Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng việt nam - Pdf 23

i LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng
tôi. Các số liệu trong luận án là trung thực. Những kết quả trong
luận án chưa từng được công bố trong các công trình nào khác.

Tác giả luận án
Trần Thị Thu Hường
Trần Thị Thu Hường
iii MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG , BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI
PHÍ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 16
1.1. Quan điểm và bản chất mô hình kế toán quản trị chi phí 16
1.1.1. Quan điểm về mô hình 17
1.1.2. Bản chất của mô hình kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh(SXKD) 18
1.2. Yêu cầu và nguyên tắc xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí 21
1.2.1. Yêu cầu xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí 22
1.2.2. Nguyên tắc xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí 22
1.3. Nhân tố ảnh hưởng đến mô hình kế toán quản trị chi phí 23
1.4. Mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp 26
1.4.1. Mô hình bộ máy kế toán quản trị chi phí 27
1.4.2.Công nghệ và phương pháp, phương tiện sản xuất thông tin về chi phí 32
1.5. Kinh nghiệm vận dụng mô hình kế toán quản trị chi phí của các nước
phát triển 60
1.5.1. Mô hình kế toán quản trị chi phí của Mỹ 60
1.5.2. Mô hình kế toán quản trị chi phí của Pháp 61
1.5.3. Mô hình kế toán quản trị chi phí của Nhật Bản 62

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG MÔ HÌNH KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ CHO
CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT XI MĂNG VIỆT NAM 106

3.1. Chiến lược phát triển dài hạn của các doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt
Nam 106
3.2. Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí cho các doanh nghiệp sản xuất xi
măng Việt Nam 109
3.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí 109
3.2.2. Phân loại chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng 114
v 3.2.3. Xây dựng định mức chi phí 117
3.2.4. Lập hệ thống dự toán chi phí 118
3.2.5. Xác định chi phí sản xuất sản phẩm. 121
3.2.6. Phân tích thông tin chi phí phục vụ quản trị nội bộ doanh nghiệp 124
3.2.7. Báo cáo bộ phận. 131
3.2.8. Đánh giá hiệu quả và phân tích thông tin để ra quyết định 133
3.3. Điều kiện thực hiện mô hình kế toán quản trị chi phí cho các doanh nghiệp
sản xuất xi măng Việt Nam 138
3.3.1. Đối với các doanh nghiệp 139
3.3.2. Đối với Nhà nước. 141
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 143

KẾT LUẬN 144

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ 146

TÀI LIỆU THAM KHẢO 147


DANH MỤC BẢNG , BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ

Bảng
Bảng 2.1 : Các mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại các DN được khảo sát 77
Bảng 2.2: Tổng hợp nguyên nhân không tổ chức bộ máy kế toán quản trị riêng tại các
DN 80
Bảng 2.3: Tiêu thức phân loại chi phí tại các dnsx xi măng 81
Bảng 2.4: Các loại định mức đã được xây dựng tại các dn 85
Bảng 2.5: Bảng chi phí định mức đơn vị 85
Bảng 2.6: Bảng định mức vật tư 86
Bảng 2.7: Các loại dự toán đã được các dn lập 87
Bảng 2.8: Đối tượng tập hợp chi phí của các bộ phận SX 89
Bảng 2.9: Các phương thức trả lương cho nhân công trực tiếp tại các DN 91
Bảng 2.10 : Tiêu thức phân bổ chi phí SX chung cho các đối tượng chịu chi phí 95
Bảng 3.1: Dự kiến công suất và sản lượng sản xuất đến năm 2020 106
Bảng 3.2: Dự báo nhu cầu tiêu thụ xi măng tại các vùng miền đến năm 2030 106
Bảng 3.3: Bảng phân loại chi phí theo mức độ hoạt động 114
Bảng 3.4 : Phân loại chi phí sản xuất tại các PX SX chính theo thẩm quyền
kiểm soát chi phí 116
Bảng 3.5: dự toán chi phí linh hoạt cho từng loại sản phẩm sản xuất(xm pc30) 120
Bảng 3.6
:
Bảng phân tích chi phí dựa trên dự toán linh hoạt (xi măng PC30) 121
Bảng 3.7: Bảng phân tích biến động chi phí SX theo yếu tố 130

