Trêng §H KTQD Líp kÕ to¸n trëng 8
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI NÓI ĐẦU 2
NỘI DUNG 3
PhầnI: Bản chất và yêu cầu quản lý của chi phí 3
1. Bản chất của chi phí 3
2. Yêu cầu của quản lý chi phí 4
Phần II: Phân loại chi phí dưới góc độ kế toán tài chính 6
1. Các phương pháp phân loại chi phí 6
2. Tổ chức hệ thống tài khoản và tập hợp chi phí 7
Phần III: Phân loại chi phí dưới góc độ kế toán quản trị 15
1. Các phương pháp phân loại chi phí 15
2. Các phương pháp xác định chi phí trong kế toán quản trị 22
Phần IV: Xây dựng và hoàn thiện hệ thống tài khoản hạch toán chi
phí trong doanh nghiệp sản xuất 26
1. Thống nhất hệ thống tài khoản hạch toán chi phí trong các
doanh nghiệp 27
2. Mở rộng và chi tiết thêm tài khoản chi phí 27
KẾT LUẬN 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
Vò ThÞ Th¾ng Trang 1
Trêng §H KTQD Líp kÕ to¸n trëng 8
LỜI NÓI ĐẦU
Trong tiến trình hội nhập toàn cầu hoá nền kinh tế mà cụ thể nhất trong
những năm tới là việc ra nhập AFTA mang lại cho các doanh nghiệp sản
xuất trong nước một cơ hội lớn để khẳng định mình hoặc là phát triển vững
mạnh hoặc là không tồn tại. Để nắm được các cơ hội đó Chính phủ và các cơ
quan trực thuộc đã ban hành nhiều chế độ khuyến khích sản xuất kinh doanh
cho các doanh nghiệp, trong đó có các qui định về công tác kế toán. Tháng
10/2002 Bộ tài chính đã ban hành 10 chuẩn mực kế toán mới được áp dụng
động, đối tượng lao động và sức lao động. Đồng thời, quá trình sản xuất
hàng hoá cũng chính là quá trình tiêu hao của bản thân các yếu tố trên. Như
vậy, để tiến hành sản xuất hàng hoá, người sản xuất phải bỏ chi phí về thù
lao lao động, về tư liệu lao động và đối tượng lao động. Vì thế sự hình thành
nên các chi phí sản xuất để tạo ra giá trị sản phẩm là tất yếu khách quan,
không phụ thuộc vào yếu tố chủ quan của người sản xuất.
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao
phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra, có liên
quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kì nhất định (tháng , quí,
năm). Nói cách khác, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao
phí mà doanh nghiệp đã tiêu dùng trong một kì để thực hiện quá trình sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm. Thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn, dịch
chuyển giá trị và các yếu tố sản xuất vào đối tượng tính giá (sản phẩm, lao
vụ, dịch vụ).
Người ta hay nhầm lẫn giữa chi phí và chi tiêu, vì vậy cần phải phân biệt
được hai thuật ngữ này. Như đã nói trên chi phí là biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ lao động sống và lao động vật hoá cần thiết cho quá trình sản xuất
kinh doanh mà doanh nghiệp phải chi ra trong một kì kinh doanh. Như vậy,
chi phí của kì hạch toán chỉ được tính những hao phí lao động có liên quan
đến khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong kì chứ không phải mọi khoản chi
phí sinh ra trong kì hạch toán. Ngược lại, chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần
của vật tư, tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp bất kể nó dùng vào mục đích
gì. Tổng số chi tiêu của kì hạch toán bao gồm: chi phí cho quá trình cung
cấp (chi mua sắm vật tư, hàng hoá…), chi cho quá trình sản xuất kinh doanh
(chi cho sản xuất, chế tạo sản phẩm, công tác quản lý,…) và chi cho quá
trình tiêu thụ (chi vận chuyển, bốc dỡ, quảng cáo,…).
