽ tập trung chủ yếu phân tích, đánh giá khía cạnh hiệu quả tài chính và khả năng
trả nợ của dự án. Các khía cạnh khác như hiệu quả về mặt xã hội, hiệu quả kinh tế nói
chung cũng sẽ được đề cập tới tuỳ theo đặc điểm và yêu cầu của từng dự án.
Các nội dung chính khi thẩm định dự án mà CBTD ở NHCT Thanh Xuân
phải tiến hành phân tích, đánh giá bao gồm:
• Xem xét, đánh gía sơ bộ theo các nội dung quan trọng của dự án:
Bất kỳ một dự án đầu tư xin vay vốn nào khi tiếp nhận thẩm định thì CBTĐ
cũng phải xem xét tổng quan về dự án để nắm những thông tin cơ bản nhất, định
huớng công việc cho những bước tiếp theo của mình. Các nội dung mà CBTD cần
quan tâm ở đây là:
+ Mục tiêu đầu tư của dự án.
+ Sự cần thiết đầu tư dự án.
+ Quy mô đầu tư: công suất thiết kế, giải pháp công nghệ, cơ cấu sản phẩm và
dịch vụ đầu tư của dự án, phương án tiêu thụ sản phẩm.
+ Quy mô vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư, cơ cấu vốn đầu tư theo các chỉ tiêu
khác nhau ( xây lắp, thiết bị, chi phí khác, lãi vay trong thời gian thi công và dự
phòng phí; vốn cố định và vốn lưu động); phương án nguồn vốn để thực hiện dự án:
Vốn tự có, vốn được cấp, vốn vay, vốn liên doanh liên kết...
+ Dự kiến tiến độ triển khai thực hiện dự án.
Sau khi xem xét tổng quan dự án, CBTĐ tiến hành thẩm định những nội dung tiếp
theo. Đó là:
• Thẩm định khách hàng vay vốn.
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh Lớp: Đầu Tư 47A
19
Khách hàng vay vốn cần được thẩm định về tư cách pháp nhân và năng lực
đầu tư trên các khía cạnh:
- Thẩm định tư cách pháp nhân và năng lực pháp lý của khách hàng:
+ Giấy phép đầu tư, chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép hành nghề còn có
hiệu lực trong thời hạn cho vay, có hay không?
+ Khách hàng vay vốn là đơn vị hạch toán phụ thuộc có cùng địa bàn với đơn vị

trình cho vay theo Dự án đầu tư đối với khách hàng là tổ chức kinh tế trong hệ thống
NHCT quy định. Hồ sơ vay vốn bao gồm:
- Hồ sơ pháp lý, gồm:
Yêu cầu bản sao công chứng hoặc có đóng dấu sao y bản chính của đơn vị:
+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng
nhận đầu tư của cấp có thẩm quyền và các giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương
đương, Giấy phép hành nghề đối với loại hình kinh doanh có giấy phép theo quy định
của Pháp luật.
+ Giấy phép đăng ký kinh doanh XNK và đăng ký mã số XNK (đối với các
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực XNK).
+ Hợp đồng liên doanh, hợp đồng hợp tác liên doanh ( nếu có ).
+ Quyết định bổ nhiệm hoặc Nghị quyết bầu người quản lý cao nhất, người
đại diện theo pháp luật, kế toán trưởng và được phê duyệt của cấp có thẩm quyền
( Nếu pháp luật có quy định ).
+ Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp.
+ Quy chế tài chính đối với khách hàng là tổng công ty/ công ty mẹ và các đơn
vị thành viên ( nếu có ).
- Hồ sơ khoản vay, gồm:
+ Giấy đề nghị vay vốn ( bản chính ).
+ Các Báo cáo tài chính của ba năm gần nhất ( Bao gồm Bảng cân đối kế toán;
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; thuyết minh báo
cáo tài chính ) và báo cáo tài chính quý gần nhất ( bản chính ). Nếu doanh nghiệp
không lập báo cáo theo quý thì yêu cầu báo cáo nhanh một số chỉ tiêu tài chính chính
( bản chính ).
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh Lớp: Đầu Tư 47A
21
Lưu ý:
+ Đối với pháp nhân hoạt động chưa được 02 năm, yêu cầu gửi báo cáo tài
chính đến thời điểm gần nhất.
+ Trong trường hợp báo cáo tài chính đã được kiểm toán thì đơn vị phải cung

+ Phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường, phòng chóng chữa cháy
( chỉ với những dự án có yêu cầu ).
+ Tài liệu đánh giá, chứng minh nguồn cung cấp nguyên vật liệu, thị trường
của dự án ( nếu có ).
+ Quyết định giao đất, cho thuê đất, hợp đồng thuê đất/ thuê nhà xưởng để
thực hiện dự án (nếu có).
+ Các văn bản liên quan đến việc đền bù, giải phóng mặt bằng, chuẩn bị mặt
bằng xây dựng.
+ Thông báo lế hoạch đầu tư hàng năm của các cấp có thẩm quyền (đối với
những dự án mới theo kế hoạch của Nhà nước).
+ Thông báo chỉ tiêu kế hoạch đầu tư đối với doanh nghiệp là thành viên Tổng
công ty ( nếu có ).
+ Tài liệu minh chứng về vốn đầu tư hoặc các nguồn vốn tham gia vào dự án
đầu tư.
+ Giấy phép xây dựng ( nếu pháp luật quy định phải có ).
+ Các văn bản liên quan đến quá trình đầu thầu thực hiện dự án.
+ Các tài liệu khác liên quan.
Lưu ý:
Đối với những dự án chuyển tiếp, CBTĐ phải đối chiếu danh mục các tài liệu
cũ và chỉ yêu cầu khách hàng cung cấp những tài liệu còn thiếu.
- Hồ sơ bảo đảm tiền vay, gồm:
+ Các giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất của bên
cầm cố thế chấp.
+ Văn bản bảo lãnh của bên bảo lãnh theo quy định.
+ Trong trường hợp tài sản là tài sản chung, thì phải có văn bản chấp thuận
của các đồng sở hữu.
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh Lớp: Đầu Tư 47A
23
Sau những thủ tục ban đầu đó với kết quả là đạt, thì CBTĐ bắt đầu thẩm định chi
tiết các nội dung của dự án. Cụ thể như sau:

sánh về chi phí đầu tư so với các dự án tương tự ở địa điểm khác.
- Quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án.
+ Công suất thiết kế dự kiến của dự án là bao nhiêu, có phù hợp với khả năng
tài chính, trình độ quản lý, địa điểm, thị trường tiêu thụ...hay không?
+ Sản phẩm của dự án là sản phẩm mới hay đã có sẵn trên thị trường.
- Công nghệ, thiết bị.
+ Quy trình công nghệ có tiên tiến, hiện đại không, ở mức độ nào của thế giới.
+ Công nghệ có phù hợp với trình độ hiện tại của Việt Nam hay không, lý do
lựa chọn công nghệ này.
- Quy mô, giải pháp xây dựng.
+ Tổng dự toán/ dự toán của từng hạng mục công trình, có hạng mục nào cần
đầu tư mà chưa dự tính hay không, có hạng mục nào chưa cần thiết phải đầu tư hay
không.
+ Tiến độ thi công có phù hợp với việc cung cấp máy móc thiết bị, có phù hợp
với thực tế hay không.
- Môi trường, PCCC.
Xem xét đánh giá các giải pháp về môi trường, PCCC của dự án có đầy đủ,
phù hợp chưa, đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trong trường hợp yêu cầu
phải có hay chưa.
• Thẩm định khía cạnh tổ chức, quản lý thực hiện dự án.
- Xem xét kinh nghiệm, tổ chức vận hành của chủ đầu tư dự án. Đánh giá sự
hiểu biết, kinh nghiệm của khách hàng đối với việc tiếp cận, điều hành công nghệ,
thiết bị mới của dự án.
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh Lớp: Đầu Tư 47A
25

Trích đoạn Những kết quả đạt được. Về phương pháp thẩm định tài chính DADT vay vốn. Về nội dung thẩm định tài chính DADT vay vốn. Về phương pháp thẩm định DADT vay vốn. Về nội dung thẩm định DADT vay vốn.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status