Biểu đồ
Biểu đồ 2.1: Tiêu thức chi tiết chi phí NVL trực tiếp tại các DN 90
Biểu đồ 2.2: Tiêu thức chi tiết chi phí nhân công trực tiếp tại các DN 93

viii

k
ế
t
o
á
n
QTCP kết hợp 110
Sơ đồ 3.2 : Trình tự cung cấp thông tin chi phí sản xuất 111
Sơ đồ 3.3 : Trình tự cung cấp thông tin chi phí bán hàng 111
Sơ đồ 3.4: Quy trình thực hiện sản xuất thông tin về chi phí 112
Sơ đồ 3.5: So sánh giá thành SX clinhker và xi măng thành phẩm 126
Sơ đồ 3.6: Các trung tâm chi phí thuộc khối sản xuất 128
Sơ đồ 3.7: Các trung tâm chi phí thuộc khối kinh doanh 129
Sơ đồ 3.8: Các trung tâm chi phí thuộc khối quản lý 129

1
LỜI MỞ ĐẦU 1.
T
í
n
h

c


năm 2010 đến nay, các doanh nghiệp SX xi măng Việt Nam đứng trước tình trạng
cung vượt cầu. Hàng loạt dây truyền, nhà máy mới chạy cầm chừng, thua lỗ, ngừng
sản xuất bởi chi phí tăng cao, sản phẩm làm ra không tiêu thụ được. Khó khăn của
ngành xi măng bắt đầu vào thời điểm năm 2010. Xi măng Việt Nam có giá bán thấp
nhất khu vực ASEAN luôn ở mức dưới 50 USD/tấn trong khi giá xi măng trung
bình trong khu vực là 65-75 USD/tấn. Với nhiệm vụ bình ổn thị trường về giá và
nguồn cung, góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, từ năm 2008 đến
nay giá xi măng chỉ tăng khoảng 30% trong khi giá than nhiên liệu chính để sản
2
xuất xi măng đã tăng gấp 4 lần, giá điện, xăng, dầu cũng điều chỉnh liên tục. Cuối
năm 2010, doanh nghiệp xi măng chịu thêm sức ép của việc tăng tỷ giá hối đoái
giữa VNĐ và USD, lãi xuất ngân hàng tăng cao nên chi phí cấu thành nên giá thành
của ngành xi măng tăng thêm 22-30%. Nguyên nhân cơ bản của việc sản lượng xi
măng tiêu thụ giảm là do lạm phát tăng cao, đầu tư công từ những công tình hạ
tầng, công sở đến những công trình dân dụng đều cắt giảm; thị trường bất động sản
“đóng băng”, hàng loạt dự án, khu đô thị, nhà ở dừng khởi công, giãn tiến độ hoặc
ngừng thi công

Do đó, các nhà máy xi măng hiện nay đang thực hiện sản xuất
cầm chừng với 75-80% công suất thiết kế. Sản lượng tiêu thụ của các nhà máy chỉ
đạt 85% công suất. Các doanh nghiệp SX xi măng với các dự án đầu tư mới phải lùi
thời gian triển khai đến 2016 hoặc sẽ bị thua lỗ. Đây là bài toán khó cho các doanh
nghiệp SX xi măng Việt Nam cần vận động để tháo gỡ khó khăn với các giải pháp
mang tính đồng bộ từ khâu sản xuất đến tiêu thụ. Quá trình này đòi hỏi các nhà quản
trị kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh và ra quyết định phù hợp. Các doanh
nghiệp sản xuất xi măng lớn như: Xi măng Bỉm Sơn; Xi măng Nghi Sơn; Xi măng
Công Thanh; xi măng Hoàng Mai, xi măng Hoàng Thạch liên tục áp dụng các

uan đề
t
à
i
n
gh
i
ê
n
c

u

Kế toán quản trị chi phí là công cụ cung cấp thông tin phục vụ công tác quản
trị chi phí trong các doanh nghiệp. Tại các quốc gia trên thế giới, các chuyên gia kế
toán đã quan tâm và nghiên cứu về kế toán quản trị nói chung và kế toán quản trị chi
phí nói riêng nhằm giải quyết những bài toán kinh tế khó khăn trong các doanh
nghiệp. Một số lượng lớn các học giả đã và đang xây dựng quan điểm về Kế toán
quản trị trong phạm vi chung như các công trình nghiên cứu của
Hesford et al
(2007), Ittner

Larcker (1998b), Otley et al (2007), Scapén

Brơmich (2001),
Selto

Widener (2004), Shields (1997)