Chi phí và chi tiêu là hai khái niện khác nhau nhưng có quan hệ mật thiết
với nhau. Chi tiêu là cơ sở phát sinh của chi phí, không có chi tiêu thì không
có chi phí. Tổng số chi phí trong kì của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ giá
trị tài sản tiêu hao hoặc tiêu dùng hết cho quá trình sản xuất kinh doanh tính
điểm phát sinh…. Cách phân loại này giúp cho việc xây dựng và phân tích
định mức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi
phí.
- Phân loại theo khoản mục
Cách phân loại này là căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản
phẩm. Ngoài ra nó còn dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi
phí cho từng đối tượng.
- Phân loại theo cách thức kết chuyển chi phí
Theo cách thức này, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành
chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
Vò ThÞ Th¾ng Trang 4
Trêng §H KTQD Líp kÕ to¸n trëng 8
- Phân loại theo quan hệ của chi phí với khối lượng công việc, sản
phẩm hoàn thành.
Để thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí, đồng thời làm
căn cứ để ra các quyết định kinh doanh, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh
lại được phân theo quan hệ với khối lượng công việc hoàn thành. Theo cách
này chi phí được chia thành biến phí và định phí.
2.3. Phải phân định chi phí với giá thành sản phẩm và nắm rõ mối quan
hệ giữa chúng
Giá thành và sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản
hao phí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng
công tác, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành.
Về thực chất chi phí và giá thành là hai mặt khác nhau của quá trình sản
xuất. Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất, còn giá thành sản
phẩm phản ánh mặt kết quả sản xuất. Tất cả các khoản chi phí phát sinh và
các chi phí tính trước có liên quan đến khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ
đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành.
2.4. Phải xác định được đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản
xuất tính giá thành sản phẩm phù hợp
PHN LOI CHI PH DI GểC K TON TI CHNH
1. Cỏc phng phỏp phõn loi chi phớ
Chi phớ sn xut kinh doanh cú rt nhiu loi, nhiu khon, khỏc nhau v
ni dung, tớnh cht, vai trũ, v trớ trong quỏ trỡnh kinh doanh. thun li
trong cụng tỏc qun lý v hch toỏn, cn thit phi tin hnh phõn loi chi
phớ sn xut. Xut phỏt t mc ớch v yờu cu khỏc nhau ca qun lý, chi
phớ sn xut cng c phõn loi theo nhng tiờu thc khỏc nhau.
Phõn loi chi phớ sn xut l vic sp xp chi phớ sn xut vo tng loi
tng nhúm khỏc nhau theo nhng c trng nht nh.
Sau õy l mt s cỏch phõn loi ch yu c s dng ph bin trong
hch toỏn chi phớ sn xut di gúc k toỏn ti chớnh.
1.1. Phõn loi theo yu t chi phớ
phc v cho vic tp hp, qun lý chi phớ theo ni dung kinh t ban
u ng nht ca nú m khụng xột n cụng dng c th, a im phỏt
sinh ca chi phớ, chi phớ c phõn theo yu t. Theo qui nh hin hnh
Vit Nam, ton b chi phớ c chia lm 7 yu t sau:
- Yu t chi phớ nguyờn vt liu: Bao gm ton b giỏ tr nguyờn vt
liu chớnh, ph, ph tựng thay th, cụng c dng c s dng vo sn xut
kinh doanh (loi tr giỏ tr vt liu dựng khụng ht nhp kho v ph liu thu
hi).
- Yu t chi phớ nhiờn liu, ng lc s dng vo quỏ trỡnh sn xut
kinh doanh trong kỡ: tr s khụng dựng ht a v nhp kho v ph liu
thu hi.
- Yu t chi phớ tin lng v cỏc khon ph cp lng: Phn ỏnh
tng s tin lng v ph cp mang tớnh cht lng phi tr cho ton b
cụng nhõn viờn chc.
- Yu t chi phớ BHXH, BHYT, KPC: Phn ỏnh phn BHXH,
BHYT, KPC trớch theo t l qui nh trờn tng s tin lng v ph cp
lng phi tr cho cụng nhõn viờn chc.
Vũ Thị Thắng Trang 6
- Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phương pháp hay hệ
thống phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí sản xuất
trong phạm vi giới hạn của đối tượng hạch toán chi phí . Về cơ bản , phương
pháp hạch toán chi phí bao gồm các phương pháp hạch toán chi phí theo sản
phẩm theo đơn đặt hàng , theo giai đoạn công nghệ , theo phân xưởng , theo
nhóm sản phẩm v.v Nội dung chủ yếu của các phương pháp hạch toán chi
phí sản xuất là kế toán mở thẻ ( hoặc sổ ) chi tiết hạch toán chi phí sản xuất
Vò ThÞ Th¾ng Trang 7
Chi phí vật
liệu phân bổ
cho từng đối
tượng
=
Tổng tiêu
thức phân bổ
cho từng đối
tượng
x
Tỷ lệ phân
bổ
Tỷ lệ
phân bổ
=
Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối
tượng
Trong đó:
Trêng §H KTQD Líp kÕ to¸n trëng 8
theo từng đối tượng đã xác định , phản ánh các chi phí đã phát sinh có liên
quan đến đối tượng , hàng tháng tổng hợp chi phí theo từng đối tượng.
to sn phm hay thc hin cỏc lao v ,dch v.
Bờn Cú: - Giỏ tr vt liu xut dựng khụng ht.
- Kt chuyn chi phớ vt liu trc tip.
TK 621 cui k khụng cú s d.
S HCH TON TNG HP CHI PH NGUYấN VT LIU TRC TIP
b. Hch toỏn chi phớ nhõn cụng trc tip
Chi phớ nhõn cụng trc tip l nhng khon thự lao phi tr cho cụng
nhõn trc tip sn xut sn phm nh tin lng chớnh, lng ph v cỏc
khon ph cp cú tớnh cht lng. Ngoi ra, cũn bao gm cỏc khon úng
gúp cho cỏc qu BHXH, BHYT, KPC.
Ti khon s dng:
+ TK 622: Chi phớ nhõn cụng trc tip
Bờn N: Tp hp chi phớ nhõn cụng trc tip sn xut sn phm .
Bờn Cú: Kt chuyn chi phớ nhõn cụng trc tip vo ti khon tớnh giỏ
thnh.
TK 622 cui k khụng cú s d.
S HCH TON TNG HP CHI PH NHN CễNG TRC TIP
Vũ Thị Thắng Trang 9
TK 151,152,331,
111,112,331
Vt liu dựng khụng
ht nhp kho
Kt chuyn chi phớ
vt liu trc tip
Vt liu dựng trc
tip ch to sn phm
TK 621 TK 154
TK 152
TK154
được ghi nhận là chi phí của kỳ hạch toán.
Tài khoản sử dụng:
Vò ThÞ Th¾ng Trang 10
Kết chuyển dần chi phí
BH, QLDN vào
TKxác định kết quả.
Phân bổ dần chi phí
trả trước vào các kỳ
Kết chuyển chi
phí BH, QLDN.
Chi phí trả trước
thực tế phát sinh
TK111,112,331,334
TK641,6422
TK142
TK 627,641,642,241
TK 911
Trờng ĐH KTQD Lớp kế toán trởng 8
+ TK 335 Chi phớ phi tr
Bờn N : Tp hp chi phớ phi tr thc t phỏt sinh.
Bờn Cú : Cỏc khon chi phớ phi tr c ghi nhn (ó tớnh trc) vo
chi phớ trong k theo k hoch.
D Cú : Cỏc khon chi phớ phi tr ó tớnh vo chi phớ kinh doanh
nhng thc t cha phỏt sinh.
Chi phớ phi tr trong doanh nghip thng bao gm:
- Tin lng phộp ca cụng nhõn sn xut
- Chi phớ sa cha TSC trong k hoch
- Thit hi v ngng sn xut trong k hoch
- Chi phớ bo hnh sn phm trong k hoch
- Lói tin vay cha n hn tr
Giỏ tr thit hi thc v
SP hng ngoi nh mc
Giỏ tr sn phm hng
khụng sa cha c
Chi phớ sa cha
TK 154,155,157,632
TK1381,152
TK152,153,334,241
Trờng ĐH KTQD Lớp kế toán trởng 8
S HCH TON THIT HI NGNG SN XUT
f. Hch toỏn chi phớ sn xut chung
Ti khon s dng:
+ TK 627 Chi phớ sn xut chung
Bờn N: Chi phớ sn xut chung thc t phỏt sinh trong k
Bờn Cú: - Cỏc khon ghi gim chi phớ sn xut chung
- Kt chuyn chi phớ sn xut chung vo chi phớ sn phm
TK 627 cui k khụng cú s d.