Young and Selto (1991)

sơ đồ tổ chức
,
các bộ phận liên
quan của hệ thống thông tin và sự tương tác giữa chúng
trong doanh nghiệp. Trong
một nghiên cứu khác về khả năng áp dụng hệ thống thông tin kế toán quản trị chi
phí vào các nước đang phát triển, nhóm nghiên cứu gồm Michele Pomberg, Mamid
Pourjalali, Shirley Daniel và Marinilka Barros (2012), nghiên cứu về điều kiện áp
dụng các phương pháp quản trị chi phí hiện đại như phương pháp
Activity- Based
Cost
(ABC), phương pháp
Just in time
(JIT) vào các bệnh viện Việt Nam. Nghiên
cứu đã thực hiện khảo sát tại 53 bệnh viện tại Hà Nội và 9 tỉnh lân cận đã đưa ra kết
luận: Khi
môi trường

các quy định
(các chính sách của Nhà nước về y tế, những
cải tổ về tổ chức của hệ thống y tế…) và
nhu cầu thông tin về chi phí của các CFO

đòi hỏi các bệnh viện Việt Nam cần phải chấp nhận các lý thuyết quản trị cao cấp.
Tiếp nối nghiên cứu này, Simom Yu Kit Fung (2012) đã nghiên cứu về các nhân tố
bên ngoài ảnh hưởng việc vận dụng các phương pháp quản trị hiện đại tại các bệnh
viện như tự do trong kinh doanh dịch vụ y tế, quyền chăm sóc sức khỏe và cơ chế tự
chủ tài chính. Omar A.A.Jawabreh (2012) khi nghiên cứu về vận dụng hệ thống kế
toán quản trị chi phí vào các khách sạn ở Jodhpur – Ấn Độ thì nhân tố tác động trực
tiếp là

Kiểm soát chi phí luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu của các cấp quản
trị, các nhà quản trị cần có công cụ kiểm soát. Với nội dung này, Higgins (1952) đã
đưa ra quan điểm: Kế toán trách nhiệm là sự phát triển của hệ thống kế toán được
thiết kế để kiểm soát chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến các cá nhân trong tổ
chức và người chịu trách nhiệm kiểm soát. Hệ thống được thiết kế cho tất cả các cấp
quản lý, là công cụ để kiểm soát hoạt động và chi phí. KTQT là hệ thống kế toán
được xây dựng thành các trung tâm và được quản trị bởi những nhà quản lý đứng
đầu. Các nhà quản lý phải tự chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động của trung tâm,
bộ phận của mình. Theo Hansen và Mowen (2005), mô hình KTTN được xác định
bởi 4 yếu tố cần thiết là: 1) Phân công trách nhiệm; 2) Thiết lập các biện pháp thực
hiện hoặc các tiêu chuẩn; 3) Đánh giá hiệu suất; 4) Giao phần thưởng. Hệ thống kế
toán trách nhiệm gắn liền với sự phân cấp quản lý, nếu không có
sự phân cấp quản

sẽ không tồn tại hệ thống kế toán trách nhiệm. Về vấn đề
phân quyền, phân cấp
quản lý
Đoàn thị Thu Hà và Nguyễn Ngọc Huyền (2009) đã khẳng định
phân quyền
là hiện tượng tất yếu khi tổ chức đạt đến quy mô và trình độ phát triển nhất định làm
cho một người hay một cấp không thể đảm đương được mọi công việc quản trị.
Những nguy cơ tiềm ẩn trong quản trị là sự thiếu nhất quán trong chính sách, tình
trạng mất khả năng kiểm soát của cấp trên đối với cấp dưới, tình trạng cát cứ của
các nhà quản trị bộ phận. Phân quyền ở mức độ cao nhà quản trị trở thành người
điều hành độc lập trong các bộ phận dẫn đến tình trạng trùng lắp chức năng, gây
thiệt hại về tài chính cho tổ chức.
Các nghiên cứu của các nhà khoa học nước ngoài chủ yếu đi sâu vào nghiên
cứu và trình bày các phương pháp và các mô hình kế toán quản trị hiện đại nhằm
phục vụ thông tin cho quản trị chi phí. Những nghiên cứu về cơ sở sản xuất chủ yếu
liên quan đến hệ thống quản lý chi phí và quản lý kiểm soát như ABC và ABM,

quản lý, nguồn nhân lực);
Phương pháp phân tích số liệu lịch sử
xem xét chi phí và
giá thành của kỳ trước cùng với những thay đổi của kỳ này để xây dựng định mức
chi phí cho kỳ tương lai;
Phương pháp điều chỉnh
dùng để điều chỉnh chi phí định
mức cho phù hợp với điều kiện hoạt động trong tương lai của doanh nghiệp.
Các mô hình phân bổ chi phí sản xuất chung được
Kip R Krumwiede (2009),
“Reward and realities of German Cost Accounting”, Strategic Finance, Apr. Vol.
86, Iss. 10, Page 26-34
thể hiện
: Mô hình sử dụng một tiêu chuẩn phân bổ duy nhất

như chi phí nhân công là tiêu chuẩn để phân bổ chi phí chung cho từng loại sản
phẩm, dịch vụ;
Mô hình phân bổ chi phí chung theo bộ phận
: Kế toán sử dụng nhiều
tiêu chuẩn phân bổ khác nhau phù hợp với bản chất của các công việc được thực
hiện ở từng bộ phận (trung tâm chi phí). Mô hình này cho phép xác định giá phí của
7
từng loại dịch vụ, sản phẩm một cách chính xác hơn nhưng lại gặp khó khăn khi các
sản phẩm đa dạng về tính chất, kích cỡ, quy trình sản xuất.
Kế toán quản trị đã được các nhà khoa học trong nước nghiên cứu qua từng
giai đoạn khác nhau. Giai đoạn ban đầu khi kế toán quản trị còn đang rất mới mẻ đối
với Việt Nam, tác giả Nguyễn Việt (1995) trong luận án “Vấn đề hoàn thiện kế toán

cứu và vận dụng các nội dung kế toán quản trị và kế toán quản trị chi phí cho các
ngành cụ thể. Lê Đức Toàn (2002) nghiên cứu về kế toán quản trị và phân tích chi
phí sản xuất trong
ngành sản xuất công nghiệp ở Việt Nam
; Phạm Thị Kim Vân
(2002) nghiên cứu về tổ chức kế toán quản trị chi phí và kết quả kinh doanh ở các
doanh nghiệp kinh doanh du lịch
”; Nguyễn Thanh Quý (2004) nghiên cứu xây dựng
hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị doanh nghiệp kinh doanh
Bưu chính
viễn thông
; Nguyễn Thị Hằng Nga (2004) nghiên cứu hoàn thiện tổ chức kế toán
quản trị trong
các doanh nghiệp dầu khí Việt nam
; Dương Thị Mai Hà Trâm (2004)
nghiên cứu xây dựng hệ thống kế toán quản trị trong
các doanh nghiệp Dệt Việt
nam
; Văn Thị Thái Thu (2008) nghiên cứu hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi
phí, doanh thu, kết quả kinh doanh trong các
doanh nghiệp kinh doanh khách sạn
ở Việt Nam
; Hoàng Văn Tưởng (2010) nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị với
việc tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh trong các
doanh nghiệp xây lắp
Việt Nam
; Nguyễn Quốc Thắng (2010) nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị chi
phí, giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp thuộc
ngành giống cây trồng Việt
Nam
9
giả thực hiện tổ chức các nội dung kế toán quản trị chi phí như
phân loại chi phí
,
lập dự toán chi phí
,
phân tích biến động của chi phí phục vụ quá trình ra quyết
định.
Những nội dung đạt được của các công trình này định hướng để tác giả xây
dựng các nội dung cho công nghệ sản xuất thông tin về chi phí trong mô hình kế
toán quản trị chi phí.
Đối với các công trình đi nghiên cứu về các doanh nghiệp sản xuất xi măng
Việt Nam cũng được thực hiện như: Nguyễn Thu Hoài (năm 2011) nghiên cứu
“Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng
thuộc tổng công ty công nghiệp xi măng Việt Nam”, trên cơ sở thực trạng hệ thống
kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp, tác giả đã đưa ra nội dung hoàn thiện hệ
thống kiểm soát nội bộ theo từng yếu tố cấu thành với mô hình hoàn thiện dựa trên
đánh giá rủi ro trong điều kiện có ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản
lý tại doanh nghiệp. Ngô Thị Thu Hương (năm 2012) nghiên cứu “Hoàn thiện tổ
chức công tác kế toán trong các công ty cổ phần sản xuất xi măng Việt nam”, tác giả
đã đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán (với trọng tâm là kế toán tài chính)
để hoàn thiện công tác kế toán. Tác giả có đề cập đến kế toán quản trị với một vài
nội dung như tổ chức hệ thống tài khoản kế toán và báo cáo kế toán quản trị mà
chưa đi sâu vận dụng các kỹ thuật đặc thù của kế toán quản trị.
Các công trình nghiên cứu đã đề cập đến các vấn đề căn bản của kế toán quản
trị chi phí. Các nhà khoa học đã đi sâu nghiên cứu các phương pháp mang tính tác
nghiệp để giải cứu cho những khó khăn trong kiểm soát chi phí một cách riêng biệt.
Đã có công trình định hướng mô hình kế toán quản trị chi phí trong từng loại hình