TK 627 cú nhng TK cp 2 :
. TK 6271Chi phớ nhõn viờn phõn xng
. TK 6272Chi phớ vt liu
. TK 6273 Chi phớ dng c sn xut
. TK 6274 Chi phớ khu hao ti sn c nh
. TK 6277 Chi phớ dch v mua ngoi
. TK 6278 Chi phớ bng tin khỏc
Vũ Thị Thắng Trang 12
Tớnh v o chi phớ khỏc
GT bi thng
Chi phớ thc t phỏt sinh
do ngng sn xut ngo i
k hoch
gim chi phớ
Chi phớ sn
xut chung
Chi phớ nhõn
cụng trc tip
Chi phớ NVL tt
TK622
TK627
TK155,152
TK157
TK632
Phõn b( kt
chuyn) chi phớ
SXC cho cỏc
i tng
Cỏc khon ghi gim
chi phớ sn xut
chung
Cỏc chi phớ SXC khỏc
Chi phớ theo d toỏn
Chi phớ vt liu
dng c
Chi phớ nhõn viờn
TK 152,153
TK 142,335
TK 111,112,113
TK 133
TK111,112,152
TK 154
TK 334,338
th nh ph m nhp kho,
gi bỏn, tiờu th tt
Giỏ tr sn phm
d dang cui k
Chi phớ NC trc
tip
Chi phớ NVLtrc tip
TK 621
TK622
TK627
TK632
Trờng ĐH KTQD Lớp kế toán trởng 8
PHN III
PHN LOI CHI PH DI GểC K TON QUN TR
1. Cỏc phng phỏp phõn loi chi phớ
Thụng tin v chi phớ l mt trong nhng thụng tin quan trng i vi
nh qun lý, vỡ mi khi chi phớ tng thờm s cú nh hng trc tip ti li
nhun. Vic qun lý cht ch chi phớ l mt yờu cu cn thit, do vy phi
lm rừ cỏc cỏch phõn loi chi phớ.
1.1. Phõn loi chi phớ theo chc nng hot ng:
Mc ớch ca vic phõn loi chi phớ theo chc nng hot ng trong k
toỏn qun tr l:
- Xỏc nh rừ vai trũ, chc nng hot ng ca chi phớ trong quỏ trỡnh
hot ng sn xut kinh doanh cỏc doanh nghip.
- Cung cp thụng tin cú h thng cho vic lp cỏc bỏo cỏo ti chớnh.
a) Chi phớ sn xut:
Quỏ trỡnh sn xut l quỏ trỡnh kt hp gia sc lao ng vi t liu lao
ng v i tng lao ng to ra sn phm. Trong quỏ trỡnh ny, doanh
nghip phi b ra mt s khon chi phớ nht nh tin hnh sn xut. Cỏc
chi phớ phỏt sinh trong quỏ trỡnh ny c gi l chi phớ sn xut.
Ngoài ra, nhiên liệu cũng được xếp vào nhóm nguyên vật liệu phụ sử dụng
cho quá trình sản xuất, tuy rằng hình thái hiện vật của chúng không tham gia
vào thực thể của sản phẩm mà chỉ tạo ra năng lượng để phục vụ cho sản xuất
như than, điện
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể xác định cho từng đơn vị sản
phẩm nên được tính thẳng vào đơn vị sản phẩm. Chi phí nguyên vật liệu
gián tiếp không thể xác định tách biệt cho từng đơn vị sản phẩm nên phải
đưa vào chi phí sản xuất chung rồi phân bổ sau.
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí tiền lương của những lao động
trực tiếp chế tạo sản phẩm. Khả năng và kỹ năng của lao động trực tiếp có
ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng sản phẩm tạo ra. Thông thường,
những lao động này trực tiếp xử lý nguyên vật liệu trực tiếp bằng tay hoặc
thông qua sử dụng công cụ, dụng cụ hay máy móc thiết bị.
Chi phí nhân công trực tiếp cũng giống như chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp, có thể xác định rõ ràng cụ thể và tách biệt cho từng đơn vị sản phẩm
nên được tính thẳng vào đơn vị sản phẩm.
Ngoài lao động trực tiếp còn có lao động gián tiếp: lao động gián tiếp là
những lao động không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng cần thiết cho quá
trình sản xuất của lao động trực tiếp. Lao động gián tiếp không tạo ra sản
phẩm trực tiếp nhưng không thể thiếu được trong quá trình sản xuất. Ví dụ
quản đốc phân xưởng, nhân viên bảo trì máy Chi phí thanh toán cho lao
động gián tiếp không thể phân bổ cho bất kỳ sản phẩm cá biệt nào nên phải
đưa vào chi phí sản xuất chung để phân bổ sau.
Ngoài ra, trong cơ cấu chi phí nhân công, còn có các khoản mục chi phí
cũng thuộc vào chi phí chi phí nhân công như: chi phí của thời gian ngừng
sản xuất, chi phí phụ trội, chi phí phúc lợi lao động:
- Chi phí của thời gian ngừng sản xuất phản ánh chi phí thanh toán cho
lao động trực tiếp về những khoảng thời gian ngừng sản xuất vì máy hỏng,
Vò ThÞ Th¾ng Trang 16
. Bao gồm nhiều khoản mục chi phí khác nhau.
. Các khoản mục thuộc chi phí sản xuất chung đều có tính gián tiếp với
từng đơn vị sản phẩm, nên không thể tính thẳng vào sản phẩm.
. Cơ cấu chi phí sản xuất chung gồm cả biến phí, định phí và chi phí
hỗn hợp, trong đó định phí chiếm tỷ trọng cao nhất.
. Do gồm nhiều khoản mục chi phí nên chúng được nhiều bộ phận khác
nhau quản lý và rất khó kiểm soát.
. Do đặc điểm của chi phí sản xuất chung không thể tính trực tiếp vào
sản phẩm nên chúng sẽ được tính vào sản phẩm thông qua việc phân bổ theo
các tiêu thức thích hợp.
Vò ThÞ Th¾ng Trang 17
Trêng §H KTQD Líp kÕ to¸n trëng 8
b) Chi phí ngoài sản xuất:
Để tổ chức và thực hiện tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp còn phải thực
hiện một số khoản chi phí ở ngoài khâu sản xuất được gọi là chi phí ngoài
sản xuất.
Chi phí ngoài sản xuất bao gồm hai loại:
- Chi phí bán hàng và tiếp thị.
- Chi phí quản lý.
Chi phí bán hàng và tiếp thị:
Bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để đẩy mạnh quá trình lưu thông hàng
hoá và đảm bảo việc đưa hàng hoá đến tay người tiêu dùng.
Chi phí bán hàng và tiếp thị gồm những khoản chi phí như chi phí tiếp
thị, chi phí khuyến mại, chi phí quảng cáo, chi phí đóng gói sản phẩm tiêu
thụ, chi phí vận chuyển bốc dỡ, lương nhân viên bán hàng, tiền hoa hồng
bán hàng của tất cả các doanh nghiệp sản xuất hoặc doanh nghiệp thương
mại dịch vụ.
Chi phí quản lý: bao gồm những khoản chi phí liên quan tới việc tổ
chức hành chính và các hoạt động văn phòng làm việc của doanh nghiệp.
Các khoản chi phí này không thể xếp vào chi phí sản xuất hay bán hàng
sản xuất ra kỳ này nhưng lại tiêu thụ ở kỳ khác.
Tóm lại: phân loại chi phí theo chức năng hoạt động của doanh nghiệp
chủ yếu phải biết cách phân loại chi phí thành chi phí sản xuất (chi phí thời
kỳ). Cũng cần lưu ý rằng, trong cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp sản xuất
chỉ có các chức năng chính đó là: sản xuất, bán hàng tiếp thị và quản lý hành
chính. Do vậy, tất cả các doanh nghiệp đều phải chịu các chi phí hoặc phí
tổn từ các hoạt động chức năng này.