quản trị và khoa học quản trị doanh nghiệp thông qua phân tích nhu cầu thông tin
cần thiết của các cấp quản trị trong doanh nghiệp, là cơ sở để xây dựng mô hình kế
toán quản trị chi phí vận dụng cho các doanh nghiệp. Về mặt thực tiễn, qua nghiên
cứu về thực trạng kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất xi măng
hiện nay, nhu cầu thông tin của các cấp quản trị trong doanh nghiệp, tác giả hoàn
thiện mô hình kế toán quản trị chi phí cho các doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt
Nam với hai nhân tố cấu thành là
mô hình bộ máy kế toán QTCP
kết hợp với
công
nghệ sản xuất thông tin về chi phí
(
Các nội dung và quy trình thực hiện KTQT CP
và các phương pháp, kỹ thuật KTQT CP
) để sản phẩm khoa học sẽ mang tính ứng
dụng cao.
3.
M

c
đích và
p
h

m
v
i
n
gh
i

nghiệm từ các nước phát triển kết hợp với nghiên cứu đặc thù của ngành sản xuất xi
măng Việt Nam.
3.2.
Ph

m
vi
n
g
h

n
c
ứu
Tác giả đã điều tra thông tin về kế toán quản trị chi phí từ các doanh nghiệp SX
xi măng Việt Nam trên phạm vi toàn quốc với mẫu đại diện là 71 doanh nghiệp. Các
doanh nghiệp được lựa chọn đại diện theo khu vực địa lý, quy mô doanh nghiệp,
loại hình sở hữu vốn. Với các số liệu chi tiết, tác giả tập trung nghiên cứu sâu tại các
doanh nghiệp xi măng đại diện cho các hình thức sở hữu vốn và mô hình bộ máy
quản lý, loại công nghệ sản xuất xi măng gồm: Công ty cổ phần xi măng Nghi Sơn;
Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn. Công ty cổ phần xi măng Tam Điệp; Công ty cổ
phần xi măng Tiên Sơn Hà Tây; Công ty xi măng Hải Phòng; Công ty TNHH 27/7
Ninh Bình.
Phạm vi thời gian của đề tài được giới hạn trong 5 năm (Từ 2009 đến 2013) để
ghi nhận những đặc điểm mới nhất trong kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp.
4.Đ
ối

t
ư

h

n
c
ứu Nghiên cứu về mô hình kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất
nói chung và các doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam.
4.2.
P

ơ
n
g
ph
á
p

n
g
h

n
c
ứu

Phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện việc thu thập thông tin cho quá trình nghiên cứu tác giả sử dụng các
phương pháp nghiên cứu định tính cụ thể cho từng nội dung nghiên cứu như sau:

chuyên gia là nhà nghiên cứu có am hiểu sâu sắc về kế toán quản trị chi phí) để hình
thành hệ thống lý luận về mô hình kế toán quản trị chi phí cho các doanh nghiệp sản
xuất và mô hình cụ thể cho ngành xi măng. Về mặt thực tiễn, tác giả tham vấn ý
kiến của nhân viên nghiệp vụ và các cấp lãnh đạo tại các doanh nghiệp sản xuất xi
măng Việt Nam Việt Nam để nghiên cứu đề tài luận án cho ngành sản xuất xi măng.
Quá trình phỏng vấn trực tiếp được thực hiện thông qua việc ghi chép thông tin vào
sổ và ghi âm các cuộc phỏng vấn có nội dung chuyên môn sâu cần phân tích kỹ
lưỡng. Một số cuộc phỏng vấn được thực hiện qua điện thoại đối với các đơn vị có
vị trí địa lý ở các tỉnh phía Nam
13
- Phương pháp tổng hợp, xử lý thông tin.