1.2.Phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí
Mục đích của cách phân loại chi phí này trong kế toán quản trị là cung
cấp thông tin phục vụ cho việc lập kế hoạch, kiểm tra và chủ động điều tiết
chi phí cho phù hợp.
Nghĩa là căn cứ vào các thông tin do kế toán quản trị cung cấp, các nhà
quản trị sẽ thấy được sự biến động của chi phí có phù hợp hay không với sự
biến động của mức độ hoạt động và từ đó có các biện pháp hữu hiệu nhằm
quản lý tốt các chi phí.
Theo cách phân loại này chi phí được phân thành: biến phí, định phí và
chi phí hỗn hợp.
a) Biến phí (chi phí biến đổi)
Biến phí là những khoản mục chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với biến
động về mức độ hoạt động. Biến phí khi tính cho một đơn vị thì nó ổn định,
không thay đổi. Biến phí khi không có hoạt động bằng 0. Như vậy, biến phí
có 2 đặc điểm:
- Tổng các biến phí thay đổi khi sản lượng thay đổi.
- Biến phí đơn vị giữ nguyên không thay đổi khi sản lượng thay đổi.
Biến phí thường gồm các khoản chi phí như: chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp, giá vốn của hàng hóa mua vào để bán,
chi phí bao bì đóng gói, hoa hồng bán hàng
Mô hình ứng xử của chi phí sản phẩm
Các khoản mục chi phí sản phẩm Mô hình ứng xử
- Nguyên vật liệu trực tiếp
phí cấp bậc.
Biến phí tỷ lệ: là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận trực tiếp
với mức độ hoạt động căn cứ, như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
lao động trực tiếp
Biến phí cấp bậc: là những khoản chi phí chi thay đổi khi mức độ hoạt
động thay đổi nhiều và rõ ràng. Biến phí loại này không đổi khi mức độ hoạt
động căn cứ thay đổi ít. Nói cách khác, biến phí loại này có quan hệ tỷ lệ
những không tuyến tính với mức độ hoạt động thay đổi cho phép chi phí
thay đổi để tương ứng với mức hoạt động mới.
Biến phí cấp bậc gồm những khoản chi phí như chi phí nhân công gián
tiếp, chi phí bảo trì.
b) Định phí (chi phí cố định)
Định phí là những khoản chi phí không biến đổi khi mức độ hoạt động
thay đổi. Định phí chỉ giữ nguyên trong phạm vi phù hợp của doanh nghiệp.
Phạm vi phù hợp là phạm vi giữa khối lượng sản phẩm tối thiểu và khối
lượng sản phẩm tối đa mà doanh nghiệp dự định sản xuất.
Định phí có 2 đặc điểm sau:
Vò ThÞ Th¾ng Trang 20
Trêng §H KTQD Líp kÕ to¸n trëng 8
- Tổng định phí giữ nguyên khi sản lượng thay đổi trong phạm vi phù
hợp.
- Định phí trên một đơn vị sản phẩm thay đổi khi sản lượng thay đổi.
Trong các yếu tố chi phí sản phẩm, chỉ có một số yếu tố của chi phí sản xuất
chung là được xếp vào loại định phí như:
. Chi phí thuê nhà xưởng.
. Chi phí khấu hao nhà xưởng của doanh nghiệp.
. Chi phí khấu hao máy móc thiết bị sử dụng trong phân xưởng.
. Lương nhân viên phân xưởng.
. Thuế bất động sản của phân xưởng.
. Chi phí bảo hiểm chống trộm và chống cháy của phân xưởng.
Với khoản tiền thuê cố định hàng tháng và
phần tính thêm theo số lượng tiêu thụ trên chỉ
tiêu quy định trong hợp đồng.
5. Chi phí điện thoại Với phần định phí thuê bao hàng tháng và phần
Vò ThÞ Th¾ng Trang 21
Trêng §H KTQD Líp kÕ to¸n trëng 8
biến phí theo số cuộc gọi.