+ Các thông tin, tài liệu thu thập được sắp xếp theo từng nội dung nghiên cứu
và phân thành 2 nhóm: lý luận, thực tiễn để hệ thống và triển khai viết nội dung lý
luận và thực trạng của ngành.
+ Các thông tin, tài liệu thu thập được từ các phiếu khảo sát và phỏng vấn sâu
là cơ sở để từ đó tác giả sử dụng phương pháp thống kê đối với từng nội dung sau
đó mô tả thực trạng hệ thống kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất
xi măng Việt Nam. Số liệu thu thập được từ phiếu điều tra tác giả sẽ phân tích để từ
đó khẳng định các nhân tố ảnh hưởng và sự phù hợp của mô hình lựa chọn đối với
các doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam.
Các phương pháp phân tích, tổng hợp thông tin được mô tả chi tiết như sau:
TT
Phương pháp phân
tích thông tin
Nội dung nghiên cứu tương ứng
1 Phương pháp phân

phí nói chung cho các doanh nghiệp, đưa ra quan điểm về cấu trúc mô hình gồm các
yếu tố cấu thành cụ thể. Sau đó, tác giả nghiên cứu và khảo sát thực trạng kế toán
quản trị chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất xi măng hiện nay. Những đặc trưng và
các yếu tố quản lý nội bộ của các doanh nghiệp xi măng Việt Nam là định hướng để
tác giả lựa chọn mô hình kế toán quản trị chi phí phù hợp cho các doanh nghiệp SX
xi măng Việt Nam.
5. N
h

n
g
đ
ó
n
g


p

c
ủa
l
uận án

Luận án dự kiến những đóng góp sau:
Về mặt lý luận
: Luận án đã trình bày về mô hình kế toán quản trị chi phí
trong doanh nghiệp sản xuất đặt trong mối quan hệ với chức năng quản trị chi phí
trong doanh nghiệp và nhu cầu thông tin về chi phí của các nhà quản trị. Luận án
trình bày 3 dạng mô hình KTQT CP là mô hình tách biệt, mô hình kết hợp và mô


c

c
ủa
l
uận án
Ngoài bố cục khác theo quy định, luận án được kết cấu 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh
nghiệp sản xuất
Chương 2: Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất
xi măng Việt Nam
Chương 3: Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí cho các doanh nghiệp
sản xuất xi măng Việt Nam

16
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI
PHÍ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1. Quan điểm và bản chất mô hình kế toán quản trị chi phí

Chi phí sản xuất kinh doanh thể hiện những hao phí các nguồn lực đầu vào của
doanh nghiệp cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Kiểm soát chi phí sản xuất kinh

17
giả đi từ các quan điểm về mô hình mang tính khái quát chung và cụ thể hoá đến mô
hình kế toán quản trị chi phí.
1.1.1. Quan điểm về mô hình

Khái niệm về mô hình theo từ điển Tiếng Việt như sau: “
Vật cùng hình dạng
nhưng làm thu nhỏ lại nhiều, mô phỏng cấu tạo và hoạt động của một vật khác để
trình bày, nghiên cứu
” hay “
Phương thức diễn đạt hết sức thu gọn các đặc trưng
chủ yếu của một đối tượng theo một phương tiện nào đó để nghiên cứu đối tượng
ấy
”. Đó là những khái niệm khái quát về mô hình dùng chung cho mọi lĩnh vực.
Đặc điểm chung của các loại mô hình là không nhất thiết phải giống 100% cái nó
cần thể hiện miễn là nó thoã mãn được yêu cầu cơ bản nhất của người sáng tạo nó
đặt ra.
Mô hình chủ yếu được phân loại theo hai tiêu thức hình thức và chức năng.
Theo hình thức có: Công thức, đồ thị, bảng biểu, sơ đồ, sa bàn, vật mẫu. Theo chức
năng có mô hình hệ thống, mô hình cấu trúc, mô hình lô gic, mô hình toán.
Mô hình cấu trúc được vận dụng nhiều trong lĩnh vực nghiên cứu tổ chức sản
xuất, kinh doanh. Mô hình cấu trúc là mô hình thể hiện các thành phần bên trong
của sự vật, hiện tượng (không nhất thiết hiện tượng, sự vật đó phải là một hệ thống).
Từ mô hình cấu trúc các tác giả đã đưa ra các khái niệm cụ thể về mô hình kinh
doanh như Chesbrough và Rosenbloom (2000); Hamel (2000); Linder và Cantrell
(2000), Petrovic; Osterwalder (2004)…Tác giả đồng tình với khái niệm của
Osterwalder, Pigneur và Tucci(2005) đưa ra:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status