Để lập kế hoạch chi phí hỗn hợp, cần thiết phải tách chi phí hỗn hợp
thành 2 bộ phận: bộ phận định phí trong chi phí hỗn hợp và bộ phận biến
phí. Nếu việc phân tích này được thực hiện một cách cẩn thận thì sự gần
đúng của các yếu tố bất biến và khả biến của chi phí hỗn hợp sẽ cho phép dự
đoán khá chính xác chi phí hỗn hợp sẽ phát sinh trong những điều kiện cụ
thể.
2.3.Phân loại chi phí trong các báo cáo tài chính
Ngoài ba cách phân loại chi phí nêu ở trên để phục vụ cho việc ra quyết
định của các nhà quản lý, chi phí còn được phân thành chi phí trực tiếp và
gián tiếp; chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được; chi phí
chênh lệch, chi phí cơ hội, chi phí thích đáng và chi phí không thích đáng.
2. Các phương pháp xác định chi phí:
Xác định chi phí là quá trình tổng hợp chi phí có liên quan đến sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm, nhằm cung cấp tài liệu chi phí đơn vị cần thiết cho các
nhà quản trị để định giá bán sản phẩm, định giá hàng hoá tồn kho cuối kỳ,
xác định kết quả thu nhập trong kỳ… Tuỳ thuộc vào loại hình sản xuất: sản
xuất theo đơn đặt hàng và sản xuất hàng loạt, mà các doanh nghiệp vận dụng
một trong hai phương pháp xác định chi phí sau:
- Phương pháp xác định chi phí theo công việc.
- Phương pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất.
2.1 Phương pháp xác định chi phí theo công việc
a. Nội dung phương pháp xác định chi phí theo công việc
Phương pháp xác định chi phí theo công việc được sử dụng ở các doanh
Có TK “ CPSXKDDD ”
(3) Phản ánh giá thành của đơn đặt hàng đã gửi cho khách hàng
Nợ TK “ CPSXKDDD ”
Có TK “ Thành phẩm ”
Quá trình vận động của chứng từ trong phương pháp xác định chi
phí theo công việc được trình bày theo sơ đồ sau:
Phiếu chi phí công việc là căn cứ để xác định:
- Chi phí sản xuất của từng đơn đặt hàng.
- Chi phí đơn vị sản phẩm.
- Chi phí hàng chưa hoàn thành.
- Giá vốn hàng bán.
Vò ThÞ Th¾ng Trang 24
Hệ
thống
thông
tin
kế
toán
Chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang
- Nguyên liệu trực
tiếp
Chi phí nhân công trực
tiếp
Chi phí sản xuất
chung phân bổ
*** ***
*** ***
(1)
(2)
khoản sau để phản ánh chi phí sản xuất:
- Tài khoản “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ”
- Tài khoản “ Chi phí nhân công trực tiếp ”
- Tài khoản “ Chi phí sản xuất chung ”
- Tài khoản “ Thành phẩm ”
- Tài khoản “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ”
- Tài khoản “ Giá vốn hàng bán ”
Theo phương pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất, mỗi công
đoạn sản xuất, hoặc mỗi phân xưởng sản xuất và tính giá thành sản phẩm
hoàn thành của mỗi bước hay của mỗi phân xưởng. Thành phẩm hoàn thành
của mỗi bước hay phân xưởng cuối cùng được chuyển vào kho thành phẩm.
Phản ánh chi phí nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ
Nợ TK “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phân xưởng I ”
Nợ TK “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phân xưởng II ”
Có TK “ Nguyên vật liệu ”
Nợ TK “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang phân xưởng I ”
Có TK “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phân xưởng I ”
Nợ TK “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang phân xưởng II ”
Có TK “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phân xưởng II ”
Chi phí nhân công trực tiếp được phản ánh trên các tài khoản theo
các bút toán sau
Nợ TK “ Chi phí nhân công trực tiếp phân xưởng I ”
Nợ TK “ Chi phí nhân công trực tiếp phân xưởng II ”
Có TK “ Phải trả công nhân viên ”
Có TK “ Phải trả khác ”
Nợ TK “ CPSXKDDD phân xưởng I ”
Nợ TK “ CPSXKDDD phân xưởng II ”
Vò ThÞ Th¾ng Trang 25